4 / Phần luyện tập : Bài tập 1 : -- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1 - Hướng dẫn :Bài tập cho một đoạn văn nhưng trong đó có một số tên riêng còn viết sai ,các em phải viết lại những tên[r]
Trang 1TUẦN: 8
Thứ hai
Ngày dạy: 12/10 / 2009
LỊCH SỬ
TIẾT 8 : ƠN TẬP A.- MỤC TIÊU : Học xong bài này ,HS biết :
- Từ bài 1 đến bài 5 học về hai giai đoạn lịch sử: Buổi đầu dựng nước và giữ nước –Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại độc lập
- Kể tên những sự kiện lịch sử tiêu biểu trong hai thời kì này rồi thể hiện nĩ trên bằêng và trục thời gian -Giáo dục HS tự hào về truyền thống lịch sử của dân tộc
B.- CHUẨN BỊ :
1-GV : - Băng và hình vẽ trục thời gian
-Một số tranh ảnh , bản đồ phù hợp với yêu cầu của mục 1
2-HS : SGK
C.- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1’
4’
1’
6’
8’
I.- Ổn định tổ chức : Sinh hoạt đầu tiết – Hướng dẫn
HS chuẩn bị dụng cụ học tập
II.- Kiểm tra bài cũ : Hỏi HS :
Ngơ Quyền đã dùng kế gì để đánh tan quân giặc?
(TB)
- Sau khi đánh tan quân Nam Hán , Ngơ Quyền đã
làm gì? Điều đĩ cĩ ý nghĩa như thế nào?(K)
III.- Dạy bài mới :
1- Giới thiệu : Trong các bài học trước , các em đã
tìm hiểu về giai đoạn lịch sử nước ta từ lúc các vua
Hùng dựng nước đến khi thốt khỏi ách đơ hộ của
phong kiến phương Bắc Bài học hơm nay giúp các
em hệ thống lại các kiến thức cơ bản về giai đoạn
lịch sử trên
2-Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp
- Treo băng thời gian lên bảng ,yêu cầu HS ghi nội
dung của mỗi giai đoạn vào giấy nháp
- Gọi một số HS nêu kết quả trước lớp
- Hướng dẫn HS thảo luận ,thống nhất ý kiến
3-Hoạt động 2 : Làm việc theo nhĩm
- Từng nhĩm 4 em theo bàn thảo luận ,nêu rõ các
sự kiện lịch sử ở các mốc thời gian sau :
Khoảng 700 năm TCN , cuối thế kỉ III TCN , năm
40 , năm 248 , năm 542 , năm550,năm 722 , năm
766 , năm 905 , năm 931 , năm 938?
- Gọi các nhĩm nối tiếp nhau nêu rõ từng sự kiện
- Hướng dẫn HS nhận xét , thống nhâùt ý kiến
-Hát
- Lấy sách vở chuẩn bị học tập
2 HS trả lời :
- Ơng dùng kế cắm cọc gỗ đầu nhọn xuống nơi hiểm yếu ở sơng Bạch Đằng rồi nhử giăc vào bãi cọc để đánh úp
- Mùa xuân năm 939, Ngơ Quyền xưng vương , đĩng đơ ở Cổ Loa Đất nước được độc lập sau hơn 1000 năm bị phong kiến phương Bắc
đơ hộ
- Nghe giới thiệu bài
-Làm bài tập: Ghi nội dung mỗi giai đoạn lịch sử
+ Khoảng 700năm TCN: Vua Hùng lập nhà nước Văn Lang
+ Năm 179 TCN : Triệu Đà chiếm nước Aâu Lạc
+ Từ 179 TCN đêùn 938 : Nước ta bị phong kiến phương Bắc đơ hộ
- Thảo luận nhĩm theo bàn , nêu được : +700năm TCN :Vua Hùng lập nước Văn Lang + Cuới TK III TCN : Thục Phán lập nước Aâu Lạc
+ Năm 40 : Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
+ Năm 248 : Khởi nghĩa của Bà Triệu
Trang 212’ 4-Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm
- Chia lớp ra 3 nhóm , giao việc cho từng nhóm :
+ Nhóm 1 : Kể lại đời sống người Lạc Việt dưới
thời Văn Lang ( sản xuất , ăn , mặc ,ở , ca hát , lễ
hội )
+ Nhóm 2 : Khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra trong
hoàn cảnh nào?Nêu diễn biến và kết quả cuộc khởi
nghĩa?
