MUÏC TIEÂU : Kiến thức : Củng cố định nghĩa hai phương trình tương đương, phương trình bậc nhất một ẩn, hai quy tắc biến đổi phương trình quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân.. Kĩ năng : Ki[r]
Trang 1Tuần 20 Ngày soạn : 19/01/08 Tiết 43 : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
Kiến thức : Củng cố định nghĩa hai phương trình tương đương, phương trình bậc nhất một ẩn, hai quy tắc biến đổi phương trình (quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân)
Kĩ năng : Kiểm tra một số có phải là nghiệm của một phương trình đã cho hay không Nhận biết hai phương trình tương đương Vận dụng thành thạo hai quy tắc trên để giải các phương trình bậc nhất một ẩn
Thái độ : Cẩn thận, chính xác khi làm toán
II CHUẨN BỊ :
GV : Bảng phụ ghi hai qui tắc biến đổi phương trình và một số đề bài
HS : Ôn tập định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn, hai quy tắc biến đổi phương trình qui Bảng nhóm, bút dạ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Tổ chức lớp : 1’
2 Kiểm tra bài cũ : 6’
HS1: - Nêu định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn, quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân.
- Giải phương trình : 4x – 20 = 0
Đáp án : - định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn, quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân như SGK
- Giải phương trình : 4x – 20 = 0 4x = 20 x = 5
Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {5}
3 Giảng bài mới :
Giới thiệu bài :
Để củng cố định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn, hai quy tắc biến đổi phương trình (quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân) và vận dụng chúng giải phương trình bậc nhất Hôm nay chúng ta thức hiện luyện tập
Tiến trình bài dạy :
LUYỆN TẬP
Bài 1/ (bài 2 tr6SGK)
Trong các giá trị t = - 1, t = 0,
t = 1, giá trị nào là nghiệm
của phương trình :
(t + 2)2 = 3t + 4 ?
GV : Muốn biết t = - 1 có là
nghiệm của phương trình đã
cho hay không ta làm thế
nào ?
Yêu cầu HS làm, gọi một HS
lên bảng thực hiện
GV nhấn mạnh lại cách giải
HS đọc đề bài
HS : Tính giá trị của mỗi vế của phương trình tại t = -1 rồi so sánh Nếu giá trị của hai vế bằng nhau thì -1 là nghiệm, nếu giá trị của hai vế không bằng nhau thì -1 không là nghiệm
Một HS lên bảng thực hiện
Bài 1/ (bài 2 tr6SGK)
* t = -1 Giá trị của vế trái là : (-1 + 2)2 = 1 Giá trị của vế phải là : 3.(-1) + 4 = 1
Vậy t = -1 là nghiệm của phương trình đã cho
* t = 0 Giá trị của vế trái là : (0 + 2)2 = 4 Giá trị của vế phải là : 3.0 + 4 = 4 Vậy t = 0 là nghiệm của phương trình đã cho
* t = 1 Giá trị của vế trái là : (1 + 2)2 = 9 Giá trị của vế phải là : 3.1 + 4 = 7 Vậy t = 1 không là nghiệm của
Trang 2Bài 2 (bài 8 tr10 SGK)
Giải các phương trình sau :
b) 2x + x + 12 = 0
GV : Hãy nêu cách giải
phương trình này ?
c) x – 5 = 3 – x
d) 7 – 3x = 9 – x
GV nhấn mạnh các giải
phương trình
Chuyển các hạng tử chứa ẩn
sang một vế, chuyển các số
sang vế kia, thu gọn rồi tìm
x
Bài 3 (bài 9 tr10 SGK)
Giải các phương trình sau,
viết số gần đúng của mỗi
nghiệm ở dạng số thập phân
bằng cách làm tròn đến hàng
phần trăm
b) 12 + 7x = 0
c) 10 – 4x = 2x – 3
GV yêu cầu HS hoạt động
theo nhóm
Bài 4 (Bài 12 tr4 SBT)
Tìm giá trị của m sao cho
phương trình sau đây nhận x
= –2 làm nghiệm
2x + m = x – 1
GV : Làm thế nào để tìm giá
trị của m?
Gọi một SH lên bảng trình
bày
HS : Thu gọn vế trái và chuyển vế
Một HS lên bảng trình bày
HS : Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, chuyển các số sang vế kia, thu gọn rồi tìm x
Hai HS khác lên bảng giải tiếp câu c và d
HS hoạt động nhóm
Đại diện của hai nhóm lên bảng trình bày
Các nhóm nhận xét , kiểm tra bài làm các các nhóm khác
HS : Thay x = –2 vào phương trình 2x + m = x – 1 Rồi giải phương trình ẩn m
phương trình đã cho
Bài 2 (bài 8 tr10 SGK)
Giải các phương trình sau : b) 2x + x + 12 = 0
3x + 12 = 0
3x = –12
x = –4 Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {–4}
c) x – 5 = 3 – x
x + x = 3 + 5
2x = 8
x = 4 Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {4}
d) 7 – 3x = 9 – x
x – 3x = 9 – 7
–2x = 2
x = –1 Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {–1}
Bài 3 (bài 9 tr10 SGK)
b) 12 + 7x = 0
7x = –12
x = 12 1.714285 1.71
7
Vậy giá trị gần đúng của nghiệm là
x 1.71 c) 10 – 4x = 2x – 3
–6x = –13
x = 13 2.1666 2.17
Vậy giá trị gần đúng của nghiệm là
x 2.17
Bài 4 (Bài 12 tr4 SBT)
Thay x = –2 vào phương trình 2x +
m = x – 1
Ta có : 2.(–2) + m = –2 – 1
–4 + m = –3
m = 4 – 3
m = 1 Vậy với m = 1 thì phương trình trên nhận x = – làm nghiệm
Trang 3Cho HS nhận xét.
Yêu cầu HS thử lại với giá trị
của m tìm được
Bài 5 (bài 6 tr4 SBT)
Cho hai phương trình
x2 – 5x + 6 = 0 (1)
x + (x – 2)(2x + 1) = 2 (2)
a) Chứng minh hai phương
trình có nghiệm chung là x =
2
b) Chứng minh x = 3 là
nghiệm của (1) nhưng không
là nghiệm của (2)
c) Hai phương trình đã cho có
tương đương không? Vì sao?
GV để chứng tỏ hai phương
trình đã cho không tương
đương, ta chỉ cần chứng tỏ
một số là nghiệm của
phương trình thứ nhất nhưng
không là nghiệm của phương
trình thứ hai
GV nhấn mạnh : hai phương
trình được gọi là tương đương
nếu chúng có cùng tập
nghiệm
HS : a) thử trực tiếp ta thấy
x = 2 là nghiệm của cả hai phương trình
b) * khi x = 3 vế trái của (1) bằng 0 bằng vế phải nên x =
3 là nghiệm của (1)
* Khi x = 3 vế trái của (2) bằng 10 không bằng vế phải nên x = 3 khônglà nghiệm của (2)
c) Hai phương trình không tương đương vì x = 3 là nghiệm của (1) nhưng không là nghiệm của (2)
CỦNG CỐ
Gv : - Hai phương trình được
gọi là tương đương khi nào ?
- Thế nào là phương trình
bậc nhất một ẩn?
- Nêu hai quy tắc biến đổi
phương trình
HS lần lượt trả lời các câu hỏi
4 Dặn dò HS :1’
Nắm định nghĩa, số nghiệm của phương trình bậc nhất một ẩn, hai qui tắc biến đổi phương trình Bài tập số 6, 9 tr9, 10 SGK bài 15,16,17,18 tr4, 5 SBT
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: