1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án môn Ngữ văn 6 - Tuần 6 năm 2010

13 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 237,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài: 1': Nhân vật thông minh cũng là nhân vật phổ biến trong truyện cổ tích VN và thế giới...Em bé thông minh thuộc loại truyện "trạng" đề cao trí khôn dân gian, trí khôn kinh[r]

Trang 1

TUẦN: 6 Ngày dạy: 02/10

(Truyện cổ tích) I/ Mục tiêu bài học:

Giúp hs hiểu

- Khái niệm về truyện cổ tích.

- Ý nghĩa và nội dung truyện Thạch Sanh và một ssố đặc điểm của kiểu nhân vật người dũng sĩ.

- Kể lại được câu chuyện bằng ngôn ngữ của mình.

- Giáo dục HS tính thật thà dũng cảm.

II Chuẩn bị:

- GV: Tranh ảnh minh họa cho bài.

- HS: Đọc bài và soạn câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài.

III Tiến trình các hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:(5')

Vì sao tác giả dân gian không để cho Lê Lợi trực tiếp mượn cả lưỡi gươm lẫn chuôi

gươm? Truyện ngoài việc giải thích tên hồ Hoàn Kiếm còn muốn ca ngợi điều gì?

2 Giới thiệu bài: (1'):

Có thể nói, trong những nhân vật chính diện mà truyện cổ tích Việt nam đã xây dựng nên, Thạch Sanh là con nười đẹp nhất, tiêu biểu nhất và hoàn hảo nhất

* Hoạt động 1:(10') Gv hướng dẫn hs tìm

hiểu truyện cổ tích

GV: gọi hs đọc chú thích* trong sgk/53

(bài Sọ Dừa)

(?) Em hiểu thế nào là truyện cổ tích?

HS: dựa vào chú thích để trả lời

GV: hướng dẫn hs đọc văn bản, gv đọc

mẫu đoạn đầu sau đó gọi 2 HS đọc tiếp

đến hết bài.

- Chú ý chú thích

(3)(6)(7)(8)(9)(11)(12)(13)

GV: Theo em văn bản có thể chia làm

mấy đoạn?

HS: Văn bản chia làm 4 phần.

*Hoạt động 2:(22') Hướng dẫn đọc, hiểu

văn bản

GV: Em hãy tìm một số chi tiết kể về sự

ra đời và lớn lên của Thạch Sanh( bình

thường và khác thường)

HS: Thảo luận, phát hiện chi tiết (sgk)

GV: Sự ra đời của Thạch Sanh có ý

nghĩa ntn?

HS: Sự ra đời và lớn lên khác thường có ý

I Tìm hiểu chung:

1 Khái niệm truyện cổ tích:

(SGK tr 53)

2 Đọc, kể, tìm hiểu chú thích

3 Bố cục: Chia 4 đoạn

- P1: Từ đầu đến mọi "phép thần thông".

- P2: Tiếp đến "phong cho làm quận công".

- P3:Tiếp đến "hóa kiếp làm bọ hung."

- P4: Còn lại

II Đọc – hiểu văn bản:

1/ Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh:

- Sự bình thường:

+ Là con của một gia đình nông dân tốt bụng.

+ Sống nghèo khổ bằng nghề kiếm củi > Cuộc đời và số phận gần gũi với nhân dân.

- Sự khác thường:

Lop6.net

Trang 2

nghĩa tô đậm tính chất kì lạ, đẹp đẽ của

nhân vật lý tưởng, làm tăng sức hấp dẫn

cho câu chuyện Dân gian quan niệm rằng

nhân vật lớn lên và ra đời kì lạ như vậy sẽ

lập được chiến công Và những con người

bình thường cũng là những con người có

khả năng, phẩm chất kì lạ, khác thường.

Tiết 22.

GV: Thử thách đầu tiên đến với Thạch

Sanh là gì?

(?) Vì sao TS nhận lời đi canh miếu thờ?

(?) Điều đó đã bộc lộ đức tính dáng quí

nào của TS?

(?) Chiến công đầu của TS diễn ra như

thế nào?

(?) Qua thử thách này, TS đã bộc lộ phẩm

chất đáng quí nào?