+ Nhóm 3 :Trình bày diễn biến và nêu ý nghĩa của
chiến thắng Bạch Đằng
-Cho các nhóm thảo luận rồi cử đại diện trình bày
- Hướng dẫn cả lớp nhận xét , thống nhất ý kiến
+ Năm 542 : Khởi nghĩa của Lý Bí ( Lý Bôn ) + Năm 550 : Khởi nghĩa của Triệu Quang Phục
+ Năm 722 : Khởi nghĩa của Mai Thúc Loan + Năm 766 : Khởi nghĩa của Phùng Hưng + Năm 905 : Khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ + Năm 931 : Khởi nghĩa của Dương Đình Nghệ
+ Năm 938 : Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo
-Các nhóm nhận nhiệm vụ, họp nhóm thảo luận thống nhất ý kiến rồi cử đại diện trình bày trước lớp
- Cả lớp cùng nhận xét ,xác định ý kiến đúng 3’ IV.- Củng cố – Dặn dò :
- Gọi vài HS nêu lại các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu
của nhân dân ta trong thời kì Bắc thuộc
-Dặn HS đọc kĩ các bài đã học để nắm chắc kiến
thức.Đọc trước bài “ Đinh Bộ Lĩnh dẹp lọan 12 sứ
quân “
- Nhận xét tiết học
-HS nêu -Lắng nghe
Rút kinh nghiệm:
-
-TẬP ĐỌC
NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ A.- MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU :
1/ Đọc trơn cả bài , đọc đúng nhịp thơ
Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng hồn nhiên ,vui tươi ,thể hiện niềm vui , niềm khao khát của các bạn nhỏ khi ước mơ về một tương lai tốt đẹp
2/ Hiểu ý nghĩa của bài : Bài thơ ngộ nghĩnh , đáng yêu , nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn
3/ Qua đó giáo dục các em ý thức mơ tưởng xây dựng cuộc sống tốt đẹp , no đủ ,hoà bình
B.- CHUẨN BỊ :
1-GV : Tranh minh họa bài đọc trong SGK
2-HS : SGK
C.- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1’
5’
I.- Ổn định tổ chức : Sinh hoạt đầu tiết – Hướng dẫn
HS chuẩn bị dụng cụ học tập
II.- Kiểm tra bài cũ : 2 nhóm HS :
-Hát -Lấy sách vở chuẩn bị học tập
Trang 310’
10’
10’
- Nhóm 1 ( gồm 8 HS ) : Đọc phân vai màn 1 của
vở kịch “ Ở Vương quốc tương lai “ ,trả lời câu hỏi
2 trong SGK
- Nhóm 2 ( gồm 6 HS ) : Đọc màn 2 , trả lời câu hỏi
3 ,
- Nhận xét cho điểm từng em
III.- Dạy bài mới :
1 / Giới thiệu : Đọc bài Nếu chúng mình có phép
lạ các em sẽ biết thêm về những ước mơ tốt đẹp
của thiếu nhi
- Cho HS quan sát tranh minh họa ở SGK
1/Luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài
a) Luyện đọc :
- Cho 4 HS nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ của bài
- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ dễ đọc sai
- Hướng dẫn HS ngắt nhịp thơ và nhấn giọng
+ Khổ 1 : Nếu chúng mình có phép lạ
Bắt hạt giống nảy mầm nhanh.
Chớp mắt / thành cây đầy quả.
Tha hồ / hái chén ngon lành.
+ Khổ 4 : Nếu chúng mình có phép lạ
Hoá trái bom / thành trái ngon.
Trong ruột không còn thuốc nổ
Chỉ toàn kẹo với bi tròn.
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài
- Cho HS đọc thầm , đọc lướt bài thơ,trả lời các câu
hỏi
+ Câu thơ nào được lặp lại trong bài nhiều lần?
Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên điều gì ?
+ Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của các bạn
nhỏ Những điều ước ấy là gì?
+ Hãy giải thích ý nghĩa của những cách nói sau :
> Ước “ không còn mùa đông “?
> Ước “ hoá trái bom thành trái ngon “?
+ Em thấy những ước mơ của các bạn nhỏ trong
bài thơ là những ước mơ như thế nào?
-Nhóm 1 đọc phân vai màn 1 + trả lời câu hỏi
- Nhóm 2 đọc phân vai màn 2 + trả lời câu hỏi
- Nghe giới thiệu bài
- Quan sát tranh minh họa ,nêu nhận xét
- 4 HS đọc 5 khổ thơ ( HS thứ 4 đọc 2 khổ thơ 4+5 )
- Luyện đọc các từ : giống , phép , xuống ,sao , trời
- Mỗi em đọc một khổ ,nối tiếp nhau đến hết bài
- Cả lớp theo dõi
- Theo dõi nắm cách đọc diễn cảm của GV
- Đọc thầm, đọc lướt bài thơ ,thảo luận tìm ý trả lời các câu hỏi ,nêu được :
+ …câu : Nếu chúng mình có phép lạ
… nói lên ước muốn của các bạn nhỏ rất tha thiết
+ Khổ 1: Các bạn ước muốn cây mau lớn để cho quả
+ Khổ 2 : Các bạn ước trẻ em trở thành người lớn ngay để làm việc
+ Khổ 3 : Các bạn ước trái đất không còn mùa đông
+ Khổ 4 :Các bạn ước trái đất không còn bom đạn , những trái bom biến thành trái ngon chứa toàn kẹo với bi tròn
+ …ước thời tiết lúc nào cũng dễ chịu ,không còn thiên tai , không còn tai hoạ đe dọa con người
+…ước thế giới hoà bình ,không còn bom đạn , chiến tranh
+ Đó là những ước mơ lớn , ,những ước mơ cao đẹp , ước mơ về một cuộc sống no đủ
Trang 4c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và HTL bài thơ.
-Cho HS đọc nối tiếp bài thơ
- Hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm 2
khổ thơ
- Cho cả lớp nhẩm HTL bài thơ
-Cho HS thi đọc thuộc lòng
- Nhâïn xét , khen những em đọc hay
,ước mơ được làm việc ,ước không còn thiên tai , thế giới chung sống trong hoà bình
+ HS phát biểu tuỳ ý và liù giải được lí do mình thích
-4 HS nối tiếp đọc bài thơ
- Luyện đọc diễn cảm 2 khổ thơ 1 và 4
- Cả lớp nhẩm thuộc lòng bài thơ
-4 HS đọc thuộc lòng
- Lớp nhận xét
3’ IV.- Củng cố – Dặn dò :
-Em hãy nêu ý nghĩa bài thơ?
-Dặn HS tiếp tục học thuộc lòng bài thơ, đọc trước
bài “Đôi giày ba ta màu xanh “ để chuẩn bị cho bài
học sau
- Nhận xét tiết học
- Bài thơ nói về các bạn nhỏ muốn có những phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn
Rút kinh nghiệm:
-
-TOÁN
LUYỆN TẬP A.- MỤC TIÊU : Giúp HS củng cố về :
- Tính tổng của các số và vận dụng một số tính chất của phép cộng để tính tổng bằng cách thuận tiện nhất
- Tìm thành phần chưa biết của phép cộng ,phép trừ ; tính chu vi hình chữ nhật , giải toán có lời văn
- Rèn cho HS đức tính cẩn thận , chính xác
B.-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1-GV : SGK,SGV
2-HS : SGK
C-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1’
4’
1’
32’
I.- Ổn định tổ chức : Sinh hoạt đầu tiết – Hướng dẫn
HS chuẩn bị dụng cụ học tập
II.- Kiểm tra bài cũ : Hỏi HS :
-Nêu tính chất kết hợp của phép cộng? (TB)
- Viết công thức biểu diễn tính chất kết hợp của
phép cộng? (TB)
III.- Dạy bài mới :
