Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức.. HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG.[r]
Trang 1Tiết 01: ÔN TẬP: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ, BẢNG TUẦN HOÀN, LIÊN KẾT
HÓA HỌC, PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Ôn tập, củng cố kiến thức cơ sở lý thuyết hoá học về nguyên tử, định
luật tuần hoàn, BTH, liên kết hoá học, phản ứng oxi hoá – khử , tốc độ phản ứng vàcân bằng hóa học
2 Kỹ năng:
- Vận dụng các phương pháp để giải các bài toán về nguyên tử, ĐLBT, BTH, liên kếthoá học…
- Lập PTHH của phản ứng oxy hoá – khử bằng phương pháp thăng bằng electron
- Giải một số dạng bài tập cơ bản như xác định thành phần hỗn hợp, xác định tênnguyên tố, bài tập về chất khí…
- Vận dụng các phương pháp cụ thể để giải bài tập như áp dụng ĐLBT khối lượng…
3 Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
II PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Giáo viên: Chuẩn bị phiếu học tập về câu hỏi và bài tập, BTH các nguyên tố
2 Học sinh: Ôn lại kiến thức cơ bản của chương trình hóa học lớp 10.
IV: TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1, Ổn định tổ chức : Làm quen lớp, kiểm tra sĩ số, đồng phục
2, Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong bài
3, Bài mới :
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
Phương pháp dạy học: thuyết trình
Định hướng phát triển năng lực: năng lực nhận thức
Để chuẩn bị tốt cho việc tiếp thu kiến thức mới, chúng ta cần điểm qua một số kiến thức
cơ bản của chương trình lớp 10
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: lý thuyết hoá học về nguyên tử, định luật tuần hoàn, BTH, liên kết hoá học,
phản ứng oxi hoá – khử , tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
Trang 2thuyết trình.
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức
1 Tại sao các nguyên
tử phải liên kết với
qe = - 1,6.10-19C
me = 9,1.10-31kg
Hạt nhân nguyên tử chứa cácnơtron không mang điện vàproton mang điện dương
Đồng vị là những nguyên tử
có cùng số p, khác nhau về số
n do đó số khối A khác nhau
Để đạt cấu hình bền vững,các nguyên tử phải liên kếtvới nhau
Có 2 loại liên kết :
* LK ion : là liên kết tạothành do lực hút tĩnh điệngiữa các ion mang điện tráidấu
VD : Na+ và Cl- trong phân tửNaCl
* LK CHT : là liên kết giữa 2nguyên tử bằng các cặpelectron dùng chung
VD: H2, HCl
- Theo chiều tăng dần củađiện tích hạt nhân
- Có cùng số lớp được xếpvào cùng một hàng
- Có cùng số electron hóa trịđược xếp vào cùng một cột
I Cấu tạo nguyên tử:
* Đồng vị là những nguyên tử cócùng số p, khác nhau về số n do
đó số khối A khác nhau
* NTKTB = (aX + bY) / 100
II Liên kết hóa học:
Để đạt cấu hình bền vững, cácnguyên tử phải liên kết với nhau
Có 2 loại liên kết :
* LK ion : là liên kết tạo thành dolực hút tĩnh điện giữa các ionmang điện trái dấu
VD : Na+ và Cl- trong phân tửNaCl
* LK CHT : là liên kết giữa 2nguyên tử bằng các cặp electrondùng chung
- Theo chiều tăng dần của điện
Trang 3Cấu tạo của bảng
- Có 8 nhóm A và 8 nhóm B
- Nhóm VII và nhóm VI
- Nhóm halogen có 7 vànhóm O-S có 6 e ngoài cùng
- Oxi hóa mạnh , S có thêmtính khử
- HCl, NaClO, CaOCl2 và
H2SO4
tích hạt nhân
- Có cùng số lớp được xếp vàocùng một hàng
- Có cùng số electron hóa trị trongnguyên tử được xếp vào cùng mộtcột
* Cấu tạo của bảng TH:
VI Nhóm VIA và VIIA:
- Nhóm VII và nhóm VI
- Nhóm halogen có 7e ngoài cùng
và nhóm O-S có 6 e ngoài cùng
- Có tính Oxi hóa mạnh , S cóthêm tính khử
- HCl, NaClO, CaOCl2 và H2SO4
4 Hướng dẫn về nhà:
Tiếp tục chuẩn bị cho bài ôn tập
Trang 4Tiết 02: ÔN TẬP: NHÓM HALOGEN – NHÓM OXI LƯU HUỲNH – TỐC ĐỘ
- Vận dụng cơ sở lí thuyết hóa học khi ôn tập nhóm Halogen, oxi – lưu huỳnh chuẩn
bị ngiên cứu các nhóm nguyên tố : nitơ – photpho
2 Kỹ năng:
- Vận dụng các phương pháp để giải các bài toán về nguyên tử, ĐLBT, BTH, liên kếthoá học…
- Lập PTHH của phản ứng oxy hoá – khử bằng phương pháp thăng bằng electron
- Giải một số dạng bài tập cơ bản như xác định thành phần hỗn hợp, xác định tênnguyên tố, bài tập về chất khí…
3 Thái độ : Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
II PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Giáo viên: Chuẩn bị phiếu học tập về câu hỏi và bài tập, BTH các nguyên tố
