1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Chính tả Lớp 3 - Tuần 10-17 - Nguyễn Thị Cúc

20 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 190,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích yêu cầu: + Rèn kĩ năng viết chính tả : - Nghe - viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.. *GDBVMT: mức độ trực tiếp: Giúp HS yêu cảnh đẹp thiên nhiên đất nước ta[r]

Trang 1

Tuần 10:

Ngày dạy: / /

Chính tả (Nghe - viết) Quê hương ruột thịt

I Mục đích yêu cầu:

- Nghe viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

-Tìm và viết được tiếng có vần oai/oay (BT 2)

- Làm được BT 3b

*GDBVMT- Trực tiếp: GDHS yêu cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước ta, từ đó thêm yêu quý MT xung quanh và có ý thức BVMT

II Đồ dùng

GV : Bảng phụ HS thi tìm tiếng chứa vần oai/oay, bảng lớp viết câu văn BT3b

HS : Vở chính tả

III Các hoạt động của thầy và trò

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ

- Tìm từ chứa tiếng bắt đầu bằng r/d/gi

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

2 HD HS viết chính tả

a HD HS chuẩn bị

- GV đọc toàn bài 1 lượt

- Vì sao chị Sứ rất yêu quê hương mình ?

- Chỉ ra những chữ viết hoa trong bài ?

Cho biết vì sao phải viết hoa các chữ ấy ?

b GV đọc cho HS viết

- GV QS động viên, uốn nắn HS

c Chấm, chữa bài

- GV chấm bài

- Nhận xét bài viết của HS

3 HD HS làm bài tập chính tả

* Bài tập 2

- Đọc yêu cầu BT

- GV nhận xét

* Bài tập 3b

- HS tìm, phát biểu

- Nhận xét bạn

- HS nghe, theo dõi SGK

- 1, 2 HS đọc lại

- Vì đó là nơi chị sinh ra và lớn lên, là nơi

có lời hát ru con của mẹ chị và của chị

- các chữ đầu tên bài, đầu câu và tên riêng phải viết hoa : Quê, Chị, Sứ, Chính, Và

- HS đọc thầm bài chính tả

- Tập viết bảng con các tiếng khó viết + HS viết bài vào bảng con

- Tìm 3 từ chứa tiếng có vần oai, 3 từ chứa tiếng có vần oay

- HS làm theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét nhóm bạn oai : khoai, xoài,khoái, ngoài,

oay : xoay, ngoáy, khoáy,

+ Thi đọc, viết đúng và nhanh

Trang 2

- Đọc yêu cầu BT

- GV nhận xét tiết học

(*)Em hãy nêu những cảnh đẹp ở quê

hương mình? Em sẽ làm gì để BV những

cảnh đẹp đó?

IV Củng cố, dặn dò

- Dặn HS về nhà ôn bài

- Thi đọc trong từng nhóm

- Nhóm cử đại diện bạn đọc đúng và nhanh thi đọc

- Từng cặp 2 em nhớ và viết lại

- Lớp làm bài vào vở

HS trả lời

Ngày dạy: / /

Chính tả (Nghe - viết) Quê hương

I Mục đích yêu cầu:

- Nghe viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT điền tiếng có vần et/oet (BT 2)

- Làm đúng BT 3b

II Đồ dùng

GV : Bảng lớp viết BT2, tranh minh hoạ giải đố BT3

HS : SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ

- GV đọc : quả xoài, nước xoáy, đứng lên,

thanh niên

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

2 HD HS viết chính tả

a HD chuẩn bị chính tả

- GV đọc thong thả, rõ ràng 3 khổ thơ đầu

- Nêu những hình ảnh gắn liền với quê

hương ?

- Những chữ nào trong bài chính tả phải

viết hoa ?

- GV đọc : trèo hái, rợp, cầu tre,

b GV đọc cho HS viết

- GV theo dõi động viên HS

c Chấm, chữa bài

- GV chấm bài

- Nhận xét bài viết của HS

- 2 HS lên bảng, lớp viết bảng con

- Nhận xét bạn viết

- 2, 3 HS đọc lại

- Chùm khế ngọt, đường đi học rợp bướm vàng bay, con diều biếc thả trên cánh đồng, con đò nhỏ khua nước nước ven sông, cầu tre nhỏ,