1 / Giới thiệu : Nêu đề bài và mục tiêu bài học
2/ Hướng dẫn luyện tập
Bài 2 :
- Bài tập yêu cầu các em làm gì? (HSTB )
- Hướng dẫn thêm : Muốn tính tổng bằng cách
thuận tiện nhất các em nên áp dụng tính chất giao
hoán và kết hợp của phép cộng.Khi tính ,các em có
thể đổi chỗ các số hạng của tổng cho nhau và thực
hiện cộng các số hạng có tổng là các số tròn
chục,tròn trăm,…
- Cho HS làm bài tập rồi hướng dẫn HS chữa bài
-Hát -Lấy sách vở chuẩn bị học tập
2 HS trả lời :
- Khi thực hiện một tổng hai số với số thứ ba
ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba
- ( a + b ) + c = a + ( b + c )
- Nghe giới thiệu , ghi đề bài
- Tính tổng bằng cách thuận tiện nhất
-Theo dõi nắm cách tính rồi tính giá trị các biểu thức
Trình bày cách tính và kết quả
- Nhận xét , chữa bài như trên
Trang 5như trên
Bài 3 :
Cho HS nêu yêu cầu bài tập rồi tự làm bài và chữa
bài
Bài 4 :
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Cho HS tóm tắt đề toán và giải
- Chấm bài ,nhận xét và cho điểm HS
Bài 5 :
- Cho HS đọc to đề bài , xác định công thức tính
chu vi hình chữ nhật P = ( a + b ) x 2
- Cho HS tự làm bài rồi chữa bài
-Làm bài tập 3 : a)x - 306 = 504 b) x + 254 = 680
x = 504 + 306 x = 680 – 254
x = 810 x = 426
- Làm bài tập 4 :
Số dân tăng thêm sau hai năm là :
79 + 71 = 150 ( người )
Số dân của xã sau hai năm là :
5256 + 150 = 5406 ( người ) Đáp số : 150 người ; 5406 người
- Làm bài tập 5 : a) Chu vi hình chữ nhật là : P= (16+12) x2 = 56 (cm) b) Chu vi hình chữ nhật là : P= (45+15) x 2 = 120(m) 2’ IV.- Củng cố – Dặn dò :
-Nêu nhận xét về tinh thần, thái độ học tập của HS
- Dặn HS xem lại các bài tập , chữa lại các bài sai
cho đúng.Chuẩn bị cho bài học sau “ Tìm hai số khi
biết tổng và hiệu của hai số đó “
-Nhận xét tiết học
-HS nêu -Lắng nghe
Rút kinh nghiệm:
-
-KHOA HỌC
BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH A.- MỤC TIÊU : Giúp HS :
- Nêu được những dấu hiệu để phân biệt lúc cơ thể khoẻ mạnh và lúc cơthể bị các bệnh thông thường
- Có ý thức theo dõi sức khoẻ bản thân và nói ngay với cha mẹ hoặc người lớn khi có dấu hiệu bị bệnh
-Giáo dục HS giữ gìn sức khoẻ
B.- CHUẨN BỊ :
1-GV : - Các hình minh họa trang 32 , 33 SGK
- Bảng phụ ghi sẵn 3 câu hỏi cho hoạt động 2
2-HS : SGK
C.- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1’
4’
I.- Ổn định tổ chức : Sinh hoạt đầu tiết – Hướng dẫn
HS chuẩn bị dụng cụ học tập
II.- Kiểm tra bài cũ : Hỏi HS :
- Kể tên một số bệnh lây truyền qua đường tiêu hoá
mà em biết?(TB)
-Nguyên nhân nào gây ra các bệnh lây qua đường
-Hát
- Lấy sách vở chuẩn bị học tập
2 HS trả lời:
- Các bệnh như tiêu chảy ,lị,tả,…là những bệnh lây qua đường tiêu hoá
- Do ăn uống không hợp vệ sinh , môi trường
Trang 69’
9’
tiêu hoá?(K)
III.- Dạy bài mới :
1-Giới thiệu : Các em đã biết nguyên nhân và cách
đề phòng các bệnh lây qua đường tiêu hoá còn
những bệnh thông thường thì có dấu hiệu nào để
nhận biết chúng và khi bị bệnh ta cần làm gì?
