MỤC TIÊU: -Tìm được ví dụ về sự truyền cơ năng, nhiệt năng từ vật này sang vật khác; sự chuyển hóa giữa các dạng cơ năng, nhiệt năng.. -Phát biểu ĐLBTvà CHNL.[r]
Trang 1BÀI 19 : CÁC CHẤT ĐƯỢC CẤU TẠO NHƯ THẾ NÀO?
I MỤC TIÊU :
-Kể được 1 hiện tượng chứng tỏ vật chất đuợc cấu tạo 1 cách gián đọan từ các hạt riêng biệt , giữa chúng có khỏang cách
-Buớc đầu nhận biết được TN mô hình và hiện tượng cần giải thích
-Dùng hiểu biết về cấu tạo hạt của vật chất , để giải thích 1 số hiện tuợng thực tế đơn giản
II CHUẨN BỊ:
-Cho giáo viên :
Các dụng cụ cần thiết để làm TN vào bài
+Hai bình thủy tinh hình trụ, đường kính cỡ 20mm
+Khỏang 50 cm3 rượu và 50 cm3 nước
-Cho mỗi nhóm HS : 10 nhóm
+Hai bình chia độ đến 100 cm3, độ chia nhỏ nhất 2 cm3
+Khỏang 50 cm3 đậu đỏ và 50 cm3 đậu xanh
III HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :
1\ On định lớp :
2\ Kiểm tra bài cũ : (vừa KT 1 tiết , có thể bỏ qua )
Họat động 1:Tổ chức tình huống
học tập
-GV giới thiệu cho HS biết 1 bình chứa
50cm3 nuớc(chất nước);1 bình chứa
50cm3 ruợu(chất ruợu)
-Nếu bây giờ đổ 50cm3 ruợu vào 50cm3
nuớc thì ta có 1 hỗn hợp ruợu và nước là
bao nhiêu cm3?
-Gv tiến hành TN : đổ nhẹ cho rượu chảy
để thấy thể tích của hỗn hợp là 100cm3
-Sau đó khuấy cho hỗn hợp hòa lẫn vào
nhau để thấy thể tích của hỗn hợp giảm
xuống
Họat động 2: Tìm hiểu về cấu
tạo của các chất
-Các em có nhận xét gì?
-Vì sao thể tích của hỗn hợp giảm
-GV hướng dẫn HS quan sát ảnh của
nguyên tử Silic (H.19.3)
-GV thông báo cho HS những thôn g tin
về cấu tạo hạt của vật chất
-GV gợi ý để HS nêu được vài hiện tượng
trong cuộc sống
Họat động 3: Tìm hiểu về
khỏang cách giữa các phân tử
-GV hướng dẫn HS làm TN mô hình
-Cho HS làm C1
-Thảo luận nhóm (10’) -Cho HS dự đóan KQ
-HS dự đóan KQ : 100cm3, ít hơn 100cm3
-Họat động lớp (15’) -HS mỗi nhóm nhắc lại KL -Thảo luận nhóm để nêu vài hiện tượng chứn g tỏ các chất được cấu tạo bởi các hạt riêng biệt
I>Các chất có được cấu tạo từ các hạt riêng biệt không?
_ Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt : gọi là nguyên tử phân tử
Trang 2-Có nhận xét gì?
-Các em nhận xét hỗn hợp đậu xanh, đỏ
có thể tích bao nhiêu cm3? Hãy giải thích
vì sao?
-Họat động lớp (10’)
-Các em đổ 50cm3 đậu xanh vào 50cm3 đậu đỏ
-Ghi nhận KQ ban đầu (chưa lắc)
-Sau đó các em lắc đều -Thảo luận nhóm (2’) -Nêu KQ ( để giải thích câu
mở bài) -Giữa các nguyên tử , phân
tử có khỏang cách -Gọi các em thảo luận nhóm, nhắc lại KQ
II >Giữa các phân tử có khỏang cách hay không? 1) TN mô hình:
_C1(SGK)
2) Giữa các nguyên tử , phân tử có khỏang cách:
_Giữa các nguyên tử , phân
tử có khỏang cách
III >Vận dụng:
_Làm C3 , C4, C5
IV.CỦNG CỐ
- GV yêu cầu các nhóm nêu 1 hiện tượng và giải thích các chất được cấu tạo bởi các hạt có khỏang cách và giải thích
V.DẶN DÒ :
- Làm bài tập : 19.4 , 19.5 , 19.6(SBT)
Lop8.net
Trang 3BÀI 20: NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN.
