- Viết được công thức tính áp suất, nêu được tên và đơn vị của các đại lượng có mÆt trong c«ng thøc.. - Vận dụng được ct để giải bài tập đơn giản về áp lực, áp suất.[r]
Trang 1Ngày giảng:
8a: /8 / 09 Chương I : cơ học
Tiết 1
Chuyển động cơ học
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nêu những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống
của vật với mỗi vật chọn làm mốc
2 kĩ năng:
- Quan sát nhận biết chuyển động và các dạng chuyển động
3 Thái độ:
-Tích cực, tự giác trong học tập Tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm
II Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- Nghiên cứu kĩ bài, chuẩn bị phiếu học tập nhóm cho C10
- 1xe lăn, một miếng gỗ
2 Học sinh:
- Chuẩn bị phiếu học tập cá nhân, phiếu học tập nhóm
III Tiến trình tổ chức dạy-học
1 ổn định tổ chức (1’)
8a:………/……….Vắng:………
2.Kiểm tra bài cũ – tổ chức tình huống học tập: (4’)
* Kiểm tra bài cũ:
GV: Kiểm tra đồ dùng sách vở của học sinh
* Tổ chức tình huống học tập:
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 trả lời câu hỏi SGK
HS: Trả lời và nhận thức vấn đề cần tìm hiểu
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
Hoạt động1 Tìm hiểu xem làm
thế nào để biết một vật chuyển
động hay đứng yên
GV: Y/c học sinh hoạt động
nhóm thảo luận câu 1
* Chú ý HS nêu cấc cách khác
nhau từ kinh nghiệm đã có
HS: Hoạt động nhóm trả lời câu
hỏi
GV: Nhận xét chốt lại cách nhận
biết trong vật lí
HS :
(12) I Làm thế nào để biết một vât
chuyển động hay đứng yên.
C1:
- Xác định vật mốc so sánh vị trí của vật đó so với vật mốc
- Nhìn bánh xe quay
- Nghe tiếng động cơ
* Trong vật lí dựa vào vị trí của vật đó
so với vật khác chọn làm mốc Khi vị trí của vật so với vật mốc thay
đổi theo thời gian thì vật cđ so với vật mốc (chuyển động cơ học gọi tắt là chuyển động)
C2: (HS tự ghi)
Trang 2- áp dụng trả lời C2 (HS tự chọn
vật mốc và xét chuyển động của
vật khác so với vật mốc đó)
- Suy nghĩ cá nhân trả lời C3
Hoạt động 2 (9) Tìm hiểu tính
đứng yên
GV: Y/c học sinh quan sát hình
1.2 đọc thông tin, suy nghĩ trả lời
C4; C5; C6;
HS: Hoạt động nhóm, thảo luận
trả lời câu hỏi
*
Chú ý chỉ rõ vật mốc
HS: Hoạt động cá nhân trả lời C7
GV: Nhận xét , rút ra kết luận về
yên
Hoạt động 3 Giới thiệu một số
GV: Y/ c học sinh quan sát hình
vẽ mô tả chuyển động của các vật
HS: Tìm thí dụ thực tế về chuyển
động thẳng,cong tròn
Hoạt động 4 Vận dụng
GV: Yêu cầu 1 em đọc to đề để cả
lớp nắm yêu cầu cần trả lời
- Phát phiếu học tập C10 cho các
nhóm
HS :
- Hoạt động nhóm với câu 10
- Đảo nhóm chấm điểm theo đáp
án của GV
(9)
(5)
(10)
6'
C3:
Khi vật không thay đổi vị trí đối với vật mốc thì vật coi là đứng yên
ví dụ : (HS tự ghi)
II Tính tương đối của chuyển động
và đứng yên
C4 So với nhà ga thì hành khách chuyển động vì vị trí hành khách thay
đổi so với nhà ga
C5 So với toa tàu thì hành khách đứng yên vì vị trí hành khách đối với toa tàu không thay đổi
C6: (1) Đối với vật này (2) Đứng yên
C7:
* Chuyển động và đứng yên có tính
C8: Mặt trời thay đổi vị trí so với một
điểm mốc gắn với trái đất, vì vậy có thể coi mặt trời chuyển động khi lấy trái
đất làm mốc
III Giới thiệu một số chuyển động thường gặp.