Chúng ta cùng học bài “ Bạn cảm thấy thế nào khi
bị bệnh “ để biết được điều đó
2-Hoạt động 1 : Kể chuyện theo tranh
- Cho HS quan sát các hình trang 32 SGK , thảo
luận và trình bày theo nội dung sau :
+ Sắp xếp các hình có liên quan với nhau thành 3
câu chuyện.Mỗi câu chuyện gồm 3 tranh thể hiện
Hùng lúc khoẻ , lúc bị bệnh và lúc được chữa bệnh
+ Ke ålại câu chuyện đó cho mọi người nghe với
nội dung mô tả những dấu hiệu cho em biét khi
Hùng khỏe và khi Hùng bị bệnh
- Nhận xét , tổng hợp các ý kiến của các nhóm
- Nhận xét , tuyên dương các nhóm trình bày tốt
3-Hoạt động 2 :Những dấu hiêu và việc cần làm
khi bị
bệnh
-Yêu cầu HS đọc , suy nghĩ và trả lời các câu hỏi :
+Em đã từng bị mắc bệnh gì?
+ Khi bị bệnh đó , em cảm thấy trong người như
thế nào?
+ Khi thấy cơ thể có những dấu hiệu bị bệnh ,em
phải làm gì? Tại sao phải làm như vậy?
- Gọi 3 HS trình bày Các em khác có thể nhận xét
bổ sung
- Nhận xét ,tuyên dương các HS có hiểu biết tốt
-Kết luận : Khi khoẻ mạnh thì ta cảm thấy thoải mái
dễ chịu Khi bị bệnh , có thể có những dấu hiệu
như hắt hơi sổ mũi , chán ăn , mệt mỏi hoặc đâu
bụng ,nôn mửa ,tiêu chảy , sốt cao ,…
4-Hoạt động 3 : Trò chơi :” Mẹ ơi ,con bị ốm “
xung quanh bẩn , uống nước không đun sôi,tay chân bẩn
- Nghe giới thiệu bài
-Ghi đề bài
-Các nhóm họp,xem tranh , thảo luận ,sắp xếp tranh theo yêu cầu rồi cử đại diện trình bày , nêu được :
N1: Câu chuyện thứ nhất gồm các tranh 1 , 4 , 8
Hùng đi học về , thấy có mấy khúc mía mẹ vừa mua để trên bàn.Cậu ta dùng răng để xiếc mía vì cậu thấy răng mình rất khoẻ , không bị sâu.Ngày hôm sau , cậu thấy răng đau ,lợi sưng phồng lên ,không ăn không nói được.Hùng bảo với mẹ và mẹ đưa Hùng đến nha sĩ để chữa
N2 : Câu chuyện gồm các tranh 6,7,9
Hùng đang tập nặn ô tô bằng đất ở sân thì bác Nga đi chợ về.Bác cho Hùng quả ổi, cậu
ta xơi luôn.Tối đến, Hùng thấy bụng đau dữ dội và bị tiêu chảy
Mẹ bạn liền đưa bạn đến bác sĩ để khám bệnh N3 :Câu chuyện gồm các tranh 2,3,5
Chiều mùa hè oi bức ,Hùng vừa đá bóng xong liền đi bơi cho khỏe.Tối đến,cậu hắt hơi,sổ mũi.Mẹ cậu cặp nhiệt độ thấy cậu sốt rất cao.Hùng được mẹ đưa đến bác sĩ để tiêm thuốc , chữa bệnh
- Làm việc cá nhân
- HS độc lập suy nghĩ trả lời các câu hỏi ,nêu được :VD một em HS nêu :
1) Em đã từng bị bệnh tiêu chảy
2 ) Khi đó , em cảm thấy đau bụng dữ dội ,buồn nôn, muốn đi ngoài liên tục ,cơ thể mệt mỏi ,không muốn ăn bất cứ thứ gì
3) Khi thấy cơ thể có dấu hiệu bị bệnh , em phải báo ngay với bố mẹ hoặc thầy cô giáo ,người lớn Vì người lớn sẽ biết cách giúp em khỏi bệnh
Trang 78’ - Chia 2 nhóm theo dãy bàn Phát cho mỗi nhóm
một tờ giấy ghi tình huống
- Cho các nhóm đóng vai các nhân vật trong tình
huống
- Người con phải nói với người lớn những dấu hiệu
của bệnh
- Các tình huống đưa ra là :
+ Tình huống 1 : Ở trường,Nam bị đau bụng và đi
ngoài nhiều lần Nếu em là Nam , em sẽ làm gì?
