3-Giảng bài mới: 1’ *Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp các em củng cố kỹ năng thực hiện tính giá trị biểu thức và giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị 9’ Bài tập 1: -Yêu cầ[r]
Trang 1Người soạn Dương Văn Khoa Gvgd lớp 3C Khu Cự Tài Page 1 / 18
TUẦN 32
2/9/4/
2012
1 Tập đọc Người đi săn và con vượn
2 Kể chuyện Người đi săn và con vượn
3 Âm nhạc GVBM lên lớp
4 Thể dục GVBM lên lớp
3/10/4/
2012
1 Toán Bài toán liên quan đến rút về đơn vị
2 Chính tả Nghe viết: Ngôi nhà chung
3 Đạo đức Dành cho địa phương
4 Anh văn GVBM lên lớp
5 TN-XH Ngày và đêm trên trái đất
4/11/4/
2012
1 Anh văn GVBM lên lớp
2 Tập đọc Cuốn sổ tay
4 LTVC Đặt và TLCH “Bằng gì?” – Dấu chấm, dấu hai chấm
5/12/4/
2012
2 Chính tả Nghe viết:
4 Thủ công Làm quạt giấy tròn (tt) 5
6/13/4/
2012
1 Thể dục GVBM lên lớp
3 Mỹ thuật GVBM lên lớp
4 T.L Văn Nói, viết về bảo vệ môi trường
5 Tập viết Ôn viết chữ hoa X
6 HĐNGLL Sơ kết tuần 32
Chết vinh còn hơn sống nhục!
Trang 2Người soạn Dương Văn Khoa Gvgd lớp 3C Khu Cự Tài Page 2 / 18
Thứ Hai ngày 9 tháng 4 năm 2012 TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN(§67) : NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON VƯỢN
A-Tập đọc:
1-Rèn kỹ năng đọc thành tiếng: Đọc trôi chảy toàn bài Chú ý các từ ngữ: tận số, tảng đá, bắn trúng, rỉ ra, bùi
nhùi, vắt sữa, giật phắt, lẳng lặng.
-Biết đọc bài với giọng cảm xúc, thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung
2-Rèn kỹ năng đọc hiểu: -Hiểu các từ ngữ mới: tận số, nỏ, bùi nhùi.
-Hiểu nội dung câu chuyện: Giết hại thú rừng là tội ác, từ đó có ý thức bảo vệ môi trường
B-Kể chuyện:
1-Rèn kỹ năng nói: Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa, kể lại được toàn bộ câu chuyện theo lời của nhân vật
Kể tự nhiên với giọng diễn cảm
2-Rèn kỹ năng nghe: -Tập trung theo dõi bạn kể chuyện
-Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn
đọc thi
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
3’
1’
27’
14’
1-Ổn định tổ chức:
2-Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS lên đọc thuộc lòng bài thơ: Bài hát
trồng cây và trả lời các câu hỏi:
-Cây xanh mang lại ích lợi gì cho con người?
-Hạnh phúc của người trồng cây là gì?
3-Giảng bài mới:
*Giới thiệu bài: Trái đất là ngôi nhà chung của
loài người và muôn vật Mỗi sinh vật trên trái
đất, dù là một cái cây hay con vật, đều có cuộc
sống riêng, chúng ta không thể vô cớ phá
hoại.Truyện đọc Người đi săn và con vượn các
em học hôm nay là một câu chuyện đau lòng về
những điều tệ hại mà con người có thể gây ra do
thiếu hiểu biết Chúng ta học câu chuyện này để
rút ra cho mình bài học về lòng nhân ái và ý thức
bảo vệ môi trường
*Luyện đọc:
1-GV đọc toàn bài:
Đoạn 1: Giọng kể khoan thai
Đoạn 2: Giọng hồi hộp
Đoạn 3: Giọng cảm động, xót xa
Đoạn 4: Giọng buồn rầu, thể hiện tâm trạng nặng
nề, ân hận của bác thợ săn
2-Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
a-Đọc từng câu
-Cho HS đọc nối tiếp từng câu
-Luyện đọc từ ngữ: tận số, tảng đá, bắn trúng,
bùi nhùi.