chuyển động vạch ra
- Các dạng chuyển động: (SGK tr 6) C9 (HS về nhà tự tìm)
IV.Vận dụng
C10:
Trạng thái Tên vật
Đứng yên so
Trang 34 Củng cố: (3’)
GV: Hệ thống bài bằng cách yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi
- Thế nào gọi là chuyển động cơ học ?
5 Hướng dẫn về nhà: (1’)
- Học thuộc phần ghi nhớ, làm bài tập 1.1->1.5
- Hãy tìm một vật vừa chuyển động thẳng, vừa chuyển động cong
- Chuẩn bị bài sau: Vận tốc, xem $%1 bài kẻ sẵn bảng 2.1, 2.2
*Những lưu ý, rút kinh nghiệm sau bài dạy:
………
………
………
………
………
Ngày giảng:
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
ra cách nhận biết sự nhanh chậm của chuyển động đó (gọi là vận tốc )
- Nắm vững công thức tính vận tốc và ý nghĩa của khái niệm vận tốc Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s, km/h và cách đổi đơn vị vận tốc
2 kĩ năng:
3 Thái độ:
- Học tập tích cực tự giác, tinh thần hợp tác nhóm trong học tập
II Chuẩn bị:
GV: Nghiên cứu bài,chuẩn bị bảng phụ 2.1, 2.2
- Nếu còn thời gian HS trả lời câu
11
lái xe.
C11 Không phải lúc nào cũng đúng
động tròn quanh vật mốc
Trang 4III Các hoạt động dạy - học:
1 ổn định tổ chức: (1’)
8a:………/………;.Vắng:………
2 Kiểm tra bài cũ - tổ chức tình huống học tập:(( 6’)
- Nêu cách nhận biết một vật cđ hay đứng yên Trả lời bài tập 1.1, 1.2 SBT
Trả lời (SGK trang 4) BT 1.1 chọn c; 1.2 chọn a
họa
…
* Tổ chức tình huống học tập:
GV: Đặt vấn đề làm thế nào để nhận biết sự nhanh chậm của chuyển động và thế nào là chuyển động đều ?
HS: Trả lời và nhận thức vấn đề của bài học
3 Bài mới
Hoạt động1 Tìm hiểu về vận tốc.
so sánh sự nhanh chậm của chuyển
động của các bạn trong nhóm căn
cứ vào kết quả đã cho
HS: Thảo luận theo nhóm , đọc
bảng kết quả, phân tích so sánh sự
nhanh chậm của chuyển động Trả
lời C1, C2, C3
trong 1s gọi là vận tốc
Hoạt động 2 Tìm hiểu về công
thức tính vận tốc và đơn vị vận
tốc.
GV:
- Thông báo công thức tính vận tốc
- Thông báo về đơn vị vận tốc
HS: Nghe, nắm vững công thức tính
vận tốc và đơn vị vận tốc, trả lời C4
GV giới thiệu cho HS về tốc kế
(SGK)
Hoạt động 3 Vận dụng
(15')
7'
(8')
I Vận tốc là gì?
thời gian hơn sẽ chạy nhanh hơn
C2:
6; 6,32; 5,45; 6.67; 5,71
chạy trong 1s gọi là vận tốc C3:
đi d (4) đơn vị
II Công thức tính vận tốc
v = Trong đó v là vận tốc
III Đơn vị vận tốc
C4:
* Đơn vị hợp pháp của vận tốc là: m/s và km/h
t s
Trang 5HS: Hoạt động cá nhân vận dụng
trả lời các câu C5; C6; C7; C8
GV: Gợi ý cho HS khi cần thiết
kiến thức cần nắm bắt sau mỗi bài
C5:
a) ý nghĩa của các con số vận tốc
b) để so sánh các cđ $%1 hết cần
làm gì?