(?) Thử thách thứ hai đến với TS là gì?Vì

sao TS nhận lời xuống hang cứu công

chúa?

(?) Giả sử TS biết tâm địa Lí Thông,

chàng có xuống hang giết đại bàng cứu

công chúa không?

HS: Có, vì bản tính chàng tốt bụng, muốn

cứu người, không sợ nguy nan.

GV: Sau khi kết hôn với Công Chúa,

Thạch Sanh còn gặp những thử thách

nào?

(?) Nhận xét những thử thách mà TS phải

trải qua?

(?) Hai bức tranh trong SGK minh họa

cho các sự việc nào của truyện? Em thử

đặt tên cho mỗi bức tranh đó?

GV: Em hãy chỉ ra những nét đối lập

giữa Thạch Sanh và Lí Thông? Em có

nhận xét gì về nét đối lập này.

HS: Lí Thông và Thạch Sanh đối lập nhau

về nét tính cách và hành động Đây là đặc

điểm của thể loại truyện cổ tích về việc

xây dựng nhân vật Thạch Sanh thì thật

thà, có lòng vị tha cao cả (tha cho mẹ con

Lý Thông về quê làm ăn) Còn Lý Thông

thì gian ác, xảo trá, ích kỉ.

GV: Em có nhận xét gì về những chi tiét

thần kì?

HS: thảo luận nhóm

- Tiếng đàn giúp nhân dân giải oan, giải

+ Ngọc Hoàng sai thái tử đầu thai xuống làm con.

+ Bà mẹ mang thai nhiều năm mới sinh ra + Được thần dạy cho đủ môn võ nghệ và phép thần thông.

> Khả năng lập được nhiều chiến công.

2/ Những thử thách và phẩm chất của Thạch Sanh

- Bị mẹ con Lí

Thông lừa đi canh miếu, thế mạng, diệt chằn tinh.

- Diệt đại bàng, cứu công chúa, bị Lí Thông lấp cửa hang.

- Bị hồn chằn tinh, đại bàng báo thù.

- Hoàng Tử 18 nước kéo đánh.

> Thử thách ngày càng gay go, ác liệt.

- Thật thà, chất phác

- Dũng cảm, tài năng.

- Lòng nhân đạo và

yêu hòa bình

> Những phẩm

chất tiêu biểu cho nhân dân ta.

3/ Sự đối lập giữa Lý Thông và Thạch Sanh.

- Thạch Sanh thật thà và có lòng vị tha(thiện)

- Lý Thông gian ác, xảo trá, ích kỉ(ác)

> Đối lập về tính cách và hành động.

4/ Ý nghĩa:

- Tiếng đàn:

+ Giúp nhân vật giải oan, giải thoát > ước

mơ công lí.

Trang 3

thoát, thể hiện sự công lý trong xã hội.

- Niêu cơm thần kì: tượng trưng cho tấm

lòng nhân đạo, tư tưởng yêu hòa bình của

nhân dân ta.

- Cung tên vàng: Thể hiện việc đấu tranh

chống cái ác, bảo vệ chân lý và người bị

hại.

GV: Kết thúc truyện, và việc Thạch Sanh

lên ngôi giúp ta hiểu được điều gì ở

nhân dân ta?

HS: Là phần thưởng lớn lao, xứng đáng

với những khó khăn, thử thách của nhân

vật đã trải qua và với phẩm chất tài năng

của nhân vật Những cái mà người lao

động trong xã hội cũ không bao giờ có,

cuối cùng đều được trao cho nhân vật Mẹ

con Lý Thông ở ác nên bị trừng trị chết

biến thành con bọ hung để đời đời chịu sự

nhơ bẩn Cách kết thúc có hậu ấy thể hiện

công lý xã hội

* Hoạt động 3:(5') Thực hiện phần tổng

kết, luyện tập:

? Qua câu chuyện em hiểu được nội

dung và nghệ thuật của truyện ntn?

- Hs dựa vào ghi nhớ sgk để trả lời:

- Gv đưa tranh trực quan lên bảng.

? Em hãy nêu cảm nghĩ của em về bức

tranh?

- Hs có nhiều cách diễn đạt suy nghĩ của

mình về bức tranh.

- Gv nhận xét và khuyến khích để hs có

những cảm nhận tốt hơn nữa về bài học

được thể hiện qua bức tranh.