b-Đọc đoạn trước lớp
-Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn
Giải nghĩa từ ngữ: tận số, nỏ, bùi nhùi.
c-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Cho HS chia nhóm đôi
d-Đọc đoạn + bài đọc không đọc đồng thanh
*Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc thầm đoạn 1, trả lời:
-Chú ý lắng nghe
-HS đọc nối tiếp
-Luyện đọc theo sự hướng dẫn của GV
-Đọc tiếp nối
-1 HS đọc chú giải trong SGK
-Mỗi HS đọc một đoạn nối tiếp
-Đọc từng đoạn 2 HS đọc cả bài
-Con thú nào không may gặp bác ta thì hôm ấy coi
Trang 3Người soạn Dương Văn Khoa Gvgd lớp 3C Khu Cự Tài Page 3 / 18
10’
+Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác thợ săn?
-Cho HS đọc thầm đoạn 2, trả lời:
+Cái nhìn căm giận của vượn mẹ nói lên điều gì?
-Cho HS đọc thầm đoạn 3, trả lời:
+Những chi tiết nào cho thấy cái chết của vượn
mẹ rất thương tâm?
-Cho HS đọc thầm đoạn 4, trả lời:
+Câu chuyện muốn nói điều gì với chúng
ta?
(Điều chỉnh:-Câu hỏi 5 soạn theo suy luận.
-Kể theo lời nhân vật chuyển thành kể từng
đoạn.)
*Luyện đọc lại:
-GV đọc lại đoạn 2
-Hướng dẫn HS luyện đọc đoạn 2 (cách ngắt
nghỉ, nhấn giọng )
như ngày tận số
-Nó căm ghét người đi săn độc ác
-Nó tức giận kẻ bắn nó chết khi con nó rất cần sự chăm sóc
-Vượn mẹ vơ nắm bùi nhùi gối đầu cho con, hái cái lá to, vắt sữa vào đặt lên miệng con Sau đó nghiến răng, giật phắt mũi tên ra, hét lên thật to rồi ngã xuống
-Không nên giết hại muông thú
-Phải bảo vệ động vật hoang dã
-Hãy bảo vệ môi trường sống xung quanh ta -Luyện đọc đoạn
3’
17’
3’
1’
1-GV nêu nhiệm vụ:
-Câu chuyện được minh họa bằng 4 bức tranh
Mỗi tranh minh họa cho 1 đoạn Các em dựa vào
tranh, kể lại từng đoạn câu chuyện
2-Hướng dẫn HS kể chuyện:
-Cho HS quan sát tranh minh họa
-Cho HS nêu vắn tắt nội dung từng tranh
-GV tóm tắt:
Tranh 1: Bác thợ săn xách nỏ vào rừng
Tranh 2: Bác thợ săn thấy một con vượn ôm con
ngồi trên tảng đá
Tranh 3: Vượn mẹ chết rất thảm thương
Tranh 4: Bác thợ săn hối hận, bẻ gãy nỏ và bỏ
nghề đi săn
*Cho HS kể theo tranh:
-Cho HS kể theo nhóm 2
-Cho HS thi kể trước lớp
-Nhận xét, tuyên dương những HS kể chuyện hay
nhất, cảm động nhất
4-Củng cố: -Câu chuyện muốn nói điềi gì với
chúng ta?