* chú ý đổi đơn vị thời gian
- Câu C7, C8 có thể đảo bài chấm
điểm
(12') IV.Vận dụng
C5:
a) Mỗi giờ ô tô đi 36km, xe đạp đi
10,8km, mỗi giâytàu hỏa đi
<?2
b) Ô tô có v = 36km/h = =10m/s
' đI xe đạp có v = =3m/s Tàu hỏa có v =10m/s
Vậy ô tô, tàu hỏa chuyển động nhanh nhất
C6: Vận tốc của tàu :
v = = =54km/h C7: t= 40 phút=
S = v.t = 8km/h
4 Củng cố: (3’).
GV: Hệ thống bài
- Công thức tính vận tốc ? Đơn vị vận tốc ?
- Muốn so sánh các vận tốc khác nhau để rút ra sự nhanh chậm ta cần làm gì ?
HS: Trả lời, đọc ghi nhớ SGK
5 Hướng dẫn về nhà: (1’)
- Xem $%1 bài sau: Chuyển động đều – chuyển động không đều
*Những lưu ý, rút kinh nghiệm sau bài dạy:
………
………
………
………
………
s
m
3600 36000
s
m
3600 1080
t
s
5 , 1 81
h
3
2 60
40
Trang 6Ngày giảng:
8a: / / 09 Chuyển động đều Tiết 3– chuyển động
không đều
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Phát biểu về chuyển động đều và nêu ví dụ về chuyển động đều
2 kĩ năng:
- Mô tả TN hình 3.1 SGK và dựa vào các dữ kiện đã ghi ở bảng 3.1 để trả lời các câu hỏi trong bài
3 Thái độ:
- Học tập tích cực tự giác, tinh thần hợp tác trong các hoạt động nhóm
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Nghiên cứu bài, làm $%1 thí nghiệm
2 Học sinh: Mỗi nhóm một bộ thí nghiệm gồm :Máng nghiêng, bánh xe, đồng hồ bấm giây
III Tiến trình tổ chức dạy - học:
1 ổn định tổ chức: (1’)
8a:………/………;.Vắng:………
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
ô tô là 40km/h điều đó có nghĩa gì?
.Trả lời:
đó đi 40km
- Viết công thức tính vận tốc,đổi 20 phút ra giờ, đổi 18km/h ra m/s
.Trả lời: v = ; 20 ph = ; 18km/h= 5m/s
* Tổ chức tình huống
GV: Cung cấp thông tin về chuyển đều chuyển động không đều và yêu cầu HS rút ra định nghĩa về mỗi loại chuyển động này
3 Bài mới
Hoạt động1.Tìm hiểu về chuyển
động đều và không đều
HS : Đọc định nghĩa SGK
*Thí nghiệm xác định chuyển động
đều- chuyển động không đều
HS: Hoạt động nhóm nhận đồ dùng
gồm: Máng nghiêng, bánh xe mác
xoen, đồng hồ bấm giây làm TN
(15')
8'
I Chuyển động đều- chuyển động không đều.
1.Định nghĩa: (SGK)
2.Thí nghiệm
Bảng kết quả 3.1
Tênquãng
A
B BC CD DE EF
t
s
h
3
1 60
s
m
3600 18000
Trang 73.1
- quan sát cđ của trục bánh xe và
gian 3s liên tiếp trên mặt nghiêng
AD và mặt ngang EF
- từ kết quả trả lời C1
- Hoạt động cá nhân trả lời C2
- Khi bánh xe lăn cứ sau 3s lại dùng
bút vạch một lần
- Từ kết quả hình thành khái niệm
chuyển động đều, chuyển động
không đều, hdẫn HS trả lời C2
Hoạt động 2 Tìm hiểu về vận tốc
trung bình của cđ đều- cđ không
đều.