+ Tình huống 2 : Đi học về , Bắc thấy hắt hơi , sổ
mũi và cổ họng hơi đau.Bắc định nói với mẹ nhưng
mẹ đang nấu cơm Theo em, Bắc sẽ nói gì với mẹ?
- Kết luận : Khi trong người cảm thấy khó chịu và
không bình thường phải báo ngay cho cha mẹ hoặc
người lớn biết để kịp thời phát hiện bệnh và chữa
trị
- Tiến hành thảo luận nhóm ,sau đó đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm tập đóng vai trong nhóm , các thành viên góp ý cho nhau
- VD : + Nhóm 1 : HS1 : Mẹ ơi,con bị ốm ! HS2 : Con thấy trong người thế nào?
HS1 : Con bị đau bụng , đi ngoài nhiều lần ,người mệt lắm
HS2: Con bị tiêu chảy rồi ,để mẹ lấy thuốc cho con uống
+ Nhóm 2 : Bắc nói : -Mẹ ơi , con thấy mình bị sổ mũi , hắt hơi và hơi đau ở cổ họng Con bị dau cảm cúm hay sao đấy mẹ ạ !
3’ IV.- Củng cố – Dặn dò :
- Khi bị bệnh, em cảm thâùy thế nào? Nếu cảm
thấy có dấu hiệu bị bệnh thì em phải làm gì?
-Dặn HS học thuộc mục bạn cần biết ( trang 33) và
luôn có ý thức nói với người lớn khi cơ thể bị bệnh
- Nhận xét tiết học :
-HS nêu -Lắng nghe
Rút kinh nghiệm:
- -Thứ ba
Ngày dạy : 13/10/2009
MÔN : CHÍNH TẢ
Nghe – Viết : TRUNG THU ĐỘC LẬP.
A.- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Nghe-viêùt đúng chính tả,trìnhbày đúng một đoạn trong bài Trung thu độc lập
- Tìm và viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu r/d/gi để điền vào ô trống ,hợp với nghĩa đã cho.
- Giáo dục HS ý thức sử dụng đúng tiếng Việt
B.- CHUẨN BỊ :
1-GV: - Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2a , 3a
- Chép sẵn bài tập 2a , 3a vào vở
2-HS : SGK,vở ghi
C.- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1’
4’
I.- Ổn định tổ chức : Sinh hoạt đầu tiết – Hướng dẫn
HS chuẩn bị dụng cụ học tập
II.- Kiểm tra bài cũ : Đọc cho HS viết các từ :
- khai trường , vươn lên , sương gió , thịnh vượng
,bay lượn
III.- Dạy bài mới :
-Hát
- Lấy sách vở chuẩn bị học tập
2 HS viết trên bảng lớp ,các HS khác viết ở bảng con
Trang 817’
15’
1 / Giới thiệu : Nêu đề bài và mục đích yêu cầu
2 / Hướng dẫn HS nghe- viết chính tả :
- Đọc đề bài và đoạn viết chính tả : “ Ngày
mai…vui tươi “ một lượt
- Hướng dẫn HS luyện viết đúng các từ : quyền ,
dòng thác ,phấp phới , soi sáng , bát ngát
- Đọc chính tả cho HS viết
- Hướng dẫn HS chấm chữa bài ,nêu nhận xét
3 / Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2a
- Hướng dẫn : Bài tập 2a cho một truyện vui : Đánh
dấu mạn thuyền Truyện có để trống một số
chỗ.Nhiệm vụ của các em là chọn những tiến bắt
đầu bằng r , d , gi để điền vào chỗ trống sao cho
đúng
- Cho HS làm bài
- Gọi 2 HS đọc bài làm của mình
- Hướng dẫn HS nhận xét , chữa bài
- Đáp án :giắt , rơi, dấu , rơi , gì , dấu , rơi ,dấu
- Câu chuyên Đánh dấu mạn thuyền nói về điều
gì?