(Giết hại thú rừng là tội ác Mỗi người phải có ý
thức bảo vệ môi trường
5-Dặn dò: -Về nhà tiếp tục kể chuyện, kể lại cho
bạn bè và người thân nghe
-Chú ý lắng nghe
-Quan sát tranh minh họa
-Từng cặp HS tập kể
-4 HS kể đoạn 2 HS kể cả câu chuyện
-Lớp nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất
RÚT KINH NGHIỆM +Nội dung:
+Phương pháp và Hình thức tổ chức dạy học:
TOÁN(§156) : LUYỆN TẬP CHUNG
-Củng cố về kỹ năng giải bài toán có lời văn
-Giáo dục HS tính cẩn thận, tự tin và hứng thú trong học tập toán
Trang 4Người soạn Dương Văn Khoa Gvgd lớp 3C Khu Cự Tài Page 4 / 18
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
4’
1’
8’
10’
7’
5’
3’
1’
1-Ổn định tổ chức:
2-Kiểm tra bài cũ: -Một HS thực hiện lại bài
tập 2 của tiết học trước
-Một HS làm lại cách giải bài tập 3
3-Giảng bài mới:
*Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp các
em củng cố về kỹ năng thực hiện các phép tính
nhân, chia số có 5 chữ số với số có 1 chữ số
Bài tập 1:
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Yêu cầu 2 HS vừa lên bảng: 1 HS nêu cách
thực hiện phép nhân, 1HS nêu cách thực hiện
phép chia
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài tập 2:
-Gọi HS đọc đề bài
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn tính số bạn được chia bánh ta làm thế
nào?
-Có cách nào khác không?
-GV giải thích lại 2 cách làm trên, sau đó gọi 2
HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm theo một cách
Bài tập 3:
-Gọi HS đọc đề toán
-Bài toán yêu cầu gì?
-Hãy nêu cách tính diện tích của hình chữ nhật?
-Yêu cầu HS làm bài
Bài tập 4:
-Gọi HS đọc đề bài
-Mỗi tuần lễ có mấy ngày?
-Vậy nếu chủ nhật tuần này là ngày 8 thì
chủ nhật tuần sau là ngày mấy?
-Thế còn chủ nhật tuần trước là ngày nào?
-Yêu cầu HS tiếp tục làm bài
4-Củng cố: -Nêu cách đặt tính và thực hiện
phép nhân số có 5 chũ số với số có 1 chữ số
-Nêu quy tắc tính diện tích hình chữ nhật
5-Dặn dò: -Về nhà xem lại các bài tập vừa thực
hiện
-2HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở -HS cả lớp theo dõi và nhận xét
-1HS đọc, cả lớp theo dõi SGK
-Có 105 hộp bánh, mỗi hộp:4 bánh
-Số bánh này chia cho các bạn, mỗi bạn được 2 cái bánh
-Số bạn được chia bánh
-Lấy tổng số bánh chia cho số bánh mỗi bạn được nhận
-Mỗi hộp chia cho mấy bạn, lấy kết quả nhân với
số hộp bánh
-2HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
Bài giải:
Tổng số bánh nhà trường có là:
105 x 4 = 420 (cái bánh )
Số bạn được nhận bánh là:
420 : 2 = 210 (bạn ) Đáp số: 210 bạn
-1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK
-Tính diện tích của hình chữ nhật
-1HS nêu trước lớp
-1HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
Bài giải:
Chiều rộng hình chữ nhật là:
12: 3 = 4 (cm ) Diện tích hình chữ nhật là:
12 x 4 = 48 (cm 2)
Đáp số: 48 cm2
-1HS đọc, cả lớp theo dõi SGK
-Mỗi tuần lễ có 7 ngày
-Chủ nhật tuần sau là: 8 + 7 = 15 -Là ngày: 8 – 7 = 1
-HS làm bài vào vở
Trang 5Người soạn Dương Văn Khoa Gvgd lớp 3C Khu Cự Tài Page 5 / 18
RÚT KINH NGHIỆM +Nội dung:
+Phương pháp và Hình thức tổ chức dạy học:
Thứ Ba ngày 10 tháng 4 năm 2012 TOÁN(§157) : BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (Tiếp theo )
-Giáo dục HS tính cẩn thận, tự tin và hứng thú trong học tập toán
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
4’
1’
10’
8’
8’
4’
3’
1’
1-Ổn định tổ chức:
2-Kiểm tra bài cũ: -Nêu cách tính diện tích của
hình chữ nhật
-Nêu các ngày chủ nhật trong bài tập 4 của tiết
học trước
3-Giảng bài mới:
*Giới thiệu bài: Bài học hôm nay chúng ta tiếp
tục học cách giải bài toán có liên quan đến rút
về đơn vị
*Hướng dẫn giải bài toán có liên quan đến
rút về đơn vị:
-Gọi HS đọc đề toán
+Bài toán cho biết gì?