của trục bánh xe trong mỗi
BC, CD
HS: Tính- báo cáo kết quả
GV: Thông báo KN vận tốc trung
bình
HS: trả lời C3
*Cần chốt lại 2 ý:
- vtb
nhau
- vtb
trung bình cộng của các vận tốc
- vtb =
Hoạt động 3 Vận dụng
HS: Hoạt động cá nhân trả lời C4 và
C6
- Hoạt động nhóm trả lời C5
- Đảo nhóm chấm điểm theo đáp án
của GV
(10')
(10')
Ch dài
T/g c.động 3,
0 3.0 3.0 3.0 3.0
C1:
Chuyển động của bánh xe trên máng nghiêng CD là chuyển động không
đều, trên đoạn ngang DF là chuyển
động đều
C2:
a) là chuyển động đều
b, c, d) là chuyển động không đều
II.Vận tốc trung bình của chuyển
động không đều.
- Khái niệm: (SGK)
Vtb =
C3
vAB = 0,017 m/s
vBC = 0,05 m/s
vCD = 0,08 m/s
từ A đến D trục bánh xe chuyển
động nhanh dần
III.Vận dụng
C4:
- Là chuyển động không đều
50km/h là vận tốc trung bình
C5:
vtb1 = = 4m/s; vtb2 = = 2,5m/s
vtb= =3,3m/s
2
1
2
1
t
t
s
s
t s
30
120
24 60
24 30
60 120
Trang 8s = vtb.t =3 0.5 = 150km
4 Củng cố: (3’)
- GV hệ thống bài, yêu cầu HS trả lời các câu hỏi thể hiện phần ghi nhớ
5 Hướng dẫn về nhà: (1’)
- Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 3.1-> 3.4 SBT
- Xem $%1 bài sau: Biểu diễn lực (ôn lại các kiến thức về lực - hai lực cân bằng)
*Những lưu ý, rút kinh nghiệm sau bài dạy:
………
………
………
………
………
Ngày giảng: 8a: / / 09 Biểu diễn lựcTiết 4 I Mục tiêu: 1.Kiến thức: - Nêu đ thí dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc của vật. 2 Kỹ năng: - Chọn tỉ lệ xích và biểu diễn véc tơ lực. 3.Thái độ: - Tích cực tự giác trong học tập II Chuẩn Bị: - Nghiên cứu bài, giúp HS chuẩn bị đồ dùng thí nghiệm - Mỗi nhóm một giá đỡ, một nam châm, một xe lăn III.Tiến trình dạy - học 1 ổn định: (1’) 8a:………/……….Vắng:………
2 Kiểm tra bài cũ – Tổ chức tình huống học tập: (5’) - Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều? Trả lời bài tập 3.1; 3.2 Trả lời SGK, bài tập 3.1 phần 1 câu C, phần 2 câu A - Vận tốc trung bình trong chuyển động không đều đ" tính ntn? Trả lời bài tập 3.3 SBT Trả lời: vtb = Bài tập 3.3 đáp số: - Thời gian đi hết quãng ờng đầu t1 = 1500s tb = 1,5 m/s * Tổ chức tình huống học tập: GV dựa vào phần mở bài SGK n n t t t s s s t s
2 1 2 1
Trang 9HS: Nghe và nhận thức vấn đề cần tìm hiểu
3 Bài mới:
Hoạt động1 Tìm hiểu quan hệ
giữa lực và sự thay đổi của vận tốc
GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm
làm thí nghiệm 4.1 và trả lời C1
HS: Tiến hành thí nghiệm và quan
sát trạng thái của xe lăn khi buông
tay
- Mô tả hình 4.2
- Rút ra kết luận về mối quan hệ
giữa lực và sự thay đổi vận tốc
GV: Vậy tác dụng của lực ngoài phụ
thuộc vận tốc còn phụ thuộc yếu tố
nào không?
Hoạt động 2 Thông báo đặc điểm
của lực và cách biểu diễn lực.
GV: Nêu ví dụ tác dụng của lực phụ
thuộc vào độ lớn, 6ơng và chiều
Thí dụ: Cùng một lực tác dụng vào
khác nhau- kết quả gây ra cho quyển
GV: Kết luận nh0 lực là đại
HS: Đọc thông báo SGK
* Cách biểu diễn và kí hiệu véc tơ
lực
GV: Thông báo cho HS cách biểu
diễn lực nh SGK
Hoạt động 3 Vận dụng
(10')
8'
(15')
I Ôn lại khái niệm lực
C1
TN hình 4.1 Lực hút của nam châm lên miếng thép làm tăng vận tốc của xe lăn, nên xe lăn chuyển động nhanh lên
Hình 4.2:
Lực tác dụng của vợt lên quả bóng bàn làm quả bóng bị biến dạng và ng lại, lực quả bóng đập vào vợt làm vợt
bị biến dạng
II Biểu diễn lực
1 Lực là một đại lượng véc tơ
2 Cách biểu diễn lực bằng véc tơ.
a) Để biểu diễn lực ng' ta dùng một mũi tên có:
- Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật (điểm đặt)
của lực
- Độ dài biểu diễn ờng độ lực theo tỉ xích cho $%ớc
b) Véc tơ lực kí hiệu:
Ví dụ: (SGK tr 16)
III Vận dụng
F
F
5N
F = 15N
A
Trang 104 củng cố: (4’)
GV: Hệ thống bài
- Lực đ biểu diễn nh thế nào ?
HS: Trả lời và tham gia bổ xung phần trả lời của các bạn
- Đọc ghi nhớ SGK
5 H ướng dẫn về nhà: (1’)
- Học thuộc ghi nhớ
- Hoàn thành C3 và làm bài tập 4.1 – 4.5 SBT
- Xem $%ớc bài sau: Sự cân bằng lực – quán tính
*Những lưu ý, rút kinh nghiệm sau bài dạy:
………
………
………
………
………
HS: Hoạt động cá nhân giải bài tập
C2
GV: Trao đổi cách lấy tỉ xích sao
cho thích hợp
- Chấm nhanh vài bài của HS
- Trao đổi kết quả và thống nhất ghi
vở
HS: Hoạt động cá nhân trả lời C3
GV: Yêu cầu một số em trả lời và
thảo luận thống nhất câu trả lời đúng
cho từng $%ờng hợp để HS trả lời
vào vở
(13') C2.
5 kg (tỉ xích 0,5kg ứng với 10N)
ngang, chiều từ trái sang phải (1cm ứng với 5000N)
C3
a) F1 b) F2
từ trái sang phải
c) F3
0, chiều
h-P
B
F
5000N
Trang 11Ngày giảng:
8a: / / 09
Tiết 5
Sự cân bằng lực - quán tính
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu một số thí dụ về hai lực cân bằng, nhận biết đặc điểm của hai lực cân bằng và biểu thị bằng véc tơ lực
- Dự đoán về tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động Làm TN kiểm tra để khẳng định vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc không
đổi ( vật sẽ chđ thẳng đều)
2 Kỹ năng:
- Làm thí nghiệm với máy Atút để làm TN kiểm tra dự đoán trên
3 Thái độ:
- Tích cực, tự giác, tinh thần hợp tác nhóm và ý thức bảo vệ đồ dùng thiết bị học tập
II Chuẩn Bị:
1 Giáo viên: Chuẩn bị máy Atút cho cả lớp
2 Học sinh: Mỗi nhóm một xe lăn, một búp bê hoặc thanh gỗ
III Tiến trình tổ chức dạy - học
1 ổn định: (1’)
8a:………/………Vắng:………
2 Kiểm tra bài cũ – tổ chức tình huống học tập: (6’)
* Kiểm tra bài cũ:
- Lực có đặc điểm gì? nêu cách biểu diễn và kí hiệu véc tơ lực
chiều dài mũi tên chỉ độ lớn của lực theo một tỉ xích cho $%1
Kí hiệu véc tơ lực
* Tổ chức tình huống học tập
3 Bài mới:
Hoạt động1 (8ph) Tìm hiểu về hai
lực cân bằng
GV: Yêu cầu hs quan sát hình 5.2
SGK
- Tìm hai lực tác dụng lên mỗi
vật và chỉ ra những cặp lực cân
bằng
HS: Căn cứ câu hỏi của GV trả lời
C1 nhằm chốt lại đặc điểm của hai
lực cân bằng đã học lớp 6
GV: Chốt lại tác dụng của hai lực
cân bằng lên một vật đang đứng
(8') I Lực cân bằng
C1:
Mỗi cặp lực trên là hai lực cân bằng
II Tác dụng của hai lực cân bằng
F
Q T
P
P
Q
P
Trang 124 Củng cố: (3’)
GV: Hệ thống bài yêu cầu hs nhắc lại các nội dung chính
- Tác dụng của hai lực cân bằng
- Quán tính là gì?
