MUÏC TIEÂU HS cần đạt được: Làm quen với các bảng đơn giản về thu thập số liệu thống kê khi điều tra về cấu tạo, về nội dung; biết xác định và diễn tả được dấu hiệu điều tra, hiểu được[r]
Trang 1Chương III:
THỐNG KÊ Bài dạy: § 1 THU THẬP SỐ LIỆU THỐNG KÊ, TẦN SỐ
Tuần 19, tiết 41
Ngày soạn: 03/01 /2009
Ngày dạy: 05/01 /2009
I MỤC TIÊU
HS cần đạt được:
Làm quen với các bảng (đơn giản) về thu thập số liệu thống kê khi điều tra (về cấu tạo, về
nội dung); biết xác định và diễn tả được dấu hiệu điều tra, hiểu được ý nghĩa của các cụm từ "số các giá trị của dấu hiệu" và "số các giá trị khác nhau của dấu hiệu", làm quen với khái niệm tần số của một giá trị
Biết các kí hiệu đối với một dấu hiệu, giá trị của nó và tần số của một giá trị Biết lập các
bảng đơn giản để ghi lại các số liệu thu thập được qua điều tra
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV: số liệu thống kê ở bảng 1 (tr.4), bảng 2 (tr 5), bảng 3 (tr.7) và phần đóng khung (tr.6
SGK)
HS: Dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
Hoạt động 1: GIỚI THIỆU CHƯƠNG 3’
GV giới thiệu chương:
- Chương này có mục đích bước đầu hệ
thống lại một số kiến thức và kĩ năng mà các
em đã biết ở tiểu học và lớp 6 như thu thập các
số liệu, dãy số, số trung bình cộng, biểu đồ,
đồng thời giới thiệu một số khái niệm cơ bản,
quy tắc tính toán đơn giản để qua đó cho HS
làm quen với thống kê mô tả, một bộ phận của
khoa học thống kê
- GV cho HS đọc phần giới thiệu về
thống kê (tr.4 SGK)
HS nghe GV giới thiệu về chương thống kê và các yêu cầu mà HS cần đạt được khi học xong chươgn này
1 HS đọc phần giới thiệu về thống kê
Hoạt động 2: THU THẬP SỐ LIỆU, BẢNG SỐ LIỆU THỐNG KÊ BA ĐẦU 15’
GV bảng 1 (tr.4 SGK) và nói: Khi điều tra về
số cây trồng được của mỗi lớp trong dịp phát
động phong trào tết trồng cây, người điều tra
lập được bảng dưới đây:
HS quan sát bảng 1
Trang 2STT Lớp Số cây trồng được STT Lớp Số cây trồng được
GV: Tuỳ theo yêu cầu của mỗi cuộc điều tra
mà các bảng số liệu thống kê ban đầu khác
nhau
GV cho HS xem bảng 2 (tr.5 SGK) trên bảng
phụ để minh hoạ ý trên (bảng có 6 cột, nội
dung khác bảng 1)
BẢNG ĐIỀU TRA DÂN SỐ NƯỚC TA TẠI THỜI ĐIỂM 01/4/1999
Phân theo giới tính Phân theo thành thị
Dân số
Bác Cạn
…
275,3
…
137,6
…
137,7
…
39,8
…
235,5
…
Hoạt động 3: 12’
2) DẤU HIỆU BẰNG NHAU
GV: Trở lại bảng 1 và giới thiệu thuật ngữ: dấu
hiệu và đơn vị điều tra bằng cách cho HS làm
Nội dung điều tra trong bảng 1 là gì? Nội dung điều tra trong bảng 1 là số cây trồng
của mỗi lớp
GV: Vấn đề hay hiện tượng mà người điều
tra quan tâm tìm hiểu gọi là dấu hiệu (kí
hiệu bằng chữ cái in hoa X,Y…).