2 Học sinh: Ôn lại kiến thức cơ bản của chương trình hóa học lớp 10.
IV: TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
Phương pháp dạy học: thuyết trình
Định hướng phát triển năng lực: năng lực nhận thức
Để chuẩn bị tốt cho việc tiếp thu kiến thức mới, chúng ta cần điểm qua một số kiến thức
Trang 5cơ bản của chương trình lớp 10
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: lý thuyết hoá học về nguyên tử, định luật tuần hoàn, BTH, liên kết hoá học,
phản ứng oxi hoá – khử , tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức
Viết công thức electron
và công thức cấu tạo
Nêu vai trò của các
Làm bài tập 1 và giáo viênkiểm tra lai
Làm bài tập 2 và giáo viênkiểm tra lại
Giải và chọn đáp án
Fe + 6HNO3đặc,nóng = Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
Fe: chất khử
1)Bài tập 1: Viết cấu hình
electron và xác định vị trí trongHTTH nguyên tố có Z = 12, 29
* Z = 12 : 1s22s22p63s2
Vị trí: nằm ở ô số 12, chu kì 3,nhóm IIA
* Z = 29 : 1s22s22p63s23p64s23d9
Vị trí : nằm ở ô số 29, chu kì 4,nhóm IB
2) Bài tập 2: Viết công thức
electron và công thức cấu tạo của :
H2, HCl, H2O, Cl2, NH3, CH4.CTCT: H - H : CHT không cócực
A 50,0 gam B 55,5 gam.
C 60,0 gam D 60,5 gam
3) Bài tập 4: phiếu học tập số 3.
Fe + 6HNO3đặc,nóng = Fe(NO3)3 + 3NO2 +3H2O
Trang 6C2: Phương pháp đường chéo:
SO2 M1 = 64 16
48 → V1:V2 =1:1
O2 M2 = 32 16
E.Củng cố và dặn dò: Ôn lại các kiến thức cũ
Đọc bài mới chuẩn bị cho tiết học sau
CHƯƠNG 1 : SỰ ĐIỆN LI TIẾT 03 – BÀI 01 : SỰ ĐIỆN LI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1, Kiến thức : Biết được : Khái niệm về sự điện li , chất điện li , chất điện li mạnh ,
chất điện li yếu, cân bằng điện li
2, Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, rút ra được kết luận về tính dẫn điện của dung dịch chất điệnli
- Phân biệt được chất điện li, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu
- Viết được phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu
Trang 73 Thái độ : Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
II PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Giáo viên: Thí nghiệm chứng minh :