- HS trả lời

- HS viết bảng con + HS viết bài

Trang 3

3 HD HS làm BT chính tả

* Bài tập 2

- Nêu yêu cầu BT

- GV nhận xét

* Bài tập 3b

- Nêu yêu cầu BT phần a

- GV nhận xét

IV Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà ôn lại bài

- Điền vào chỗ trống et hay oet

- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở

- Nhận xét bài làm của bạn

- 4, 5 HS đọc bài làm của mình Lời giải : em bé toét miệng cười, mùi khét, cưa xoèn xoẹt, xem xét

+ Viết lời giải các câu đố

- HS đọc câu đố

- Ghi lời giải vào bảng con

- Nhận xét bạn Lời giải : cổ - cỗ; co – cò – có

Tuần 11

Ngày dạy; / /

Chính tả (Nghe - viết) Tiếng hò trên sông

I Mục đích yêu cầu:

- Nghe vết đúng bài chính tả; trình bày đùng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT điền tiếng có vần ong – oong (BT 2)

- Làm BT 3a

*GDBVMT-Trực tiếp: GDHS yêu cảnh đẹp của đất nước ta, từ đó thêm yêu quý

MT xung quanh, có ý thức BVMT

II Đồ dùng

GV : Bảng lớp viết từ ngữ BT2, giấy to để HS làm việc theo nhóm

HS : SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ

- 1 HS lên bảng đọc thuộc 1 câu đố trong

bài chính tả trước

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

2 HD HS viết chính tả

a HD HS chuẩn bị

- GV đọc bài Tiếng hò trên sông

- Điệu hò chèo thuyền của chị Gái gợi cho

tác giải nghĩ đến những gì ?

- Lớp viết lời giải câu đố vào bảng con

- Nhận xét

- HS theo dõi SGK

- 1, 2 HS đọc lại bài

- Tác giải nghĩ đến quê hương với hình ảnh cơn gió chiều thổi nhẹ qua đồng và con sông Thu Bồn

Trang 4

- Bài chính tả có mấy câu ?

- Nêu các tên riêng trong bài ?

- GV đọc : trên sông, gió chiều, lơ lửng,

ngang trời,

b GV đọc bài

- GV theo dõi động viên HS

c Chấm, chữa bài

- GV chấm bài

- Nhận xét bài viết của HS

3 HD HS làm BT chính tả

* Bài tập 2

- Nêu yêu cầu BT

- GV nhận xét bài làm của HS

* Bài tập 3a

- Nêu yêu cầu BT

- GV phát giấy cho các nhóm

- GV nhận xét bài làm của HS

(*)-Em hãy nêu những cảnh đẹp ở quê

hương mà em biết?

- Em làm gì để BVMT cảnh đẹp đó

IV Củng cố, dặn dò

- GV rút kinh nghiệm cho HS về kĩ

năng viết bài chính tả

- GV nhận xét tiết học

- 4 câu

- Gái, Thu Bồn

- HS viết vào bảng con + HS viết bài vào vở

- Chọn chữ nào trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống

- 2 em lên bảng làm

- Lớp làm bài vào vở

- 4, 5 HS đọc bài làm của mình

- Nhận xét bài làm của bạn

- Lời giải : Chuông xe đạp kêu kính coong

vẽ đường cong, làm xong việc, cái xoong + Thi tìm nhanh viết đúng

- HS làm việc theo nhóm

- Đại diện nhóm lên trình bày

- Lớp nhận xét

- HS làm bài vào vở

- Lời giải : + Từ ngữ chỉ sự vật có tiếng bắt đầu bằng s: sông, suối, sắn, sen, sim, sung, quả sấu,

su su, sâu, sáo,

+ Từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm, tính chất có tiếng bắt đầu bằng x : xiên, xọc, cuốn xéo, xộc xệch,

HS trả lời

Ngày dạy: / /

Chính tả ( nhớ - viết ) Vẽ quê hương

I Mục đích yêu cầu:

- Nhớ - viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả, dúng hình thức bài thơ 4 chữ

- Làm bài tập 2/b

II Đồ dùng

Trang 5

GV : Bảng phụ viết BT 2/b

HS : SGK

III Các hoạt động của thầy và trò

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ

- Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng s/x

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

2 HD HS viết chính tả

a HD HS chuẩn bị

- GV đọc đoạn thơ cần viết

- Vì sao bạn nhỏ thấy bức tranh quê

hương rất đẹp ?

- Trong đoạn thơ trên có những chữ nào

phảiviết hoa ? Vì sao phải viết hoa ?