Dấu hiệu X ở bảng 1 là số cây trồng được của
mỗi lớp, còn mỗi lớp là một đơn vị điều tra
GV: Việc làm trên của người điều tra là thu
thập số liệu về vấn đề được quan tâm Các số
liệu trên được ghi lại trong một bảng gọi là
bảng số liệu thống kê ban đầu (bảng 1)
HS nghe GV giảng để hiểu thế nào là bảng số liệu thống kê ban đầu
- Dựa vào bảng số liệu thống kê ban đầu trên HS: Bảng 1 gồm 3 cột, các cột lần lượt chỉ số thứ
Trang 3em hãy cho biết bảng đó gồm mấy cột, nội
dung từng cột là gì?
tự; lớp và số cây trồng được của mỗi lớp
GV: Cho HS thực hành: Em hãy thống kê điểm
của tất cả các bạn trong tổ của mình qua bài
kiểm tra toán học kì I
GV: Tổ chức cho HS hoạt động nhóm lập bảng
trên Sau đó yêu cầu HS cho biết cách tiến
hành điều tra cũng như cấu tạo của bảng
HS hoạt động nhóm với bài tập thống kê điểm của tất cả các bạn trong tổ qua bài kiểm tra toán học kì I
GV kiểm tra trên bảng phụ một vài nhóm để
nhận xét Ví dụ bảng số liệu thống kê ban đầu
của tổ 1 như bảng bên
Đại diện tổ 1 trình bày cấu tạo bảng trước toàn lớp
Hoạt động 4:10’
3) TẦN SỐ CỦA MỖI GIÁ TRỊ
GV trở lại bảng 1 và yêu cầu HS làm ?5 và ?6 HS làm
?5 Có bao nhiêu số khác nhau trong cột số cây
trồng được? Nêu cụ thể các số khác nhau đó?
?5 Có 4 số khác nhau trong cột số cây trồng
được
Đó là các số 28; 30; 35; 50
?6 Có bao nhiêu lớp trồng được 30 cây? Trả lời
câu hỏi tương tự với các giá trị 28; 35;50
?6 Có 8 lớp trồng được 30 cây
Có 2 lớp trồng được 28 cây
Có 7 lớp trồng được 35 cây
Có 3 lớp trồng được 50 cây
GV hướng dẫn HS định nghĩa tần số: Số lần xuất
hiện của một giá trị trong dãy giá trị của dấu
hiệu được gọi là tần số của giá trị đó.
Giá trị của dấu hiệu kí hiệu là x và tần số của
dấu hiệu kí hiệu n.
Trong dãy giá trị của dấu hiệu ở bảng 1 có bao
nhiêu giá trị khác nhau?
Trong dãy giá trị dấu hiệu ở bảng 1 có 4 giá trị khác nhau
Hãy viết các giá trị đó cùng tần số của chúng Các giá trị khác nhau là 28;30;35;50
Tần số tương ứng của các giá trị trên lần lượt là: 2;8;7;3
GV trở lại BT2 (tr.7 SGK) và yêu cầu HS làm câu
c, tìm tần số của chúng
Đáp số:Tần số tương ứng của các giá trị 17; 18; 19; 20; 21 lần lượt là 1; 3; 3; 2; 1
Trang 4GV: Thông qua BT2(tr.7 SGK) và ?7 có thể
hướng dẫn HS các bước tìm tần số như sau:
GV giới thiệu thuật ngữ giá trị của dấu hiệu, số
các giá trị của dấu hiệu qua ?3 .
GV: Trong bảng 1 có bao nhiêu đơn vị điều tra HS: Trong bảng 1 có 20 đơn vị điều tra
GV: Mỗi lớp (đơn vị) trồng được số cây: chẳng
hạn lớp 7A trồng được 35 cây, lớp 7D trồng được
50 cây (bảng 1) Như vậy ứng với mỗi đơn vị
điều tra có một số liệu, số liệu đó gọi là một giá
trị của dấu hiệu Số các giá trị của dấu hiệu
đúng bằng số các đơn vị điều tra (kí hiệu N).
GV trở lại bảng 1 và giới thiệu dãy giá trị của dấu
hiệu X chính là các giá trị ở cột thứ 3 (kể từ bên
trái sang)
Dấu hiệu X ở bảng 1 có tất cả bao nhiêu giá trị?