I.MỤC TIÊU:
từ nhiều phía và chuyển động Brown
của vật càng cao Giải thích được tại sao khi nhiệt độ của vật càng cao sự khuếch tán xảy ra càng nhanh
II.CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- 3 ống nghiệm về sự khuếch tán của dung dịch CuSO4 ở 3 thời điểm khác nhau
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Họat động 1: Tổ chức tình huống
học tâp :
_Ơ bài trước chúng ta biết rằng mọi vật
đều được cấu tạo từ các phân tử, nguyên
tử Các phân tử, nguyên tử có tính chất gì
đặc biệt?
Khi nhìn vào tia nắng chiếu qua khe cửa ta
thấy có rất nhiều các hạt bụi nhỏ li ti Các
hạt này không đứng yên mà chuyển động
hỗn loạn mặc dù trong phòng không có
gió Tại sao?
Hoạt động 2: thí nghiệm Brown.
_ Mô tả thí nghiệm Brown
Hoạt động 3: tìm hiểu về chuyển
động của phân tử, nguyên tử.
_ Nước được cấu tạo từ các nguyên tử,
phân tử Như vậy trong thí nghiệm Brown,
các hạt phấn hoa nằm giữa các nguyên tử,
phân tử nước Hãy cho biết sự tương tự
giữa thí nghiệm Brown và tình huống đầu
bài
Hoạt động 4: tìm hiểu mối quan
hệ giữa chuyển động của phân tử và
nhiệt độ.
_ Hãy thử giải thích hiện tượng nước reo
khi sôi
Hoạt động 5 : vận dụng.
_ Làm thí nghiệm với dung dịch đồng
sunfat
_Giữa chúng có khoảng cách chứ chúng không dính liền nhau
_Cho ý kiến riêng
_ Quan sát hình 20.2
_ Đọc tình huống đầu bài
_ Đọc và trả lời C1, C2, C3
_ Quan sát hình 20.3 và đọc phần thông báo
_ Đọc thông báo
_ Khi nhiệt độ cao, các phân
tử chuyển động nhanh va
I>Thí nghiệm Brown:
II>Các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng:
_ Các nguyên tử, phân tử không đứng yên mà chuyển động hỗn độn không ngừng
III>Chuyển động phân tử
và nhiệt độ:
Trang 4_Khi uống nước chanh, ta nên cho đường
và khuấy trước hay sau khi cho đá vào? Tại
sao?
chạm mạnh vào thành bình
_ Đọc thông báo về hiện tượng khuếch tán và giải thích thí nghiệm
Trả lời C4, C5, C6
_ Nhiệt độ càng cao thì các nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh
_ Chuyển động của nguyên tử, phân tử gọi là chuyển động nhiệt
IV>Vận dụng: (về nhà).
IV CỦNG CỐ.
V.DẶN DÒ:
- Về nhà làm các bài tập vào vở bài tập và phần vận dụng vào vở bài học
Lop8.net
Trang 5BÀI 21: NHIỆT NĂNG
I.MỤC TIÊU:
_ Phát biểu được định nghiã nhiệt năng và mối quan hệ của nhiệt năng với nhiệt độ của vật
_ Tìm được ví dụ về thực hiện công và truyền nhiệt
_ Phát biểu được định nghiã nhiệt lượng và đơn vị nhiệt lượng
II.CHUẨN BỊ:
_ GV:
Một quả bóng cao su
Một miếng kim loại
Một phích nước nóng, một cốc thuỷ tinh
_ HS: đồng xu
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống
học tập (3 phút).
- GV giới thiệu bài : H21.1 đặt vấn đề: cơ
năng đã biến mất hay đã chuyển thành
một dạng năng lượng khác?
Hoạt động 2: Tìm hiểu nhiệt
năng (12 phút)
GV đặt vấn đề:
Khi nào vật có động năng?
Nguyên tử, Phân tử chuyển
động hay đứng yên?
Dẫn dắt HS: Phân tử cấu tạo nên vật
chuyển động không ngừng do đó chúng
có động năng
Định nghiã nhiệt năng
Hoạt động 3: Các cách làm biến
đổi nhiệt năng (10 phút)
_ GV đặt vấn đề:
CĐ nhiệt là gì?
yêu cầu HS tìm hiểu mối quan hệ giữa
nhiệt năng và nhiệt độ
Làm thế nào để biết nhiệt năng
của vật tăng, giảm? Cụ thể dùng
đồng xu, ta làm cách nào để
nhiệt năng của đồng xu tăng hay
giảm?