? Em hãy kể diễn cảm câu chuyện bằng

lời văn của em?

- Gv cho hs kể và uốn nắn hs cách kể diễn

cảm hơn.

+ Quân 18 nước chư hầu xin hàng > đại diệncho cái thiện, tinh thần yêu chuộng hòa bình

- Niêu cơm: tương trưng cho Tấm lòng nhân

đạo, tư tưởng yêu hòa bình của nhân dân ta.

III/ Tổng kết- luyện tập:

* Ghi nhớ sgk/67.

* HS kể lại truyện bằng lời văn của mình.

4 Hướng dẫn học ở nhà: (2')

- Kể diễn cảm truyện Thạch Sanh.

- Chuẩn bị bài chữa lỗi dùng từ.

-Lop6.net

Trang 4

TUẦN : 6 Ngày dạy: 05/10

I/ Mục tiêu bài học:

Giúp hs

- Nhận ra các lỗi dùng từ do lặp từ và lẫn lộn những từ gần âm.

- Có ý thức tránh mắc lỗi khi dùng từ.

II Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ ghi ví dụ

HS: Soạn bài (trả lời câu hỏi sgk)

III Tiến trình hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:(5')

- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ là gì? Lấy ví dụ?

- Kiểm tra bài tập 3,4.

2 Giới thiệu bài:(1')

Khi nói hoặc khi viết, phải hết sức tránh lặp từ một cách vô ý thức khiến cho lời nói trở

nên nặng nề, dài dòng bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tránh điều đó

3 Hoạt động dạy – học:

Hoạt động 1(14'): Hướng dẫn phát hiện và

sửa lỗi lặp từ

GV: Yêu cầu HS gạch dưới những từ ngữ có

nghĩa giống nhau trong đoạn trích.

(?) Trong đoạn a, có những từ ngữ nào

được lặp lại? Lặp mấy lần?

.

(?) Trong đoạn b có những từ ngữ nào

được lặp lại? Lặp lại mấy lần?

HS: "truyện dân gian" lặp lại 2 lần > lỗi

lặp từ

GV: Cùng là hiện tượng lặp nhưng tác dụng

của lặp có giống nhau không? Tại sao?

HS: Lỗi lặp khác nhau.

HS: Lên bảng sửa lại câu b.

GV: nguyên nhân mắc các lỗi trên là gì?

HS: trình bày

Hoạt động 2:(13') Gv hướng dẫn hs sửa lỗi

dùng từ gần âm

HS: đọc ví dụ sgk, gạch dưới những từ dùng

sai trong 2 câu a, b.

GV: Theo em từ nào trong các câu dùng

không đúng?Em hãy giải nghĩa các từ đó?

HS:- Tham quan là xem tận mắt để mở rộng

hiểu biết hoặc học tập kinh nghiệm.

- Mấp máy là cử động nhẹ và liên tiếp.

GV: Nguyên nhân nào dẫn đến mắc lỗi dùng

I/ Lặp từ:

1 Ví dụ (sgk tr 68)

a) từ "tre" lặp lại 7 lần, Tất cả

đều

từ " giữ" lăp lại 4 lần, nhằm

nhấn

từ"anh hùng" lặp lại 2 lần mạnh ý,

tạo nhịp điệu hài hòa như một bài thơ.

b) Lặp "truyện dân gian" (2 lần) >

Lỗi lặp.

Sửa lại: Em rất thích đọc truyện dân

gian vì truyện có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo

2 Kết luận:

- Lặp từ nhằm nhấn mạnh ý.

- Lặp từ do lỗi.

II/ Lẫn lộn từ gần âm:

1 Ví dụ: (sgk tr 68)

a) Thay: thăm quan = tham quan b) Thay: nhấp nháy = mấp máy.

Trang 5

GV nhấn mạnh: Từ có hai mặt: Hình thức và

nội dung (học bài 3), hai mặt này luôn gắn

với nhau Vì vậy, sai về hình thức sẽ dẫn đến

sai về nội dung.