- Thử tính dẫn điện của một số dung dịch
- So sánh tính dẫn điện của dd HCl 0,1M & dd CH3COOH 0,1M
2 Học sinh: Ôn lại kiến thức cơ bản của chương trình hóa học lớp 10.
IV: TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1, Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2, Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong bài
3, Bài mới :
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: năng lực nhận thức
Vì sao nước tự nhiên có thể dẫn điện được, nước cất thì không? Để tìm hiểu về điều này
chúng ta sẽ tìm hiểu về nguyên nhân dẫn điện của các chất
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: Khái niệm về sự điện li , chất điện li , chất điện li mạnh , chất điện li yếu, cân
bằng điện li
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức
* NaOH khan, NaClkhan, dd rượu etylickhông dẫn điện
* dd NaOH, ddNaCl, dd HCl dẫn
I Hiện tượng điện li:
1.Thí nghiệm: Qua thí nghiệm ta thấy
* NaCl (rắn, khan); NaOH (rắn, khan), các
dd ancol etylic (C2H5OH) , glixerol(C3H5(OH)3) không dẫn điện
* Các dd axit, bazơ và muối đều dẫn điệnđược
Trang 8dd axit, bazơ, muối
khi phân li cho ra
Trong dd NaCl, ddHCl, dd NaOH cóchứa các hạt mangđiện đó là các iondương và âm
- Axit phân li choion H+ và ion gốcaxit
- Bazơ phân li choion kim loại và ionhidroxyl (OH-)
- Muối phân li choion kim loại và iongốc axit
Cốc 1 có chứa nhiềuhạt mang điện hơn ,hay HCl phân li ranhiều ion hơn
Vậy HCl điện li
CH3COOH
Học sinh viết vàgiáo viên kiểm tralại
II.Nguyên nhân tính dẫn điện của các dd axit, bazơ, muối:
- Tính dẫn điện là do trong dd của chúng cócác tiểu phân mang điện tích chuyển động
- Axit, bazơ, muối là các chất điện li
- Phương trình điện li:
HCl > H+ + Cl- NaOH > Na+ + OH- NaCl > Na+ + Cl-
* Các ion dương gọi là catin và ion âm làanion
II Phân loại chất điện li:
1 Thí nghiệm: Cho vào cốc 1 dd HCl
0,10M và cốc 2 dd CH3COOH 0,10M ở bộthí nghiệm, kết quả đèn ở cốc 1 sáng hơn ởcốc 2
* HCl phân li ra nhiều ion hơn CH3COOH
2 Chất điện li mạnh, chất điện li yếu:
a/ Chất điện li mạnh: là các chất khi tantrong nước, các phân tử hòa tan đều phân li
* Chất điện li yếu gồm : axit yếu và bazơyếu
* Khi viết phương trình điện li dùng dấu
< >
* Đây là một quá trình thuận nghịch, khi tốc
Trang 9- Khi tốc độ phảnứng thuận bằng tốc
độ phản ứng nghịch
- Học sinh phát biểu
và giải thích
độ phân li và tốc độ kết hợp bằng nhau thìcân bằng của quá trình điện li được thiếtlập Đây là một cân bằng động và tuân theonguyên lí chuyển dịch cân bằng của Lơ-Sa-tơ-li-e
Trang 103-D Na3PO4 →3Na+ + PO43-
B H2CO3 ⇌ 2H+ +HCO3-
B dung dịchglucozơ , dung dịchancol etylic ,glixerol
C KCL rắn khan,NaOH rắn khan,kim cương
A KOH, NaCL,
H2CO3
B Na2S, Mg(OH)2 ,HCl
C HClO, NaNO3,Ca(OH)3
D HCl, Fe(NO3)3,Ba(OH)2
Đáp án: D
Trang 11Câu 5: Trong dung
như HCl, bazơ như
NaOH và muối như
NaCl dẫn điện được,
tự do nên dung dịchcủa chúng có khảnăng dẫn điện.Thí dụ :
Trang 12như ancol etylic,đường saccarazơ,glixerol không dẫnđiện vì trong dungdịch chúng khôngphân li ra các iondương và ion âm
thức, khái quát lại
toàn bộ nội dung
Làm bài tập SGK (1 đến 5 /7) và đọc bài mới chuẩn bị cho tiết sau
TIẾT 04 – BÀI 2 : AXIT , BAZƠ VÀ MUỐI (T1)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1, Kiến thức : Biết được :
- Định nghĩa : axit, bazơ theo thuyết A-rê-ni-ut
- Axit một nấc, axit nhiều nấc
2, Kĩ năng
- Phân tích một số thí dụ về axit, bazơ cụ thể, rút ra định nghĩa
Trang 13- Nhận biết được một chất cụ thể là axit, bazơ theo định nghĩa.
- Viết được phương trình điện li của các axit, bazơ cụ thể
- Tính nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li mạnh
3 Thái độ :
- Thông qua việc học các khái niệm về axit, bazơ & muối theo thuyết Areniuyt , học
sinh thừa hưởng được kinh nghiệm nghiên cứu khoa học của nhiều thế hệ các nhà báchọc ; học sinh cũng học tập được tinh thần hợp tác khoa học của nhiều nhà khoa học
- Giáo dục học sinh lòng biết ơn đối với các nhà khoa học
4 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất
- Giáo dục ý thức nghiêm túc, tự lập, cố gắng học tập và yêu thích bộ môn hóa khi
vào cấp 3
b Các năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
II PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Giáo viên: Giáo án
2 Học sinh: Ôn tập lại các khái niệm về Axit , bazơ đã học ở lớp 9
IV: TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1, Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2, Kiểm tra bài cũ :
Viết phương trình điện li của các chất sau:
a) Ca(NO3)2; H2SO4; HClO; BaCl2; KOH
mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
Phương pháp dạy học: thuyết trình
Trang 14Định hướng phát triển năng lực: năng lực nhận thức
GV sử dụng tư liệu về lịch sử phát triển của thuyết axit – bazơ để thấy được thuyết Arê–ni–ut giúp ta hiểu được bản chất của axit, bazơ và lần đầu tiên đã tìm được những quan hệ
định lượng về độ mạnh của axit, bazơ
Đến giữa thế kỉ XVIII, người ta đã cố gắng hệ thống hoá khái niệm axit - bazơ và dựa vào thành phần phân tử để định nghĩa axit - bazơ.