+Bài toán hỏi gỉ?
+Muốn biết 10 lít mật ong đổ đầy mấy can,
trước hết ta phải làm gì?
+Tính số lít mật ong trong 1 can như thế nào?
-GV nêu: Biết được 5 lít mật ong đựng trong 1
can, vậy 10 lít mật ong sẽ đựng trong mấy can?
-GV giảng lại các bước tính trên
*Luyện tập – thực hành:
Bài tập 1:
-Gôi HS đọc đề bài
+Bài toán cho biết gì?
+Bài toán hỏi gì?
+Bài toán thuộc dạng toán nào?
-Yêu cầu HS trình bày bài giải
Bài tập 2:
-Gọi HS đọc đề bài
+Bài toán trên thuộc dạng toán nào?
-Yêu cầu HS tự làm bài
Bài tập 3:
-Yêu cầu HS tự làm bài
+Phần a đúng hay sai? Vì sao?
+GV hỏi tương tự với các phần còn lại
4-Củng cố: Nêu các bước giải bài toán liên
quan đến rút về đơn vị
5-Dặn dò: Về nhà luyện tập thêm về giải bài
toán liên quan đến rút về đơn vị
-1HS đọc, cả lớp theo dõi SGK
-Có 35 lít mật ong rót đều vào 7can -Nếu có 10 lít thì đổ được mấy can -Tìm số lít mật ong đựng trong 1 can
-Thực hiện phép chia 35: 7 = 5 lít -10 lít mật ong đựng trong số can là 10: 5 = 2 (can )
-Chú ý lắng nghe
Bài giải:
Số lít mật ong trong mỗi can là:
35: 7 = 5 (lít )
Số can cần để đựng 10 lít mật ong:
10: 5 = 2 (can ) Đáp số: 2 can
-1HS đọc, cả lớp theo dõi SGK
-40 kg đường đựng trong 8 túi
-15 kg đường đựng trong mấy túi
-Dạng toán có liên quan đến rút về đơn vị
-2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
Bài giải:
Số kg đường đựng trong 1 túi là:
40: 8 = 5 (kg )
Số túi cần để đựng 15 kg đường:
15: 5 = 3 (túi ) Đáp số: 3 túi
-1HS đọc, cả lớp theo dõi SGK
-Thuộc dạng toán có liên quan đến rút về đơn vị -1HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
Bài giải:
Số cúc áo cần cho 1 chiếc áo là:
24: 4 = 6 (cúc áo )
Số áo dùng hết 42 cúc áo là:
42: 6 = 7 (cái áo ) Đáp số: 7 cái áo
Trang 6Người soạn Dương Văn Khoa Gvgd lớp 3C Khu Cự Tài Page 6 / 18
-HS cả lớp làm bài vào vở
-Phần a đúng, vì đã thực hiện tính giá trị biểu thức
từ trái sang phải và kết quả các phép tính đúng -HS suy nghĩ trả lời
RÚT KINH NGHIỆM +Nội dung:
+Phương pháp và Hình thức tổ chức dạy học:
CHÍNH TẢ (nghe viết)(§63) : NGÔI NHÀ CHUNG
-Nghe viết chính xác, trình bày đúng bài Ngôi nhà chung.