Hoạt động 3:(10') Hướng dẫn luyện tập

sửa lỗi

Bài tập 1:

a) Bỏ: bạn, ai, cũng, rất, lấy làm, bạn, Lan.

b) Câu chuyện ấy, thay câu chuyện này =

chuyện ấy; Thay những nhân vật ấy = họ;

Thay những nhân vật = những người.

c)Bỏ lớn lên vì nghĩa của từ này trùng với

trưởng thành.

Bài tập 2:

GV: Yêu cầu HS tìm từ sai, giải thích nghĩa

từ:

- Sinh động: có khả năng gợi ra ngững hình

ảnh nhiều dạng vẻ khác nhau, hợp với hiện

thực của đời sống.

- Linh động: không quá câu nệ vào nguyên

tắc.

- Bàng quan: đứng ngoài cuộc mà nhìn, coi

là không có quan hệ đến mình.

- Bàng quang: bọng chứa nước đái.

- Hủ tục: phong tục đã lỗi thời.

- Thủ tục: những việc phải làm theo qui định

2 Kết luận: Mắc lỗi dùng từ do không

hiểu nghĩa của từ hoặc nhớ không chính xác.

III/ Luyện tập:

Bài tập1: Lược bỏ từ ngữ từ lặp và sửa lại:

a) Lan là một lớp trưởng gương mẫu nên cả lớp đều rất quí mến.

b) Sau khi nghe cô giáo kể, chúng tôi

ai cũng thích những nhân vật trong câu chuyện ấy vì họ đều là những người có phẩm chất đạo đức tốt đẹp.

c) quá trình vượt núi cao cũng là quá trình con người trưởng thành.

Bài tập 2: Tìm từ sai và từ thay thế.

a) Thay: linh động = sinh động ==>

Nhớ không chính xác hình thức ngữ âm.

Sửa lại: Tiếng Việt có khả năng diễn tả

sinh động mọi trạng thái tình cảm của con người.

b) Thay: bàng quang = bàng quan

==> không nhớ chính xác hình thức ngữ âm.

Sửa lại: Có một số bạn còn bàng quan

với lớp.

c) Thay: thủ tục = hủ tục ==> Nhớ

không chính xác hình thức ngữ âm

4 Hướng dẫn học ở nhà(2')

- Nắm vững nguyên nhân mắc lỗi khi dùng từ, cách khắc phục.

- Chuẩn bị bài: Em bé thông minh: Đọc, kể diễn cảm truyện, soạn 4 câu hỏi trong sgk

-

Lop6.net

Trang 6

TUẦN: 6 + 7 Văn bản:

(Truyện cổ tích)

I/ Mục tiêu cần đạt:

Giúp hs hiểu

- Dùng câu đố để thử tài nhân vật trong truyện cổ tích

- Hiểu ý nghĩa của truyện em bé thông minh

- Đọc kể diễn cảm câu chuyện em bé thông minh

- Giáo dục học sinh lòng kính yêu người có trí thông minh

II Chuẩn bị:

GV: Tranh ảnh minh họa cho văn bản Em bé thông minh.

HS: Soạn bài theo câu hỏi phần hướng dẫn học bài.

III Tiến trình hoạt động dạy – học::

1 Kiểm tra bài cũ:(5')

Câu 1: Kể lại nửa đầu truyện Thạch Sanh? Vì sao nó chàng đã lập được nhiều chiến công

thần kì, rực rỡ?

Câu 2: Kể tiếp nửa cuối truyện? Giải thích ý nghĩa sâu, đẹp của tiếng đàn của Thạch Sanh?

(đối với công chúa, với quân 18 nước chư hầu)

2 Giới thiệu bài: (1'): Nhân vật thông minh cũng là nhân vật phổ biến trong truyện cổ tích

VN và thế giới Em bé thông minh thuộc loại truyện "trạng" đề cao trí khôn dân gian, trí khôn

kinh nghiệm, tạo được tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên, chất phác nhưng không kém phần thâm thúy của nhân dân trong đời sống hằng ngày

3 Hoạt động dạy –học:

Hoạt động 1:(15') Đọc, tìm hiểu chú thích, bố

cục

GV: hướng dẫn cách đọc: giọng vui, hóm hỉnh,

lưu ý những đoạn đối thoại, câu hỏi và câu trả

lời của em bé với vua, quan

(?) Theo em văn bản có thể chia làm mấy

đoạn? Hãy nêu rõ các đoạn?.