Hãy đọc dãy giá trị của dấu hiệu Dấu hiệu X ở bảng 1 có tất cả 20 giá trị.HS đọc dãy giá trị của dấu hiệu X ở cột 3
bảng 1
GV cho HS là bài tập 2 (tr 7 SGK) Yêu cầu HS
đọc kỹ đề bài sau đó lần lượt gọi 3 HS trả lời 3
câu hỏi
HS làm bài tập 2 (tr.7 SGK)
a Dấu hiệu mà ban An quan tâm là gì và dấu
hiệu đó có tất cả bao nhiêu giá trị? a Dấu hiệu mà An quan tâm là: Thời gian cần thiết hàng ngày mà An đi từ nhà đến
trường Dấu hiệu đó có 10 giá trị
b Có bao nhiêu giá trị khác nhau trong dãy giá trị
của dấu hiệu đó?
b Có 5 giá trị khác nhau
c Viết các giá trị khác nhau của dấu hiệu
+ Quan sát dãy và tìm các số khác nhau trong
dãy, viết các số đó theo thứ tự từ nhỏ đến lớn
+ Tìm tần số của từng số bằng cách đánh dấu vào
số đó trong dãy rồi đếm và ghi lại
(Có thể kiểm tra xem dãy tần số tìm được có đúng
không bằng cách so sánh tổng tần số với tổng các
đơn vị điều tra, nếu không bằng nhau thì kết quả
tìm được là sai)
c Các giá trị khác nhau của dấu hiệu là 17; 18; 19; 20; 21
GV yc hs đọc phần đóng khung trong SGK (tr.6)
và lưu ý HS là không phải trong trường hợp nào
kết quả thu thập được khi điều tra cũng là các số
HS đọc phần đóng khung (tr.6 SGK)
Cho HS đọc chú ý (tr.7 SGK) để hiểu rõ điều trên HS đọc phần chú ý (tr.7 SGK).
Hoạt động 5: 4’
CỦNG CỐ
GV đưa bài tập sau:
Số HS nữ của lớp 12 trong một trường trung học
cơ sở được ghi lại trong bảng sau:
HS làm bài tập
Trang 518 14 20 17 25 14
Cho biết:
a) Dấu hiệu là gì? Số tất cả các giá trị của dấu
hiệu?
a) Dấu hiệu: Số HS nữ trong mỗi lớp Số tất cả các giá trị của dấu hiệu: 12
b) Nêu các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tìm
tần số của từng giá trị đó?
b) Các giá trị khác nhau của dấu hiệu là: 14; 16; 17; 18; 19; 20; 25 Tần số tương ứng của các giá trị trên lần lượt là: 3; 2; 1; 2; 1; 2; 1
Hoạt động 6: 1’
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc bài
- Làm bài tập 1 (tr 7 SGK), bài tập 3 (tr.8 SGK)
- Bài tập 1, 2, 3 (tr.3, 4 SBT)
- Mỗi HS tự điều tra, thu thập số liệu thống kê theo một chủ đề tự chọn Sau đó đặc ra các câu hỏi như trong tiết học và trình bày lời giải
Bài dạy: LUYỆN TẬP
Tuần 19, tiết 42
Ngày soạn: 03/01 /2009
Ngày dạy: 05/01 /2009
I-MỤC TIÊU
HS được củng cố khắc sâu các kiến thức đã học ở tiết trước như: dấu hiệu; giá trị của dấu hiệu và tần số của chúng
Có kỹ năng thành thạo tìm giá trị của dấu hiệu cũng như tần số và phát hiện nhanh dấu hiệu chung cần tìm hiểu
HS thấy được tầm quan trọng của môn học áp dụng vào đời sống hàng ngày
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV: bảng phụ ghi số liệu thống kê ở bảng 5, bảng 6 (tr.8 SGK), bảng 7 (tr.9 SGK), bảng ở bài tập 3 (tr.4 SBT) và một số bài tập mà GV sẽ đưa ra trong tiết luyện tập này
HS: - Chuẩn bị một vài bài điều tra
- Bảng nhóm, bút dạ
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1: 5’
KIỂM TRA
GV kiểm tra HS 1:
a) Thế nào là dấu hiệu? Thế nào là giá trị
của dấu hiệu?