-Làm đúng các bài tập điền vào chỗ trống các âm đầu: v/ d
-Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác có óc thẩm mĩ
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
4’
1’
5’
15’
4’
3’
4’
2’
1’
1-Ổn định tổ chức:
2-Kiểm tra bài cũ: GV đọc cho 2 HS viết bảng lớp (cả lớp
viết ra vở nháp ) các từ ngữ: cười rủ rượi, nói rủ rỉ, rủ bạn.
3-Giảng bài mới:
*Giới thiệu bài: Mỗi chúng ta, ai cũng có ngôi nhà riêng,
song tất cả đều có chung một ngôi nhà lớn Trái đất Chúng ta
phải làm gì để góp phần bảo vệ ngôi nhà chung ấy Các em sẽ
biết được qua bài chính tả hôm nay: Ngôi nhà chung.
*Hướng dẫn HS nghe - viết:
a-Hướng dẫn HS chuẩn bị:
-GV đọc 1 lần bài Ngôi nhà chung
+Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là gì?
+Những việc chung mà tất cả các dân tộc phải làm là gì?
-Luyện viết từ ngữ dễ viết sai: trăm, mỗi, sống, trái đất.
b-GV đọc cho HS viết.
-GV nhắc nhở tư thế ngồi viết, cách trình bày
c-Chấm, chữa bài:
-Cho HS chữa lỗi
-GV chấm 5 – 7 bài
*Hướng dẫn HS làm bài tập (Điều chỉnh: Bỏ bài tập 2a,
3a):
Bài tập 2: Câu b
-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
-GV nhắc lại yêu cầu của bài: Lưu ý cho các em là chọn phụ
âm đầu d hoặc v để điền vào chỗ trống sao cho đúng
-Cho HS làm bài
-Cho HS thi làm bài trên bảng phụ đã viết sẵn đoạn văn
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3: Câu b
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập
-GV nhắc lại yêu cầu: BT cho câu văn, nhiệm vụ của các em
là đọc và chép lại sao cho đúng
-Cho HS làm bài
-Cho HS đọc trước lớp
-Cho HS đọc, luyện viết theo cặp
4-Củng cố: Yêu cầu HS đọc kết quả của bài tập 2b, 3b
5-Dặn dò: Nhắc những HS viết chính tả còn mắc lỗi, về nhà
-Chú ý theo dõi, 1HS đọc lại
-Là trái đất
-Phải bảo vệ hòa bình, bảo vệ môi trường, đấu tranh chống đói nghèo, bệnh tật
-Viết bảng con
-HS viết chính tả
-HS dùng bút chì để chữa lỗi
-1HS đọc, cả lớp theo dõi SGK -HS làm bài cá nhân
-2HS lên bảng làm bài
-Cả lớp theo dõi, nhận xét
-Chú ý lắng nghe, chép lời giải đúng vào vở
-1HS đọc,cả lớp theo dõi SGK -Chú ý theo dõi
-HS làm bài cá nhân
-2 HS đọc
-Từng cặp HS đổi bài cho nhau, nhận xét bài viết của nhau
Trang 7Người soạn Dương Văn Khoa Gvgd lớp 3C Khu Cự Tài Page 7 / 18
viết lại cho đúng
RÚT KINH NGHIỆM +Nội dung:
+Phương pháp và Hình thức tổ chức dạy học:
ĐẠO ĐỨC(§) : DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
3’
1’
26’
3’
1’
-1Ổn định tổ chức:
2-Kiểm tra bài cũ:
-Nêu những việc làm cần thiết để chăm sóc, bảo vệ cây trồng, vật nuôi?
-Nêu những việc không nên làm đối với cây trồng, vật nuôi?