Hướng dẫn từng bước để HS trả lời
C1, C2
_ GV theo dõi các nhóm thảo luận, ghi lại
các VD hướng dẫn cho HS phân tích
các VD để qui về hai cách: thực hiện
công và truyền nhiệt
_HS làm việc cá nhân:
Dựa vào hiểu biết thực tế HS trả lời vấn đề đặt ra
_ HS hoạt động theo nhómtrả lời câu hỏi khái niệm nhiệt năng: tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật gọi là
nhiệt năng của vật
_ HS trả lời cá nhân, nắm bắt được: chuyển động của các nguyên tử, phân tử liên quan chặt chẽ với nhiệt độ mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ của vật
Tự phát hiện cách thay đổi nhiệt năng của vật bằng cách thay đổi nhiệt độ HS trao đổi nhóm nêu cụ thể cách làm tăng, giảm nhiệt năng của đồng xu
HS thảo luận chung về các VD đưa ra ở mỗi nhóm qui về hai cách: thực hiện công và truyền nhiệt thốnh nhất trả lời C1, C2
I>Định nghiã nhiệt năng:
_ Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật
II>Các cách làm thay đổi nhiệt năng:
1/ Thực hiện công 2/ Truyền nhiệt.
Trang 6 Hoạt động 4: Tìm hiểu về nhiệt
lượng (5phút).
GV thông báo định nghiã nhiệt
lương, kí hiệu, đơn vị nhiệt
lượng
GV cần lưu ý HS: công là số đo
cơ năng được truyền đi, nhiệt
lượng là số đo nhiệt năng được
truyền đi cả hai đều là các số
đo năng lượng được truyền đi
công và nhiệt lượng có cùng đơn
vị
_GV thông báo thêm: Muốn nước nóng
thêm lên 10C thì cần 1 nhiệtlượng
khoảng 4J
HS có khái niệm về độ lớn của Jun
Hoạt động 5: Vận dụng ( 10
phút)
GV cho HS trả lời C3 C5
Gv điều khiển HS thảo luận từng
câu
Gv hướng dẫn cho HS các BT về
nhà 21.1 21.6 Hướng dẫn kĩ
hai bài 21.5 và 21.6
Cho HS đọc thêm phần có thể
em chưa biết trang 76 SGK
giới thiệu hai nhà vật lý học
Lômônoxôp và Jun
_HS theo dõi các thông báo của
GV, và dựa vào kiến thức đã học để tìm ra cách giải thích đơn vị nhiệt lượng là Jun
HS hiểu được độ lớn của Jun
_ HS trả lời cá nhân C3, C4, C5
trao đổi qua nhóm
_ HS thảo luận BT 21.5, 21.6
_ Đọc thêm phần có thể em chưa biết
III>Nhiệt lượng:
1/ Định nghiã:
_ Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt
2/ Kí hiệu: Q 3/ Đơn vị: Jun (J)
IV>Vận dụng:
- C3, C4, C5
- BT 21.121.6
IV DẶN DÒ :
_ Học bài : NHIỆT NĂNG
_ Làm bài tập về nhà
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Lop8.net
Trang 7Tiết 26
Bài 23: ĐỐI LƯU – BỨC XẠ NHIỆT
I Mục tiêu
Nhận biết được ḍng đối lưu
Môi trường xảy ra sự đối lưu
Nêu được thí dụ về bức xạ nhiệt
Nêu được h́nh thức truyền nhiệt chủ yếu của chất rắn – chất lỏng – chất khí & chân không
II Chuẩn bị
H́nh vẽ 23.1
Dụng cụ để làm thí nghiệm như h́nh 23.2 (cho mỗi nhóm học sinh)
Dụng cụ để làm thí nghiệm như h́nh 23.4, 23.5 và 23.3 (cho giáo viên 1 bộ dụng cụ)
III Tổ chức hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
a Nêu 2 thí dụ về sự dẫn nhiệt
b So sánh tính dẫn nhiệt của chất rắn, chất lỏng và chất khí
2 Vào bài mới
Dựa vào phần mở bài SGK + tranh vẽ + câu C6 trang 78 SGK để vào bài
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bài
I Đối lưu
* Hoạt động 1: Giáo viên tổ chức
mở đầu ở Sách Giáo Khoa
* Hoạt động 2: T́m hiểu hiện
tượng đối lưu
GV hướng dẫn học sinh làm thí
nghiệm như SGK h́nh 23.2
Bài 23: ĐỐI LƯU – BỨC XẠ
NHIỆT
I Đối lưu
* Hoạt động 3: GV điều khiển
việc thảo luận của học sinh để
các em trả lời các câu hỏi C1
Học sinh thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi C1