HS: Văn bản chia làm 4 đoạn

Hoạt động 2: hướng dẫn đọc, hiểu văn bản:

GV: Sự thông minh của em bé được thử thách

qua mấy lần?Cách giải câu đó của em bé như

thế nào?

HS: thảo luận nhóm: Sự thử thách của em bé

được trải qua 4 lần:

- Lần1 đáp lại câu đố của viên quan

- Lần 2 đáp lại thử thách của nhà vua với dân

làng

- Lần 3 cũng những thử thách của nhà vua

- Lần 4 câu đố thử thách của sứ thần nước

ngoài

GV: Theo em tính chất của các lần câu đố ntn?

HS: Tính chất của câu đố oái oăm và có chiều

I Tìm hiểu chung:

1 Đọc, tìm hiểu chú thích:

2 Bố cục: 4 đoạn Đ1: Từ đầu  về tâu vua Đ2: Tiếp  ăn mừng với nhau rồi.

Đ3: Tiếp  ban thưởng rất hậu.

Đ4: Còn lại

II Đọc – hiểu văn bản:

1 Những thử thách và cách giải câu đố của

em bé.

Thử thách Cách giải câu đố

- Lần 1: câu đố của

viên quan: "Trâu cày một ngày được mấy đường"

- Lần 2: thử thách

của vua với dân làng: Nuôi ba con trâu đực cho nó đẻ thành chín con

- Lần 3: Từ con

- Đố lại viên quan -> Đẩy thế bí về phía người ra câu đố, lấy

"gậy ông đập lưng ông"

- Để vua tự nói ra

sự vô lí, phi lí của điều mà vua đã đố

- Đố lại vua

Trang 7

tăng dần Những đối tượng, thành phần phải

giải đố, được thử thách nhưng bất lực bó tay

Từ đây nét thông minh của em được bộc lộ rõ

nét hơn

GV:Tài trí của em được so sánh với các đối

tượng ra sao?

HS: - Lần1: Với chính cha của cậu bé

- Lần 2: Với dân làng

- Lần 3: Với Vua

- Lần 4: Với Vua, quan, đại thần, sứ giả

Tiết 25.

GV: Qua mỗi lần thử thách em bé đã dùng

những cách gì để giải những câu đố oái oăm

đó? Theo em những cách ấy lý thú ở chỗ nào?

HS - Cách giải đố của cậu bé: đẩy thế bí về phía

người ra câu đố (lấy gậy ông đập lưng ông)

Những lời giải đố của cậu bé đều không dựa

vào sách vở, mà dựa vào kiến thức đời sống

Đồng thời làm cho người ra câu đố, người

chứng kiến và người nghe ngạc nhiên vì sự bất

ngờ, giản dị và hồn nhiên của những lời giải

GV: Theo em truyện có ý nghĩa ntn?

(?) Qua sự thông minh của em bé ta hiểu

được điều gì ở người nông dân?

HS: Cuộc đấu trí của em bé xoay quanh chuyện

đường cày, bước chân con ngựa, con trâu, con

chim sẻ, con ốc, con kiến càng > thông minh

được đúc kết từ đời sống và luôn được vận

dụng trong đời sống thực tế

Truyện có ý nghĩa hài hước, mua vui

Hoạt động 3:Gv hướng dẫn hs thực hiện phần

tổng kết

- Gv hướng dẫn hs đọc ghi nhớ sgk/74

GV: Trong văn bản, tác giả dân gian đã dùng

rất nhiều kiểu câu đố để thử tài nhân vật? Việc

dùng câu đố như vậy có phổ biến trong các câu

chuyện cổ tích không? Em hãy nêu tác dụng

của hình thức này?