3-Giảng bài mới:
*Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em ôn tập 2 bài
đã học đó là bài: Tôn trọng đám tang và Tôn trọng thư từ của người
khác
*Hướng dẫn HS ôn tập:
+Bài: Tôn trọng đám tang
+Bài:Tôn trọng thư từ của người khác
-Xem bài đã soạn ở tiết 23 tuần 23 và tiết 26 tuần 26
4-Củng cố:
5-Dặn dò:
-Thực hiện
RÚT KINH NGHIỆM +Nội dung:
+Phương pháp và Hình thức tổ chức dạy học:
TỰ NHIÊN-XÃ HỘI(§63) : NGÀY VÀ ĐÊM TRÊN TRÁI ĐẤT
-Giải thích hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất ở mức độ đơn giản
-Biết thời gian để Trái Đất quay được một vòng quanh mình nó là một ngày
-Biết một ngày có 24 giờ Thực hành biểu diễn ngày và đêm
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
3’
1’
10’
1-Ổn định tổ chức:
2-Kiểm tra bài cũ:- Mặt Trăng được gọi là gì của Trái Đất và tại sao lại
được gọi như vậy?
-Hãy vẽ sơ đồ và đánh mũi tên chỉ hướng chuyển động của Mặt Trăng
quanh Trái Đất
3-Giảng bài mới:
*Giới thiệu bài: Chúng ta đã biết Trái Đất là hành tinh duy nhất có sự
sống trong hệ Mặt Trời Tiết TN- XH hôm nay, cô cùng các em tìm hiểu
dần về những hiện tượng, những điều lí thú về Trái Đất
Hoạt động 1: Quan sát tranh theo cặp.
*Cách tiến hành:
Bước 1: -Yêu cầu các cặp quan sát tranh và trả lời:
+Tại sao bóng đèn không chiếu sáng được toàn bộ bề mặt quả địa cầu?
-HS quan sát tranh và trả lời:
-Bóng đèn không thể chiếu
Trang 8Người soạn Dương Văn Khoa Gvgd lớp 3C Khu Cự Tài Page 8 / 18
10’
6’
3’
1’
+Khoảng thời gian phần Trái Đất được Mặt Trời chiếu sáng gọi là gì?
+Khoảng thời gian Trái Đất không được Mặt Trời chiếu sáng gọi là gì?
Bước 2:
-Gọi một số HS trình bày bài trước lớp
*Kết luận: Trái Đất của chúng ta hình cầu nên Mặt Trời chỉ chiếu sáng
một phần Khoảng thời gian phần Trái Đất được Mặt Trời chiếu sáng là
ban ngày, phần còn lại không được chiếu sáng là ban đêm
Hoạt động 2:
*Cách tiến hành:
Bước 1: -GV chia nhóm tùy theo số lượng quả địa cầu chuẩn bị được.
-Yêu cầu các nhóm thực hành như hướng
dẫn trong SGK
Bước 2:
-Yêu cầu các nhóm trình bày trước lớp
*Kết luận: Do Trái Đất luôn tự quay quanh mình nó, nên mọi nơi trên
Trái Đất đều lần lượt được Mặt Trời chiếu sáng rồi lại vào bóng tối Vì
vậy trên bề mặt Trái Đất có ngày và đêm kế tiếp nhau không ngừng
Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp.
*Cách tiến hành:
Bước 1:
-GV đánh dấu một điểm trên quả địa cầu
-GV quay quả địa cầu đúng một vòng theo chiều ngược kim đồng hồ
-GV nói: Thời gian để Trái Đất quay được một vòng quanh mình nó
được quy ước là một ngày
Bước 2: GV hỏi:
+Đố các em biết 1 ngày có bao nhiêu giờ?
+Hãy tưởng tượng nếu Trái Đất ngừng quay quanh mình nó thì ngày và
đêm trên Trái Đất như thế nào?
*Kết luận: Thời gian để Trái Đất quay được 1 vòng quanh mình nó là 1
ngày Một ngày có 24 giờ.
4-Củng cố: Khoảng thời gian phần Trái Đất được Mặt Trời chiếu sáng
gọi là gì? Phần còn lại không được chiếu sáng gọi là gì?
Giải thích hiện tượng ngày và đêm kế tiếp nhau không ngừng?