Tần số của mỗi giá trị là gì?
HS 1 lên bảng a) Lý thuyết (SGK)
b) Lập bảng số liệu thống kê ban đầu theo
chủ đề mà em đã chọn Sau đó tự đặt ra các câu b) Bài tậpHS thể hiện chủ đề tự chọn của mình
Trang 6hỏi và trả lời.
GV có thể cho HS ở dưới lớp bổ sung câu hỏi nếu
HS 1 đặt ra còn thiếu
- GV cho HS nhận xét bài làm của hai bạn và cho
điểm
Hoạt động 2: 37’
LUYỆN TẬP
GV cho HS làm BT 3 (tr.8 SGK)
GV Thời gian chạy 50 m của các HS trong một
lớp 7 được thầy giáo dạy thể dục ghi lại trong hai
bảng 5 và bảng 6
1 HS đọc to đề bài
a) Dấu hiệu chung cần tìm hiểu (ở cả hai bảng) a) Dấu hiệu: Thời gian chạy 50 mét của mỗi
HS (nam, nư)
b) Số các giá trị của dấu hiệu và số các gái trị
khác nhau của dấu hiệu (đối với từng bảng)
b) Đối với bảng 5: Số các giá trị là 20 số các giá trị khác nhau là 5
Đối với bảng 6: Số các giá trị là 20 số các giá trị khác nhau là 4
c) Các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tần số
của chúng (đối với từng bảng) a) Đối với bảng 5:Các giá trị khác nhau là 8,3; 8,4; 8,5; 8,7;
8,8
Tần số của chúng lần lượt là 2; 3; 8; 5; 2 Đối với bảng 6: Các gái trị khác nhau là 8,7; 9,0; 9,2; 9,3
Tần số của chúng lần lượt là: 3; 5; 7; 5
GV cho HS làm bài tập 4 (tr.9 SGK) HS làm bài tập 4 (tr.9 SGK)
1 HS đọc to đề bài
GV gọi HS làm lần lượt từng câu hỏi HS trả lời câu hỏi
a) Dấu hiệu cần tìm hiểu và số các giá trị của
dấu hiệu đó hộp.a) Dấu hiệu Khối lượng chè trong từng
b) Số các giá trị: 30
b) Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu b) Số các gái trị khác nhau của dấu hiệu là: 5 c) Các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tần số
của chúng c) Các giá trị khác nhau là 98; 99; 100; 101; 102
Tần số của các giá trị theo thứ tự trên là; 3; 4; 16; 4; 3
GV cho HS làm bài tập 3 (tr.4 SBT)
GV yêu cầu HS đọc kỹ đề bài Một người ghi lại
số điện năng tiêu thụ (tính theo kWh) trong một
xóm gồm hai mươi hộ để làm hoá đơn thu tiền
Người đó ghi như sau:
HS làm bài tập 3 (tr.4 SBT)
- Theo em thì bảng số liệu này còn thiếu sót gì
và cần phải lập bảng như thế nào?
- Bảng số liệu này còn thiếu tên các chủ hộ của từng hộ để từ đó mới làm được hoá đơn
Trang 7thu tiền.
- Bảng này phải lập như thế nào? - Phải lập danh sách các chủ hộ theo một cột
và một cột khác ghi lượng điện tiêu thụ tương ứng với từng hộ thì mới làm hoá đơn thu tiền cho từng hộ được
GV có thể bổ sung thêm câu hỏi: HS trả lời:
Cho biết dấu hiệu là gì? Các giá rị khác nhau của
dấu hiệu và tần số của từng giá trị đó?