HS: Dùng câu đố để thử tài nhân vật là rất phổ

biến trong truyện cổ dân gian nói chung và

truyện cổ tích nói riêng:

- Tạo thử thách để nhân vật bộc lộ tài năng,

phẩm chất

- Tạo tình huống cho cốt truyện phát triển

- Gây hứng thú hồi hộp cho người nghe

chim sẻ làm thành

ba cỗ thức ăn

- Lần 4: Câu đố của

sư thần nước ngoài - xâu sợi chỉ mảnh qua ruột con ốc vặn dài

=> Lần thách đố sau khó khăn hơn lần trước

- Dùng kinh nghiệm đời sống dân gian

=> Trí tuệ thông minh hơn người của chú bé

4/ Ý nghĩa:

- Đề cao trí thông minh

- Đề cao kinh nghiệm sống của nhân dân ta

- Thể hiện sự hài hước mua vui

III/ Tổng kết- luyện tập:

- Ghi nhớ sgk/74

- Tác dụng của câu đố

+ Dùng câu đố để thử tài nhân vật

+ Bộc lộ tài năng, phẩm chất

+ Tạo tình huống phát triển câu chuyện + Gây hứng thú cho người nghe

 Kiểu câu đố trong truyện cổ tích

4 Hướng dẫn học ở nhà:(2')

- Học nắm vững nội dung của truyện

- Chuẩn bị bài: chữa lỗi dùng từ (tiếp theo)

-Kí duyệt tuần 6 Ngày 28 tháng 9 năm 2009

Nguyễn Thị Hương

Lop6.net

Trang 8

TUẦN : 7 Ngày dạy: 09/10

(tiếp theo)

I/ Mục tiêu bài học:

Giúp Hs

- Có ý thức nhận ra những lỗi thông thường về nghĩa của từ

- Giúp Hs biết cách dùng từ đúng nghĩa

- Thực hiện tốt các bài luyện tập

- Rèn kĩ năng dùng từ chính xác với ngữ cảnh giao tiếp

II/ Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ ghi ví dụ.

HS: Soạn bài (câu hỏi sgk)

III/ Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:(5')

Nguyên nhân nào dẫn đến mắc lỗi dùng từ? Chỉ ra lỗi sai trong câu sau và sửa lại cho

đúng:

- Con mèo nhà em rất đẹp nên em rất thích con mèo nhà em.

Đáp án: Lỗi lặp từ làm cho câu văn rườm rà, nặng nề.

Sửa lại:- Bỏ những từ ngữ bị lặp: Con mèo nhà em rất đẹp nên em rất thích nó.

- Thay thế bằng những từ cùng nghĩa: Con mèo nhà em rất đẹp nên em rất thích nó.

2 Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động 1(15'): hướng dẫn

hs tìm hiểu nội dung bài học

HS: đọc các ví dụ sgk

GV: Em hãy tìm những từ dùng

sai và giải nghĩa các từ đó?

(?) Với ngữ cảnh của câu thì

những từ đó dùng có đúng

không? Vì sao?

HS: tìm từ sai

GV: Cần thay những từ đó bằng

những từ nào?

HS: Tìm từ thay thế

GV: Em hãy giải nghĩa các từ

vừa thay thế?

HS: thảo luận nhóm

GV: nhận xét

(?) Theo em nguyên nhân nào

dẫn đến việc dùng từ sai?

Hoạt động 2(20'): hướng dẫn

luyện tập:

GV: Nêu những từ kết hợp

I/ Dùng từ không đúng nghĩa.

1 Ví dụ: (sgk tr 75)

a - yếu điểm: điểm quan

trọng - nhược điểm: điểm còn yếu kém (hoặc điểm yếu)

b - đề bạt: cử giữ chức vụ

cao hơn (thường do cấp

có thẩm quyền cao hơn quyết định mà không phải do bầu cử)

- bầu: chọn bằng cách bỏ

phiếu hoặc biểu quyết để giao cho làm đại biểu hoặc giữ một chức vụ nào đấy

c - chứng thực: xác nhận

là dúng sự thật

- chứng kiến: trông thấy

tận mắt sự việc nào đó xảy ra

2 Kết luận:

* Nguyên nhân mắc lỗi là do:

- Không biết nghĩa

- Hiểu sai nghĩa

- Hiểu nghĩa không đầy đủ

* Hướng khắc phục:

- Không hiểu hoặc hiểu chưa đúng nghĩa thì không nên dùng

- Khi chưa hiểu đúng nghĩa cần tra từ điển

II/ Luyện tập:

Bài tập1: Xác định các từ đúng.

- bản tuyên ngôn

Trang 9

đúng trong bài tập1.