5-Dặn dò: Về nhà tìm và ôn lại các kiến thức đã được học về ngày và
đêm trên Trái Đất
sáng khắp bề mặt quả địa cầu vì nó là hình cầu
-Gọi là ban ngày
-Gọi là ban đêm
-Đại diện các nhóm lên trình bày, các nhóm khác theo dõi bổ sung
-Chú ý lắng nghe
-Thực hiện -Thực hiện
-Thực hiện -Chú ý lắng nghe
-Chú ý theo dõi
-Một ngày có 24 giờ
-Phần Trái Đất luôn được chiếu sáng, ban ngày sẽ kéo dài mãi mãi, còn phần kia sẽ là ban đêm vĩnh viễn
-Chú ý lắng nghe
RÚT KINH NGHIỆM +Nội dung:
+Phương pháp và Hình thức tổ chức dạy học:
Thứ Tư ngày 11 tháng 4 năm 2012 TẬP ĐỌC(§68) : CUỐN SỔ TAY
1-Rèn kỹ năng đọc thành tiếng: Đọc trôi chảy toàn bài Chú ý các từ ngữ: quyển sổ, toan cầm lên, nhỏ nhất,
Mô- na- cô, Va- ti- căng Biết đọc bài với giọng vui, hồn nhiên, phân biệt lời các nhân vật.
2-Rèn kỹ năng đọc – hiểu:
-Nắm được đặc điểm của một số nước được nêu trong bài -Nắm được công dụng của sổ tay
-Biết cách ứng xử đúng: Không tự tiện xem sổ tay của người khác
đọc
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
4’
1-Ổn định tổ chức:
2-Kiểm tra bài cũ: -Gọi 1HS đọc bài:Người đi săn và con
Trang 9Người soạn Dương Văn Khoa Gvgd lớp 3C Khu Cự Tài Page 9 / 18
1’
15’
8’
7’
3’
1’
vượn
-Gọi 4 HS lên tự phân vai và kể lại câu chuyện: Người đi
săn và con vượn
3-Giảng bài mới:
*Giới thiệu bài: Bài học hôn nay có tên là Cuốn sổ tay Ai
trong các em đã thấy một cuốn sổ tay rồi? (HS trả lời ) Sổ
tay dùng để làm gì? (HS trả lời ).Qua bài tập đọc, các em sẽ
hiểu thêm về cách dùng sổ tay và công dụng của sổ tay
* Luyện đọc:
1-GV đọc toàn bài với giọng thong thả ở phần đầu, hồi hộp,
nhanh, vui mừng ở phần cuối
2-GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
a-Đọc từng câu:
-Cho HS đọc nối tiếp
-Hướng dẫn HS đọc từ khó: Mô- na- cô, Va- ti- căng, quyển
sổ, toan cầm lên, nhỏ nhất.
b-Đọc từng đoạn trước lớp:
-GV chia 4 đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn
-Giải nghĩa từ ngữ: trọng tài, Mô- na- cô, diện tích, Va – ti-
căng, quốc gia.
c-Đọc từng đoạn trong nhóm:
-Cho HS chia nhóm 2
-Cho HS đọc nối tiếp
d-Đọc cả bài:
*Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc thầm cả bài, trả lời:
+Thanh dùng sổ tay để làm gì?
+Hãy nói một vài điều lý thú ghi trong sổ tay của Thanh
+Vì sao Lân khuyên Tuấn không nên tự ý xem sổ tay của
bạn?
*Luyện đọc lại:
-Cho HS chia nhóm 4, phân vai để đọc
-Cho HS thi đọc phân vai
-GV nhận xét các nhóm đọc
4-Củng cố: Sổ tay dùng để làm gì?
(Để ghi điều cần thiết, bổ ích về kiến thức, về kinh nghiệm,
về những bài học đạo đức, về những câu thơ, câu văn….)