( HSK,G )
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 3a
- Hướng dẫn : Bài tập cho sẵn nghĩa một số từ Các
em có nhiệm vụ tìm các từ có tiếng mở đầu bằng r
, d hoặc gi đúng với nghĩa đã chọn
- Hướng dẫn HS nhận xét , chữa bài như bài 2a
- Đáp án : rẻ , danh nhân ,giường
- Chấm vở 5 HS,đánh giá ,cho điểm từng em
- Nghe giới thiệu bài
- Mở SGK trang 66 theo dõi đoạn văn viết chính tả
- Viết các từ khó lên bảng con
- Viết chính tả
- Chấm chữa bài
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài và câu chuyện vui :
Đánh dấu mạn thuyền
- HS làm bài tập ở vở ,1 HS làm bài ở bảng phụ
- 2 HS trình bày bài làm trước lớp
- Cả lớp nhận xét ,chấm bài ở bảng lớp
- Dựa vào bài chữa trên bảng , tự chữa bài
- Truyện nói về anh chàng ngốc đánh rơi kiếm xuống sông ,tưởng chỉ cần đánh dấu mạn thuyền chỗ kiếm rơi là mò được kiếm ,không biết rằng thuyền đi trên sông nên việc đánh dấu mạn thuyền chẳng có ý nghĩa gì
- 1 HS đọc ,cả lớp theo dõi
- HS làm bài tập vào vở ,1 HS làm bài ở bảng
- Nhận xét , chữa bài như trên
2’ IV.- Củng cố – Dặn dò :
-Nhắc nhở HS chữa những lỗi viết sai ở bài chính tả
và bài tập Chú ý nhớ kĩ để lần sau không còn sai
nữa
-Nhận xét tiết học
-Về chuẩn bị bài hôm sau
-HS viết các lỗi sai nhiều lần ở nhà
Rút kinh nghiệm:
-
-MÔN : TOÁN
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ A.- MỤC TIÊU : Giúp HS :
- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Rèn cho HS đức tính cẩn thận chính xác
B.- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1’ I.- Ổn định tổ chức : Sinh hoạt đầu tiết – Hướng dẫn -Hát
Trang 91’
15’
16’
HS chuẩn bị dụng cụ học tập
II.- Kiểm tra bài cũ : Hỏi HS :
- Nêu tính chất kết hợp của phép cộng? (TB)
- Viết công thức biểu diễn tính chất kết hợp của
phép cộng? (TB)
III.- Dạy bài mới :
1 / Giới thiệu : Nêu đề bài và mục tiêu bài học
2 / Hướng dẫn HS tìm 2 số khi biết tổng và hiệu
của hai số đó
- Gọi 1 HS đọc bài toán ví dụ ở SGK
- Bài toán cho biết gì? (HSK)
- Bài toán hỏi gì? (HSTB)
- Cho HS vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán
- Hướng dẫn HS tìm trên sơ đồ 2 lần số bé rồi tính
số bé , số lớn
+Nếu bớt đi phần hơn thì ta còn tổng hai số là bao
nhiêu?