ghi bài
* Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng các ḍng chất lỏng hoặc chất khí
* Vận dụng: GV làm thí nghiệm
h́nh 23.3 yêu cầu học sinh quan
trả lời câu C4
* Đối lưu là h́nh thức truyền nhiệt chủ yếu của chất lỏng và chất khí
GV gợi mở và hướng
nhóm và trả lời câu C5 và C6
* Hoạt động 1: GV tổ chức t́nh
huống học tập dựa vào Sách
đầu bức xạ nhiệt
* Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng
Trang 8* Hoạt động 2: T́m hiểu về bức
xạ nhiệt GV làm TN như h́nh 23.4
quan sát thí nghiệm và mô tả hiện tượng xảy ra với giọt nước mềm
* Bức xạ nhiệt có thể xảy ra cả trong chân không
GV điều khiển học sinh trả lời C7,
học sinh nội dung ghi bài
Học sinh thảo luận trả lời các câu C7, C8, C9
Học sinh ghi lại nội dung hiện tượng bức xạ
Dặn ḍ: Sách bài tập trang 30
câu 23.1; 23.2; 23.3 và 23.7
* Hoạt động 3: Vận dụng
GV hướng dẫn học sinh trả lời
hỏi vận dụng C10, C11, C12
GV dặn ḍ học sinh việc
lời 2 câu hỏi nêu ra ở phần mở đầu đối lưu và bức xạ nhiệt
Học sinh đọc thêm phần: “Có thể em chưa biết”
trang 82 Sách Giáo Khoa
Lop8.net
Trang 9BÀI 25 : PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT
I.MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
_ Phát biểu được ba nội dung của nguyên lý truyền nhiệt
_ Viết được phương trình cân bằng nhiệt cho trường hợp có hai vật trao đổi nhiệt với nhau 2.Kỹ năng :
_ Giải được các bài toán đơn giản về trao đổi nhiệt giữa hai vật
II/ CHUẨN BỊ:
1 Cả lớp : _ Tranh vẽ to H.25
2.GV : _ Giải trước các bài tập trong phần vận dụng
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
_ Nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc những yếu tố gì ?
_ Công thức tính nhiệt lượng vật thu vào
_ Nhiệt dung riêng của một chất cho biết gì ?
Hoạt động 1 :Tổ chức tình huống
học tập
_ GV treo tranh H.25 và vào bài như
SGK/88
truyền nhiệt (5phút)
_ GV thông báo cho HS 3 nội dung của
nguyên lí
_ Yêu cầu HS dùng nguyên lý này để
giải quyết tình huống nêu ra ở phần mở
bài
Hoạt động 3: Phương trình cân bằng
nhiệt (7phút)
_ Nhiệt lượng do vật này tỏa ra bằng
nhiệt lượng do vật kia thu vào Hãy
dùng kí hiệu vật lý để viết công thức
Gọi HS lên bảng viết
Công thức trên chính là PTCBN
_ Gọi HS lên bảng viết lại công thức về
tính nhiệt lượng vật thu vào
_ Nhiệt lượng tỏa ra cũng được tính
bằng công thức nào?
_ Giữa nhiệt lượng tỏa ra và nhiệt lượng
thu vào giống và khác nhau ở điểm nào
?
Hoạt động 4: Ví dụ về PTCBN
(15phút)
_ GV gọi lên bảng HS trả lời,
HS dưới lớp lắng nghe để nêu nhận xét
_ An trả lời đúng theo nguyên
lí 1 truyền nhiệt
Qtỏa ra = Qthu vào _ 1 HS lên bảng viết công thức
Q = mct _ HS trả lời
Q = mct Giống Khác Cùng nhân Ở Qthu thì
Với m và c t= t2 – t1
Ở Qtỏa thì
t= t1 – t2
_HS lên bảng tóm tắt bài, ở
I>Nguyên lí truyền nhiệt:
1 Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật
có nhiệt độ thấp hơn
2 Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì ngừng lại
3 Nhiệt lượng do vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào
II>Phương trình cân bằng
nhiệt : PTCBN :
Qtỏa ra = Qthu vào
Qtỏa ra = mct Trong đó :
t = t1-t2
với t1 : Nhiệt độ ban đầu
t2 : Nhiệt độ sau cùng
III> Ví dụ về dìng phương
Trang 10_ Gọi HS đọc đầu bài/89
_ Gọi HS lên bảng hướng dẫn tìm hiểu
đầu bài cho những gì và phải tìm cái gì
?