Dấu hiệu là số điện năng tiêu thụ (tính theo kWh) của từng hộ
Các giá trị khác nhau của dấu hiệu 38; 40; 47; 53; 58; 72; 75; 80; 85; 86; 90; 91; 93; 94; 100; 105; 120; 165
Tần số tương ứng của các giá trị trên lần lượt là: 1; 1; 1; 1; 1; 1; 1; 1; 2; 2; 1; 1; 1; 1; 1; 1; 1; 1
GV đưa bài tập sau: Để cắt khẩu hiệu “NGÀN
HOA VIỆC TỐT DÂNG LÊN BÁC HỒ”, hãy
lập bảng thống kê các chữ cái với tần số xuất
hiện của chúng
HS đọc kỹ đề bài
GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm HS hoạt động nhóm
Kết quả hoạt động nhóm
GV cho HS kiểm tra một vài nhóm, có thể đánh
giá cho điểm
Đại diện một nhóm trình bày bài giải
GV đưa bài tập sau: HS quan sát bảng thống kê số liệu ban đầu Bảng ghi điểm thi học kì I môn toán của 48 HS
lớp 7A như sau:
6 4 6 10 5 8 6 7 10 9 5 4
5 8 4 3 8 5 9 10 9 10 6 8
GV yêu cầu HS tự đặt các câu hỏi có thể có cho
bảng ghi ở trên?
HS đặt câu hỏi:
1 Cho biết dấu hiệu là gì? Số tất cả các giá trị của dấu hiệu
2 Nêu các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tìm tần số của chúng
Sau đó các HS tự trả lời
GV nhận xét bài làm của HS
HS trả lời:
1 Dấu hiệu là điểm thi học kì I môn toán Có tất cả 48 giá trị của dấu hiệu
2 Các giá trị khác nhau của dấu hiệu là: 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10
Tần số tương ứng với các giá trị trên là: 2; 3; 7; 7; 5; 10; 7; 7
Trang 8Hoạt động 3: 3’
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học kỹ lí thuyết ở tiết 41
- Tiếp tục thu thập số liệu, lập bảng thống kê số liệu ban đầu và đặt các câu hỏi có trả lời kèm theo về kết quả thi học kì môn văn của lớp
- Làm các bài tập sau:
Số lượng HS nam của từng lớp trong một trường trung học cơ sở được ghi lại trong bảng dưới đây:
Cho biết:
a) Dấu hiệu là gì? Số tất cả các giá trị của dấu hiệu
b) Nêu các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tìm tần số của từng giá trị đó
Bài dạy: §2 BẢNG “TẦN SỐ” CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
Tuần 20, tiết 43
Ngày soạn: 08/01 /2009
Ngày dạy: 11/01 /2009
I- MỤC TIÊU
HS cần đạt được:
Hiểu được bảng “tần số” là một hình thức thu gọn có mục đích của bảng số liệu thống kê ban đầu, nó giúp cho việc sơ bộ nhận xét về giá trị của dấu hiệu đợc dễ dàng hơn
Biết cách lập bảng “tần số” từ bảng số liệu thống kê ban đầu và biết cách nhận xét
II-CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
GV: bảng phụ bảng 7 (tr.9 SGK), bảng 8 và phần đóng khung (tr.10 SGK)
HS: Bút dạ, bảng nhóm
III-TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1: 7’
KIỂM TRA BÀI CŨ
GV gọi hai HS chữa bài tập mà tiết 42 GV cho
chép
a) Dấu hiệu là gì? Số tất cả các giá trị của dấu
hiệu
b) Nêu các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tìm
tần số của từng giá trị đó
GV gọi HS 2 chữa bài tập 2 HS 2 chữa bài tập 2
Dựa vào bảng cho biết số gia đình có không quá 2
con là bao nhiêu Các giá trị khác nhau của dấu hiệu là 1; 2; 3; 4; 9; 6; 7; 8 a) 13; b) 25; c) 28; d) 38 Tần số tương ứng của các giá trị trên lần lượt
là 13; 25; 15; 29; 12; 2; 3; 1
Như vậy gia đình có không quá 2 con là: 13 +
Trang 925 = 38.