+ Tổng này bằng mấy lần số bé? ( TB )
+ Em hãy nêu cách giải bài toán ? ( HSG )
- Hướng dẫn HS nhận xét rút ra kết luận :
Số bé = ( Tổng - Hiệu ) : 2
- Hướng dẫn HS tìm trên sơ đồ 2 lần số lớn rồi tìm
số lớn,số bé theo các bước như cách giải 1( xem
SGK )
- Hướng dẫn HS nhận xét rút ra kết luận :
Số lớn = ( Tổng + Hiệu ) : 2
- Lưu ý HS : Bài toán có hai cách giải ,em có thể
chọn một trong hai cách để giải toán khi thực hành
giải loại toán này
3 / Thực hành :
Bài 1 : Cho HS tóm tắt bài toán ,phân tích các dữ
liệu , xác đinh dạng toán rồi giải bài toán
Bài 2 : Cho HS tiến hành như bài 1
Bài 3 : Tiến hành như hai bài trên ,song cho mỗi
nửa lớp giải một cách ( do GV chỉ định )
-Lấy sách vở chuẩn bị học tập
2 HS trả lời
- Khi thực hiện một tổng hai số với số thứ ba
ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba
- ( a + b ) + c = a + ( b + c )
- Nghe giới thiệu bài
-1 HS đọc đề bài toán
- Tổng của hai số là 70,hiệu của hai số là 10
- Bài toán yêu cầu tìm hai số
- Vẽ sơ đồ đoạn thẳng :
Số lớn : I -I -I
Số bé : I -I 10 70
Bài giải : Cách 1 : Hai lần số bé là : 70 - 10 = 60
Số bé là : 60 : 2 = 30
Số lớn là : 30 + 10 =
40 Đáp số : Số bé :30 ; Số lớn : 40
-Cách 2 : Hai lần số lớn là : 70 + 10 =
80
Số lớn là : 80 : 2 = 40
Số bé là : 70 - 40 = 30
Đáp số : số lớn : 40 ; Số bé :
30
-Thực hành :
Bài 1 : Tóm tắt :
Tuổi bố : I -I -I 58
Tuổi con : I -I 38 tuổi tuổi
Bài giải : Hai lần tuổi con là : 58 - 38 = 20 ( tuổi) Tuổi con là : 20 : 2 = 10 (tuổi)
Trang 10Tuổi bố là : 10 + 38 = 48 ( tuổi ) Đáp số : Bố : 48 tuổi ; Con : 10 tuổi
Bài 2 : Giải như bài 1
( Đáp số :16 HS trai ,12HSgái)
Bài 3 : Giải 2 cách
( Đáp số : 4A:275cây;4B: 325 cây 3’ IV.- Củng cố – Dặn dò :
- Khi biết tổng và hiệu của hai số ,muốn tìm số bé
trước (số lớn trước) ta làm thế nào?
- Dặn HS đọc kĩ lại bài ,nắm chắc từng cách giải
-GV nhận xét tiết học
- [ Số lớn= (Tổng + Hiệu ) :2 ]
- [ Số bé = (Tổng - Hiệu ) :2 ]
Rút kinh nghiệm:
-
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI,TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI A.- MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU :
- Nắm được cách viết tên người , tên địa lí nước ngoài
- Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng những tên người , tên địa lí nước ngoài phổ biến , quen thuộc
-Giáo dục tính cẩn thận
B.- CHUẨN BỊ :
1-GV : - Phiếu học tập
-Khoảng 20 lá thăm để HS chơi trò chơi du lịch , 10 lá thăm ghi tên thủ đô của một nước ,10 lá thăm ghi tên nước
2-HS :SGK
C.- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1’
4’
1’
13’
I.- Ổn định tổ chức : Sinh hoạt đầu tiết – Hướng dẫn HS chuẩn
bị dụng cụ học tập
II.- Kiểm tra bài cũ : Đọc cho HS viết :
- HS(TB) : Muối Thái Bình ngược Hà Giang
Cày bừa Đông Xuất ,mía đường tỉnh Thanh
Tố Hữu
-HS(TB) : Chiếu Nga Sơn,gạch Bát Tràng
Vải tơ Nam Định , lụa hàng Hà Đông …
Tố Hữu
III.- Dạy bài mới :
1 / Giới thiệu : Các em đã biết cách viết tên người , tên địa lí
Việt Nam.Tiết học hôm nay giúp các em nắm được quy tắc viết
tên người, tên địa lí nước ngoài ; biết vận dụng quy tắc đã học
để viết đúng những tên người , tên địa lí nước ngoài phổ biến ,
quen thuộc
2 / Phần nhận xét :
Bài tập 1 :
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1
- Đọc mẫu các tên riêng tiếng nước ngoài cho HS nghe
-Hát -Lấy sách vở chuẩn bị học tập
2 HS lên viết trên bảng lớp ( cả tên tác giả )
- Nghe giới thiệu
- Ghi đề bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Nghe GV đọc mẫu
- Ba,bốn HS đọc lại các tên người,tên địa lí tiếng nước ngoài