HS: Lên bảng trình bày

GV: Em hãy chọn từ đúng để

điền vào chỗ trống?

Chọn ba bài làm nhanh nhất

để chấm

GV: Gọi 3 HS làm bài tập 3

GV đọc chính tả cho hs viết

GV: kiểm tra bài viết của hs,

sau đó nhận xét

- tương lai xán lạn

- bôn ba hải ngoại

- bức tranh thủy mặc

- nói năng tùy tiện

Bài tập 2: Chọn từ đúng điền vào chỗ trống:

a, Khinh khỉnh.

b, Khẩn trương

c, Băn khoăn

Bài tập 3: Chữa lỗi dùng từ trong các câu sau:

a) Thay từ đá = đấm, từ tống = tung b) Thay từ thực thà = thành khẩn, từ bao biện = ngụy biện c) Thay tinh tú = tinh túy

Bài tập 4: Chính tả nghe – viết.

3 Hướng dẫn học ở nhà(2')

- Nắm vững nguyên nhân mắc lỗi, cách khắc phục.

- Chuẩn bị bài:Đọc lại các truyền thuyết dã họcđể chuẩn bị cho tiết trả bài viết số 1

-Lop6.net

Trang 10

TUẦN : 7 Ngày dạy: 12/10

I/ Mục tiêu bài học:

- Hs hiểu được yêu cầu cần thực hiện của đề bài

- Nhận biết lỗi mắc phải của mình trong bài viết

- Rèn kĩ năng viết cho bài sau

II/ Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ ghi lỗi sai trong bài viết của HS

HS: Đọc lại các truyền thuyết hoặc cổ tích đã học, xem lại cách làm bài văn tự sự

III/Tiến trình các hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh

2 Tiến hành tiết trả bài

* Hoạt động 1: GV cho HS nhắc lại đề bài viết số1

- Hs nhắc lại- gv ghi lên bảng

- Gv yêu cầu hs tìm hiểu đề, tìm ý và lập dàn ý cho đề bài đó

- Gv nhận xét và trình bày lại cho hs hiểu rõ (đáp án tiết 17,18)

* Hoạt động 2: GV nhận xét bài làm của HS.

+ Về ưu điểm:

- HS trình bày được khá đầy đủ yêu cầu của thể loại tự sự

- Xác định được câu chuyện yêu thích để kể

- Kể có sự sáng tạo(dùng lời kể của mình để kể)

- Khi kể đã kể theo trình tự trước sau tương đối đầy đủ

+ Về khuyết điểm:

- Phần dẫn dắt vào đề chưa rõ ràng

- Bố cục chưa rõ ràng

- Viết sai lỗi chính tả nhiều, nhất là cách viết tên riêng

- Một số HS chưa xác định được đề, thể loại

- Lời văn diễn đạt chưa rõ ràng

* Hoạt động 3: Chữa lỗi sai

- GV treo bảng phụ có ghi sẵn một số lỗi sai cơ bản

- HS phát hiện lỗi sai, sửa lỗi theo yêu cầu của GV

Sau một lúc vua và các lạc hầu nói ngài

may ai đem sính lễ vật đến chước ta sẽ

gả công chúa cho Sơn tinh và Thủy

tinh hỏi? lễ vật cần sắm những gì: 100

ván cơm nếp 200 nệp bánh trưng voi

chính nghà, ghà chính cựa, nghựa chính

hồng mau.(Bài của Nguyễn Thị Thu

Thảo)

- sai chính tả

- sự việc chưa chính xác

- diễn đạt chưa mạch lạc

Phần minh họa trong bài của Trịnh Loan Thảo, Lê Kiều Trang

* Hoạt động 4: GV đọc bài viết của hs( bài tốt, yếu)

- Cho hs lên bảng sửa lỗi bài viết

- Phát bài cho hs và ghi điểm vào sổ

4 Hướng dẫn học ở nhà:

- Tập viết đoạn văn kể chuyện

- Ôn tập: Định nghĩa truyền thuyết, cổ tích, các truyền thuyết: Con Rồng, cháu tiên;

Bánh chưng, bánh giầy; Thánh Gióng; STTT; Truyện cổ tích: Thạch sanh, Em bé thông minh.

Ngày đăng: 29/03/2021, 19:57

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w