- Thuyết oxi về axit của Lavoadiê (A Lavoisier 1743 - 1794).
Thuyết đầu tiên có ít nhiều cơ sở khoa học là thuyết oxi về axit của nhà hoá học PhápLavoadiê trong các công trình về sự cháy vào cuối thế kỉ XVIII
Trước một số lớn các chất tạo thành do sự cháy trong oxi và chúng có tính axit trong
dung dịch, Lavoadiê cho rằng oxi là nguyên tố mang tính chất axit Theo ông thì :
Axit = oxi + gốc axit
Dần dần, người ta thấy nhiều dữ kiện thực nghiệm không phù hợp với lí thuyết của ông.Tại sao hiđro cháy trong oxi không tạo ra axit mà lại tạo ra nước ? Tại sao khi đốt kim loạitrong oxi lại tạo ra bazơ ?
- Thuyết hiđro về axit
Tuy nhiên, tất cả các axit đã biết thời đó đều chứa nguyên tố hiđro và người ta lại trở về
với ý nghĩ cho rằng có một nguyên tố đặc biệt mang tính axit và nguyên tố đó là hiđro.
Dựa trên những dữ kiện của hoá học hữu cơ, nhà hoá học Đức Libic (Von Liebig) (1803 1900) cho rằng : không phải bất kì nguyên tử hiđro nào trong phân tử cũng đều mang tính axit
-mà chỉ những nguyên tử hiđro có thể thay thế bằng kim loại mới mang tính axit
– Thuyết axit - bazơ của Arêniuyts (còn gọi là thuyết axit - bazơ cổ điển)
(S Arrhénius 1859 - 1927), nhà vật lí học Thuỵ Điển, giải thưởng Nobel 1903)
Nhờ thuyết Arêniuyts, nhiều tính chất axit - bazơ trở nên đơn giản, rõ ràng và lần đầu tiên
đã tìm được những quan hệ định lượng như xác định được lực axit - bazơ vừa nêu trên, biếtđược vì sao nhiệt trung hoà axit mạnh bằng bazơ mạnh gần như một hằng số (vì phản ứngtrung hoà thực chất là phản ứng kết hợp của ion H+ và OH-)
- Axit một nấc, axit nhiều nấc
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức
Hoạt động 1 Hãy viết
* Các axit trong nướcphân li cho ra cation H+
Trang 15* Phân li nhiều nấc cho ra
H+
H3PO4 < > H+ + H2PO4-
H2PO4- < > H+ + HPO42-.HPO42- < > H+ + PO43-
NaOH > Na+ + OH-.KOH > K+ + OH-.Ca(OH)2 > Ca2+ + 2OH-
* Các bazơ trong nướcphân li cho ra cation kimloại và anion OH-
* Tính chất hóa họcchung của bazơ là : làmđổi màu chất chỉ thị, tácdụng với axit, oxit axit,muối
2 Axit nhiều nấc:
* Các axit HCl, HNO3, HBr,
CH3COOH trong nước chỉ phân limột nấc ra ion H+ đó là các axit một nấc.
* Các axit H2SO4, H2SO3, H3PO4, khi tan trong nước phân li theonhiều nấc ra ion H+ đó là các axit nhiều nấc.
Ví dụ: H3PO4 < > H+ + H2PO4-
H2PO4- < > H+ + HPO42- HPO42- < > H+ + PO43-
H3PO4 trong nước phân li ba nấc raion H+ , đây là axit 3 nấc
II.Bazơ: (theo A-rê-ni-ut)
* Bazơ là chất khi tan trong nướcphân li ra ion OH-
Ví dụ: NaOH > Na+ + OH- Ca(OH)2 < > Ca2+ + 2OH-
* Vậy các dung dịch bazơ đều cómột số tính chất chung , đó là tínhchất của các anion OH- trong dd
III Hidroxit lưỡng tính:
* Hidroxit lưỡng tính là hidroxit khi