I.MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Nêu được 1 số ví dụ về 2 lực cân bằng , nhận biết đặc điểm của 2 lực cân bằng - Từ kiến thức đã nắm được từ lớp 6 , HS dự đoán và làm thí nghiệm kiểm tra dự đo[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 5 SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH
I.MỤC TIấU:
1.Kiến thức:
- Nờu được 1 số vớ dụ về 2 lực cõn bằng , nhận biết đặc điểm của 2 lực cõn bằng
- Từ kiến thức đó nắm được từ lớp 6 , HS dự đoỏn và làm thớ nghiệm kiểm tra dự đoỏn để khẳng
định được “ vật được tỏc dụng của 2 lực cõn bằng thỡ vận tốc khụng đổi vật xẽ đứng yờn hoặc CĐ
thẳng đều mói mói
- Nờu được 1 số vớ dụ về quỏn tớnh giải thớch được hiện tượng quỏn tớnh
2.Kỹ năng :
- Biết suy đoỏn
- kĩ năng tiến hành thớ nghiệm phải cú tỏc phong nhanh nhẹn, chuẩn xỏc
3.Thỏi độ : nghiờm tỳc hợp tỏc khi làm thớ nghiệm
* Nắm được hai lực cân bằng và tác dụng của hai lực cân bằng.
Biết được mọi vật đều có quán tính
II.CHUẨN BỊ:
- GV: bảng phụ , thước thẳng
- HS : - Mỏy A tỳt , đồng hồ bấm giõy, xe lăn , khỳc gỗ hỡnh trụ ( hoặc con bỳp bờ)
III.tổ chức các hoạt động dậy học:
1 ổn định tình lớp 1’
2.Kiểm tra bài cũ: 5’
HS: Nêu khái niệm về lực? Cách biểu diễn và kí hiệu véc tơ lực?
Vận dụng làm bài 4.5 SBTVL
ĐVĐ: Như trong SGK
3.Bài mới:
Hoạt động 1:Tìm hiểu hai lực cõn bằng 20’
GV: Yờu cầu hs qan sỏt H5.2 sgk và hướng dẫn hs
tỡm được 2 lực tỏc dụng lờn mỗi vật và chỉ ra
những cặp lực cõn bằng
HS: Căn cứ vào cõu hỏi của GV trả lời C1, xỏc
định 2 lực cõn bằng
GV: Nờu cõu hỏi như SGK
HS: Dự đoỏn : Vận tốc của vật sẽ khụng thay đổi
nghĩa là vật sẽ CĐ thẳng đều
GV: Yờu cầu hs đọc nội dung TN (b) H.5.3
HS: đọc thớ nghiệm theo hỡnh
I Lực cõn bằng :
1 Hai lực cõn bằng là gỡ?
Hai lực cõn bằng là 2 lực cựng đặt lờn 1 vật cú cường độ bằng nhau, phương cựng nằm trờn 1 đường thẳng, ngược chiều nhau
C1:
2.Tỏc dụng của 2 lực cõn bằng lờn 1 vật đang chuyển động :
a, Dự đoỏn : vận tốc của vật sẽ khụng thay đổi nghĩa là vật sẽ CĐ thẳng đều
b, Thớ nghiệm kiểm tra : + Dụng cụ : Mỏy A tỳt + Cỏch tiến hành : SGK ( t=2s)
Qur
P
ur
Lop8.net
Trang 2GV: y/cầu mô tả bố trí và quá trình làm thí
nghiệm
HS: Đại diện nhóm mô tả thí nghiệm
GV: y/cầu hs làm thí nghiệm để kiểm chứng
HS: Làm thí nghiệm theo nhóm và hoàn thành
bảng 5.1 ; trả lời câu hỏi C2 đến C5 và kết luận
Hoạt động 2: N/cứu quán tính là gì? Vận dụng
quán tính trong đời sống và trong kỹ thuật:
14’
GV: Đưa ra 1 số ( t/hợp ) hiện tượngvề quán tính
mà hs thường gặp
VD: ôtô , tàu hoả đang CĐ không thể dừng ngay
mà phải trượt tiếp một đoạn
HS :Nêu ví dụ
GV: (chốt lại)
HS: Làm thí nghiệm C6
+ Kết quả
+Giải thích :
Tương tự y/cầu hs tự làm thí nghiệm C7 và giải
thích hiện tượng
GV: Dành cho hs vài phút làm việc cá nhân C8 và
từng hs trình bày câu trả lời
Vật chuyển động thẳng đều
* Kết luận : Một vật đang chuyển động nếu tác dụng của hai lực cân bằng thì tiếp tục chuyển động thẳng đều
II.Quán tính :
1, Nhận xét :
Khi có lực tác dụng , mọi vật đều không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì mọi vật đều có quán tính
2,Vận dụng:
C6:
F > 0 búp bê ngã về phía sau Giải thích : Bbê không kịp thay đổi vận tốc
xe thì không thay đổi vận tốc về phía trước Do đó bbê bị ngã về phía sau
C7:
C8:
4 LuyÖn tËp - Củng cố: 4’
- GVchốt lại kiến thức trọng tâm của bài :
+ Hai lực cân bằng là hai lực có đặc điểm như thế nào?
+ Vật đứng yên hoặc CĐ chịu tác dụng của các lực cân bằng thì có thay đổi vận tốc không ? + Tại sao khi một vật chịu tác dụng của lực lại không thay đổi vận tốc ngay được ?
5 Hướng dẫn vÒ ở nhà: 1’
- Học phần ghi nhớ
- Làm bài tập : Từ 5.1đến 5.8 - SBT
- Đọc thêm mục “ có thể em chưa biết”
- Chuẩn bị bài : Lực ma sát
S cm v cm
S cm v cm
S cm v cm
v v v
bbe
V o
Lop8.net