- Cần trình bài thơ 4 chữ như thế nào ?

b HD HS viết bài

- GV nhắc lại cách trình bày

c Chấm, chữa bài

- GV chấm bài

- Nhận xét bài viết của HS

3 HD HS làm BT chính tả

* Bài tập 2b

- Nêu yêu cầu BT

- GV nhận xét

V Củng cố, dặn dò- GV nhận xét rút

kinh nghiệm về kĩ năng viết bài và làm bài

chính tả- GV nhận xét chung giờ học

- HS tìm, phát biểu ý kiến

- Nhận xét bạn

- HS nghe

- 2, 3 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

- Vì bạn rất yêu quê hương

- HS trả lời

- Các chữ đầu dòng thơ viết cách lề vở 2 hoặc 3 ô

- HS đọc lại đoạn thơ

- Tự viết những từ khó viết vào trong bảng

- HS đọc lại 1 lần đoạn thơ để ghi nhớ

- HS gấp SGK, tự viết bài vào vở

- Điền vào chỗ trống ươn hay ương ?

- 1 HS lên bảng

- Lớp làm bài vào vở Câu b: vườn - vấn vương

Cá ươn – trăm đường

- Đọc bài làm của mình

- Nhận xét bài làm của bạn

Tuần 12:

Trang 6

Ngày dạy : / /

Chính tả (Nghe - viết) Chiều trên sông Hương

I Mục đích yêu cầu:

+ Rèn kĩ năng viết chính tả :

- Nghe - viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT2 ; làm đúng BT3/b

*GDBVMT: mức độ trực tiếp: Giúp HS yêu cảnh đẹp thiên nhiên đất nước ta, từ đó thêm yêu quí môi trường xung quanh, có ý thức BVMT

II Đồ dùng

GV : Bảng lớp viết BT 2/b

HS : SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ

- GV đọc : trời xanh, dòng suối, ánh sáng,

xứ sở

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

2 HD HS viết chính tả

a HD HS chuẩn bị

- GV đọc toàn bài 1 lượt

- Tác giả tả những hình ảnh và âm thanh

nào trên sông Hương ?

- Những chữ nào trong bài phải viết hoa ?

Vì sao ?

- GV đọc : lạ lùng, nghi ngút, tre trúc,

vắng lặng

b GV đọc cho HS viết

c Chấm, chữa bài

- GV chấm bài

- Nhận xét bài viết của HS

3 HD HS làm bài tập chính tả

* Bài tập 2 / 96

- Nêu yêu cầu BT

- GV nhận xét

* Bài tập 3b / 96

- Nêu yêu cầu BT

- 2 HS lên bảng, cả lớp viết bảng con

- Nhận xét

- HS theo dõi SGK

- 1, 2 HS đọc lại bài

- Khói thả nghi ngút cả 1 vùng tre trúc trên mặt nước, tiếng lanh canh của thuyền chài gõ những mẻ cá

- Chữ : Chiều, Cuối, Phía, Đâu, Hương, Huế, Cồn Hến phải viết hoa vì đó là chữ đầu tên bài, tiếng đầu câu và tên riêng

- HS viết bảng con

- Nhận xét + HS viết bài vào vở

+ Điền vào chỗ trống oc hay ooc

- 2 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở

- Đổi vở nhận xét bài làm của bạn

- Lời giải : con sóc, mặc quần soóc, cần cẩu móc hàng, kéo xe rơ-moóc

+ Viết lời giải các câu đố

- HS QS tranh minh hoạ

Trang 7

- GV đọc câu đố

- GV nhận xét

(*) Em hãy nêu những cảnh đẹp ở nơi em

đang ở ? Em sẽ làm gì để bảo vệ cảnh đẹp

đó ?

- HS viết lời giải vào bảng con

- Nhận xét lời giải của bạn

- Lời giải : b) Hạt cát

- HS trả lời

IV Củng cố, dặn dò

- GV rút kinh nghiệm cho HS về cách viết bài chính tả

- GV nhận xét tiết học

Ngày daỵ: / /

Chính tả (Nghe - viết) Cảnh đẹp non sông

I Mục đích yêu cầu:

- Nghe viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức các câu thơ thể lục bát, thể song nhất

-Làm đúng BT2/b

II Đồ dùng

GV : Bảng lớp viết ND BT2/b

HS : Vở chính tả

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ

- Viết 3 từ có tiếng chứa vần ooc

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

2 HD HS viết chính tả

a HD HS chuẩn bị

- GV đọc 4 câu ca dao cuối trong bài

- Bài chính tả có những tên riêng nào ?

- Ba câu ca dao thể lục bát trình bày thế

nào ?

- câu ca dao viết theo thể 7 chữ được trình

bày thế nào ?