Chọn câu d) 38
GV cho HS cả lớp nhận xét và đánh giá cho điểm
Hoạt động 2: 10’
1 LẬP BẢNG “TẦN SỐ”
GV đưa bảng 7 (tr.9 SGK) để HS quan sát lại HS quan sát bảng 7
GV yêu cầu HS làm ?1 dưới hình thức hoạt động
nhóm
Hãy vẽ một khung hình chữ nhật gồm hai dòng:
dòng trên ghi lại các giá trị khác nhau của dấu
hiệu theo thứ tự tăng dần, dòng dưới, ghi các tần
số tương ứng dưới mỗi giá trị đó
HS hoạt động nhóm bài ?1
Kết quả hoạt động nhóm của HS
Sau đó GV bổ sung thêm vào bên phải và bên trái
của bảng như sau:
Giá trị(x) 98 99 100 101 102
GV giải thích cho HS hiểu:
Giá trị (x); tần số (n) ; N = 30 và giới thiệu bảng
như thế gọi là “Bảng phân phối thực nghiệm của
dấu hiệu”
Để cho tiện ta gọi bảng đó là bảng “Tần số”
GV yêu cầu HS trở lại bảng 1 (tr.4 SGK) lập bảng
Bảng 8 Giá trị (x) 28 30 35 50
Hoạt động 3: 8’
2 CHÚ Ý
GV hướng dẫn HS chuyển bảng “Tần số” dạng
“ngang” như bảng 8 thành bảng “dọc”, chuyển
dòng thành cột
Bảng 9
Giá trị (x) Tần số (n)
N = 20 GV: Tại sao phải chuyển bảng “số liệu thống kê
ban đầu” thành bảng “tần số”?
Cho HS đọc chú ý b
HS: Việc chuyển thành bảng “tần số” giúp chúng ta quan sát, nhận xét về giá trị của dấu hiệu một cách dễ dàng, có nhiều thuận lợi trong việc tính toán sau này
GV đưa phần đóng khung trong tr.10 SGK lên
Hoạt động 4: 19’
6 LUYỆN TẬP CỦNG CỐ
GV cho HS làm bài tập 6 (tr.11 SGK) Bài tập 6 (tr.11 SGK)
Trang 10GV yêu cầu HS đọc kỹ đề bài và độc lập làm bài a) Dấu hiệu: Số con của mỗi gia đình.
Bảng “tần số”
Số con của mỗi gia đình (x) 0 1 2 3 4
b) Hãy nêu một số nhận xét từ bảng trên về số
con của 30 gia đình trong thôn?
b) Nhận xét:
- Số con của các gia đình trong thôn là từ 0 đến 4
- Số gia đình có 2 con chiếm tỉ lệ cao nhất
- Số gia đình có từ 3 con trở lên chỉ chiếm xấp xỉ 23,3%
GV liên hệ với thực tế qua bài tập này: Mỗi gia
đình cần thực hiện chủ trương về phát triển dân
số của nhà nước Mỗi gia đình chỉ nên có từ 1 đến
2 con
GV cho HS làm bài tập 7 (tr.10 SGK) Bài tập 7(tr.10 SGK)
a) Dấu hiệu: Tuổi nghề của mỗi công nhân
Số các giá trị: 25
b) Bảng tần số
Tuổi nghề của mỗi công nhân (x) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Nhận xét:
- Tuổi nghề thấp nhất là 1 năm
- Tuổi nghề cao nhất là 10 năm
- Giá trị có tần số lớn nhất : 4 Khó có thể nói là tuổi nghề của một số đông công nhân chụm vào một khoảng nào
Bài tập 5 (tr.11 SGK) GV tổ chức cho HS trò chơi
toán học
GV tổ chức 2 đội chơi (mỗi đội gồm 5 em) Bảng
danh sách của lớp có thống kê ngày, tháng, năm
sinh được đưa lên bảng và phát cho mỗi đội
+ Yêu cầu các đội thống kê các bạn có cùng
tháng sinh thì xếp thành một nhóm các bạn hơn
tuổi xếp ô năm trước, các bạn kém tuổi xếp ô
năm sau
+ Trò chơi được thể hiện dưới dạng thi tiếp sức:
cả đội chỉ có một bút, mỗi bạn viết 3 ô rồi chuyển
cho bạn sau viết tiếp
+ Đội thắng cuộc là đội thống kê nhanh và đúng
theo mẫu
HS chơi trò chơi thông qua bài tập 5
Tháng Năm
sau