5 Hướng dẫn về nhà: (1’)
- Học bài, làm bài tập 5.1 -> 5.4
- Xem $%1 bài sau: Lực ma sát
yên
Hoạt động 2 (14ph)Tìm hiểu tác
dụng của hai lựccân bằng lên một
vật đang chuyển động
HS:Dự đoán dựa trên hai cơ sở đã
học
- Lực làm thay đổi vận tốc
- Hai lực cân bằng tác dụng lên
một vật đứng yên
máy Atút để kiểm tra dự đoán
- Chỉnh thăng bằng khi đặt quả
nặng lên ròng rọc cần cố định quả
nặng B, nếu đồng hồ khó hđ có thể
- Giai đoạn d giúp hs ghi lại quãng
HS: Theo dõi TN, suy nghĩ trả lời
C2, C3, C4 và rút ra kết luận về lực
cân bằng t/d lên vật đang cđ
Hoạt động 3 (12ph) Tìm hiểu về
quán tính
HS: Suy nghĩ ghi nhớ dấu hiệu của
quán tính
HS: Làm TN theo nhóm với xe lăn,
búp bê, trả lời C6, C7
(14'
lên một vật đang chuyển động.
a) Dự đoán
}1 tác dụng của hai lực cân bằng, vật
đang cđ sẽ tiếp tục cđ thẳng đều
b) Thí nghiệm kiểm tra
(Hình 5.3 SGK)
C2: Vì nó chịu tác dụng của hai lực cân băng PA và sức căng T của sợi dây Hai lực này cân bằng
C3: A cùng A’ chuyển động nhanh dần vì PA+ PA’ > T
C4: Quả cân A chỉ còn chịu t/d của hai lực cân bằng PAvà T
C5: Kết luận
Một vật đang cđ thẳng đều, nếu chịu t/d của hai lực cân bằng thì sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều
III Quán tính
1.Nhận xét :
(SGK tr 19)
2.Vận dụng
C6: Búp bê ngả về phía sau Khi đẩy xe
kịp cđ vì vậy búp bê ngã về phía sau
C7: Búp bê đổ về phía $%1 giải thích
... 3.Th? ?i độ:< /i> - Tích cực tự giác học tập II Chuẩn Bị: - Nghiên cứu b? ?i, giúp HS chuẩn bị đồ dùng thí nghiệm - M? ?i nhóm giá đỡ, nam châm, xe lăn III.Tiến trình dạy - học 1... làm $%1 thí nghiệm2 Học sinh:< /i> M? ?i nhóm thí nghiệm gồm :Máng nghiêng, bánh xe, đồng hồ bấm giây
III Tiến trình tổ chức dạy - học:
1 ổn định tổ... trả l? ?i câu h? ?i
3 Th? ?i độ:< /i>
- Học tập tích cực tự giác, tinh thần hợp tác hoạt động nhóm
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:< /i> Nghiên cứu b? ?i, làm