- GV đọc : quanh quanh, non xanh, nghìn

trùng, sừng sững, lóng lánh,

b GV đọc cho HS viết

- GV theo dõi, động viên HS viết bài

c Chấm, chữa bài

- 2 HS lên bảng, cả lớp viết bảng con

- Nhận xét bạn

- 1 HS đọc thuộc lòng lại

- Cả lớp đọc thầm 4 câu ca dao

- Nghệ, Hải Vân, Hồng, Nhà Bè, Gia Định, Đồng Nai, Tháp Mười

- Dòng 6 chữ bắt đầuviết ô thứ hai, dòng 8 chữ bắt đầu viết ô thứ 1

- Cả hai chữ đầu mỗi dòng viết ở ô thứ 1

- HS viết bảng con

- HS nghe và viết bài vào vở chính tả

Trang 8

- GV chấm bài

- Nhận xét bài viết của HS

3 HD HS làm BT

* Bài tập 2b / 101 ( lựa chọn )

- Nêu yêu cầu BT 2b

- GV đọc từng câu hỏi

- GV nhận xét

- Tìm từ chứa tiếng bắt đầu bằng tr / ch

- HS làm bài vào bảng con

- Nhận xét bạn

- 5, 7 HS đọc lại lời giải

- HS làm bài vào vở + Lời giải : vác – khát – thác

IV Củng cố, dặn dò

- GV khen những HS chú ý học tốt

- GV nhận xét tiết học

Tuần 13:

Chính tả (Nghe - viết) Đêm trăng trên Hồ Tây

I Mục đích yêu cầu:

-Nghe – viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Điền đúng BT điền tiếng có vần iu/ uyu(BT2)

- Làm đúng BT 3/b

* GDBVMT: - mức độ trực tiếp: GDHS tình cảm yêu mến cảnh đẹp của thiên nhiên, từ

đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức BVMT

II Đồ dùng

GV : Bảng lớp viết các từ ngữ BT2

HS : SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ

- Viết các từ có tiếng bắt đầu bằng tr/ch

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

2 HD HS viết chính tả

a HD HS chuẩn bị

- GV đọc bài : Đêm trăng trên Hồ Tây

- Đêm trăng trên Hồ Tây đẹp như thế nào?

- Bài viết có mấy câu ?

- Những chữ nào trong bài phải viết hoa ?

- 2 HS lên bảng, các lớp viết bảng con

- HS nghe, theo dõi SGK

- 1, 2 HS đọc lại

- Trăng toả sáng rọi vào các gợn sóng lăn tăn, gió động nam hây hẩy, sóng vỗ rập rình, hương sen đưa theo chiều gió thơm ngào ngạt

- Bài viết có 6 câu

- Hồ Tây, Hồ, Trăng, Thuyền, Một, Bấy,

Trang 9

- Vì sao phải viết hoa những chữ đó ?

+ GV đọc : đêm trăng, nước trong vắt, rập

rình, chiều gió,

b GV đọc cho HS viết

- GV QS động viên HS

c Chấm, chữa bài

- GV chấm bài

- Nhận xét bài viết của HS

3 HD HS làm BT chính tả

* Bài tập 2 / 105

- Nêu yêu cầu BT

- GV yêu cầu HS

- GV nhận xét

* Bài tập 3b / 105

- Đọc yêu cầu BT

- Cả lớp và giáo viên nhận xét

(*) Em hãy cho biết quê hương em có

những cảnh đẹp nào? Em làm gì để bảo vệ

cảnh đẹp đó?( nêu việc làm cụ thể)

Mùi Đó là những tiếng đầu câu và tên riêng

+ HS viết bảng con

- HS viết bài vào vở

+ Điền vào chỗ trống iu hay uyu

- 2 em lên bảng, cả lớp làm vở

- Đổi vở nhận xét bài làm của bạn

- Đọc bài làm của mình + Lời giải : đường đi khúc khuỷu, gầy khẳng khiu, khuỷu tay

+ Viết lời giải câu đố

- HS QS hình minh hoạ gợi ý giải câu đố

- Viết lời giải ra giấy nháp

- 4, 5 HS lên bảng viết lời giải, đọc kết quả

+ Lời giải : b) con khỉ, cái chổi, quả đu đủ

HS trả lời

IV Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét những lỗi thường mắc trong bài viết chính tả

- Nhận xét chung giờ học

- Dặn HS về nhà ôn bài

Ngày dạy: / /

Chính tả (Nghe - viết) Vàm Cỏ Đông

I Mục đích yêu cầu:

- Nghe – viết đúng bài CT; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 7 chữ

- Làm đúng BT điền tiếng có vần it /uyt (BT2)

- Làm đúng BT 3/b

(*) GDBVMT – mức độ trực tiếp: GDHS biết yêu mến dòng sông, từ đó thêm yêu quí môi trường xung quanh, có ý thức BVMT

II Đồ dùng

GV : Bảng lớp viết BT2, BT3/b

Trang 10

HS : SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ

- GV đọc : khúc khuỷu, khẳng khiu, tiu

nghỉu, khuỷu tay

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

2 HD HS viết chính tả

a HD HS chuẩn bị

- GV đọc 2 khổ thơ đầu bài Vàm Cỏ Đông

- Những chữ nào phải viết hoa ? Vì sao ?

- Nên bắt đầu viết các dòng thơ từ đâu ?

b Viết bài

- GV đọc cho HS viết

- GV QS, động viên HS viết bài

- GV đọc lại bài

c Chấm, chữ bài

- GV chấm bài

- Nhận xét bài viết của HS

3 HD HS làm BT chính tả

* Bài tập 2/ 110

- Nêu yêu cầu BT

- GV nhận xét

* Bài tập 3/b-110

- Nêu yêu cầu BT phần b

- GV chia lớp làm 3 nhóm

- GV nhận xét

- 2 HS lên bảng, cả lớp viết bảng con

- HS nghe

- 1 HS xung phong đọc TL 2 khổ thơ

- Vàm Cỏ Đông, Hồng ậ, Quê, Anh, Ơi, Đây, Bốn, Từng, Bóng Vì đó là tên riêng

và tiếng đầu dòng thơ

- Đầu ô thứ 2

- Cả lớp đọc thầm 2 khổ thơ

- QS cách trình bày, cách ghi các dấu câu + HS viết bài vào vở

- HS soát lỗi

+ Điền vào chỗ trống it hay uyt

- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng

- Từng em đọc kết quả bài làm của mình

- Lời giải : huýt sáo, hít thở, suýt ngã, đứng sít vào nhau

+ Tìm tiếng có thể ghép với tiếng sau rá, giá, rụng, dụng

- 3 nhóm chơi trò chơi tiếp sức

- Đại diện nhóm đọc kết quả

- Nhận xét

- HS làm bài vào vở câu b + vẽ: vẽ vời, vẽ chuyện bày vẽ,… + vẻ: vui vẻ, vẻ mặt, nhiều vẻ, vẻ vang…

+ nghĩ: suy nghĩ, nghĩ ngợi, ngẫm nghĩ,…

+ nghỉ: nghỉ ngơi, nghỉ học, nghỉ hè,…

Trang 11

(*) Quê hương em có dòng sông hay

không? Nếu có thì em sẽ làm gì để giữ

môi trường ở dòng sông thân yêu đó?

- HS trả lời

IV Củng cố, dặn dò

- Nhận xét những lỗi HS thường mắc trong giờ chính tả

- GV nhận xét chung giờ học

Tuần 14:

Ngày dạy: / /

Chính tả (Nghe - viết) Người liên lạc nhỏ

I Mục đích yêu cầu:

- Nghe – viết đúng CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT điền tiếng có vần ay/ ây (BT2)

- Làm đúng BT 3/b

II Đồ dùng GV : Bảng lớp viết ND BT1, bảng phụ viết ND BT3/b

HS : SGK, vở chính tả

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ

- GV đọc : huýt sáo, hít thở, suýt ngã, giá

sách, dụng cụ,

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2 HD HS nghe - viết

- GV đọc đoạn viết chính tả

- Trong đoạn vừa đọc có những tên riêng

nào viết hoa ?

- Câu nào trong đoạn văn là lời nhân vật ?

- Lời đó được viết như thế nào ?

b Viết bài

- GV đọc bài

- GV QS động viên HS

c Chấm, chữa bài

- GV chấm bài

- Nhận xét bài viết của HS

3 HD HS làm BT

* Bài tập 2

- Nêu yêu cầu BT

- GV QS phát hiện lỗi của HS

- 2 HS lên bảng, cả lớp viết bảng con

- Nhận xét bạn

+ HS nghe, theo dõi SGK

- 1 em đọc lại đoạn viết

- Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng

- Nào bác cháu ta lên đường !

- Là lời ông ké, được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

- HS đọc thầm lại đoạn viết

- Tự viết ra nháp những tiếng khó viết + HS viết bài vào vở

+ Điền vào chỗ trống ay / ây

- 1 em lên bảng, cả lớp làm bài ra nháp

- Đọc bài làm của mình

Ngày đăng: 29/03/2021, 19:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w