5-Dặn dò: Về nhà làm sổ tay tập ghi chép các điều lý thú về
khoa học, văn hóa, thể thao
-Chú ý lắng nghe
-Thực hiện
-Chú ý lắng nghe, thực hiện
-Thực hiện
-Vài HS đọc lại cả bài
-Đọc thầm và trả lời
-Để ghi cuộc họp, các việc cần làm, những chuyện vui lí thú …
-Sổ tay của Thanh ghi tên nước nhỏ nhất, nước lớn nhất, nước có số dân đông nhất, có số dân ít nhất
-Sổ tay là tài sản riêng của mỗi người, người khác không được tự ý sử dụng Trong sổ tay, người ta có thể ghi những điều chỉ riêng cho mình, không muốn cho ai biết
Người ngoài tự tiện đọc là tò mò, thiếu lịch sự
-Thực hiện -Thực hiện
-Chú ý lắng nghe
RÚT KINH NGHIỆM +Nội dung:
+Phương pháp và Hình thức tổ chức dạy học:
TOÁN(§158) : LUYỆN TẬP
-Kỹ năng thực hiện các phép tính trong biểu thức số
-Giáo dục HS tính cẩn thận và hứng thú trong học tập toán
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 10Người soạn Dương Văn Khoa Gvgd lớp 3C Khu Cự Tài Page 10 / 18
1’
3’
1’
12’
10’
9’
3’
1’
1-Ổn định tổ chức:
2-Kiểm tra bài cũ: -Nêu các bài giải bài toán
liên quan đến rút về đơn vị
-1 HS nêu lại cách giải bài tập 1 của tiết học
trước
3-Giảng bài mới:
*Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp các
em củng cố về kỹ năng giải bài toán có liên quan
đến rút về đơn vị và tính giá trị của biểu thức số
Bài tập 1:
-Gọi HS đọc đề bài
+Bài toán trên thuộc dạng toán gì?
+Mỗi hộp có mấy chiếc đĩa?
+6 chiếc đĩa xếp được 1 hộp, vậy 30 chiếc đĩa
xếp được mấy hộp như thế?
-Yêu cầu HS giải bài toán
Bài tập 2:
-Gọi HS đọc đề bài, sau đó yêu cầu HS tự làm
bài
Bài tập 3:
-Tổ chức cho HS thi nối nhanh biểu thức với kết
quả
-Tổng kết tuyên dương nhóm nối nhanh, nối
đúng
4-Củng cố: -Nêu các bước giải bài toán có liên
quan đến rút về đơn vị
5-Dặn dò: -Xem lại các bài tập vừa làm và
chuẩn bị bài sau
-1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK
-Có dạng liên quan đến rút về đơn vị
-Mỗi hộp có 48: 8 = 6 chiếc đĩa
-30 chiếc đĩa xếp được 30: 6 = 5 hộp
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
Bài giải:
Số đĩa có trong mỗi hộp là:
48: 8 = 6 (đĩa)
Số hộp cần để đựng 30 cái đĩa là:
30: 6 = 5 (hộp) Đáp số: 5 hộp
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở Sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau
Bài giải:
Số HS trong mỗi hàng là:
45: 9 = 5 (học sinh)
Số hàng 60 HS xếp được là:
60: 5 = 12 (hàng) Đáp số: 12 hàng
-HS cả lớp chia thành 2 nhóm Mỗi nhóm cử 5 bạn lên bảng thực hiện nối biểu thức với kết quả theo hình thức tiếp sức
RÚT KINH NGHIỆM +Nội dung:
+Phương pháp và Hình thức tổ chức dạy học:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU(§32) : ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI BẰNG GÌ?
DẤU CHẤM, DÂU HAI CHÂM
câu hỏi bằng gì? -Giúp HS có thói quen dùng từ đúng, nói và viết thành câu
-SGK, vở LT&C
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
4’
1-Ổn định tổ chức:
2-Kiểm tra bài cũ: -Hãy kể tên những nước mà em biết?
-Hãy đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong 3 câu văn ở bài
tập 3 tiết học trước?