_ GV hướng dẫn cho HS tìm nhiệt lượng
quả cầu nhôm tỏa ra khi từ 1000C
xuống 250C
_ GV hướng dẫn HS tìn nhiệt lượng
nước thu vào để tăng nhiệt độ từ 200C
lên 250C
_ GV hướng dẫn tìn nhiệt lượng quả cầu
tỏa ra bằng nhiệt lượng nước thu vào
suy ra m2 = ?
Hoạt động 5 : Vận dụng
_ Gọi HS đọc câu C1
_ Gọi HS đọc câu C2, lên bảng tóm tắt
vàgiải câu C2
_ Gv hướng dẫn tóm tắt C3 và hướng
dẫn HS tìm nhiệt lượng miếng kim loại
tỏa ra
_ GV thông báo nhiệt lượng nước thu
vào cũng chính bằng nhiệt lượng do
miếng KL trên tỏa ra tìm NDR
tra bảng NDR ta biết kim loại
này làm bằng gì ?
dưới lớp theo dõi để sửa
Tóm tắt:
m1 = 0,15kg
c1 = 880J/kg.K
t1 = 1000C
t = 250C
c2 = 4200J/kg.K
t2 = 200C
t = 250C
m2 = ?
Giải
Nhiệt lượng quả cầu nhôm tỏa
ra :
Q1 = m1c1(t1-t) = 0,15.880.(100-25) = 9900(J)
Theo PTCBN ta có Q2 = Q1 Khối lượng nước :
Q2= m2c2(t-t2) = Q1
m2 = Q1/ c2(t-t2) = 0,47kg
_ HS đọc câu C1 _ HS đọc câu C2, tóm tắt đầu bài
Tóm tắt:
m1 = 0,5kg
c1 = 380J/kgđộ
t1 = 800C
t2 = 200C
Giải
Nhiệt lượng nườc nhận được bằng nhiệt lượng do miếng đồng tỏa ra:
Q= m1c1(t1-t2)= 0,5.380.(80-20)= 11400J
Nước nóng thêm lên:
t= Q/m2c2 = 11400/0,5.4200= 5,430C _ HS đọc câu C3
trình cân bằng nhiệt: Tóm tắt:
m1 = 0,15kg
c1 = 880J/kg.K
t1 = 1000C
t = 250C
c2 = 4200J/kg.K
t2 = 200C
t = 250C
m2 = ? Bài giải Nhiệt lượng quả cầu nhôm tỏa ra khi nhiệt độ hạ từ
1000C xuống 250C là
Q1 = m1c1(t1-t) = 0,15.880.(100-25) = 9900J Nhiệt lượng nước thu vào khi tăng nhiệt độ từ 200C lên 250C là
Q2 = m2c2(t-t2) Nhiệt lượng quả cầu tỏa ra bằng nhiệt lượng nước thu vào :
Q2 = Q1
m2c2(t-t2)=9900J
(t-t2)=0,47kg IV> vận dụng : _ Làm C1 , C2, C3
Lop8.net
Trang 11Tóm tắt:
m1 = 500g = 0,5kg
t1 = 130C
m2 = 400g = 0,4kg
t2 = 1000C
t = 200C
c2 = 4190J/kg.K
c1 = ?
Giải
Nhiệt lượng miếng kim loại tỏa
ra : Q1 = m1c1(t1-t)=0,4.c.(100-20)
Nhiệt lượng nước thu vào: Q2 = m2c2(t-t2)=
0,5.4190.(20-13) Nhiệt lượng tỏa ra bằng nhiệt lượng thu vào:
Q1 = Q2 0,4.c.(100-20)=0,5.4190.(20-13)
c= 458 (J/kg.K)
Kim loại này là thép
IV.DẶN DÒ :
_ Học thuộc phần ghi nhớ
_ Làm lại VD về PTCBN
_ Làm BT trong vở BT trang 118_119
_ Đọc phần có thể em chưa biết trang 90
V RÚT KINH NGHIỆM: