§Ó nhËn biÕt mét vËt ®ang chuyển động hay đứng yên người ta dựa vào vị trí của vật đó so với vật khác được chän lµm mècvËt mèc - Sự thay đổi vị trí của vật theo thêi gian so víi vËt khác[r]
Trang 1Ngày soạn: 18/8/2008.
Ngày giảng:20/8/2008-lớp 8A; 21/8-lớp 8B, 8E; 26/8-lớp 8D, 8C
Chương I: CƠ HọC
MụC TIÊU:
1 Mô tả chuyển động cơ học và tính tương đối của chuyển động
-Nêu ví dụ về chuyển động thẳng , chuyển động cong
2 -Biết vận tốc là đại lượng biểu diễn sự nhanh, chậm của chuyển động
-Biết cách tính vận tốc của chuyển động đều và vận tốc trung bình của chuyển động không đều
Phân phối chương trình môn Vật Lí 8:
Cả năm: 37 tuần-35 tiết
Học kì I: 19 tuần-18 tiết (1 tiết /tuần)
Học kì II: 18 tuần-17 tiết (1 tiết /tuần)
1 1 Chuyển động cơ học 19 16 Cơ năng, thế năng, động
năng
cơ năng
3 3 Chuyển động đều-Chuyển
động không đều
21 18 Câu hỏi và bài tập tổng kết
chương 1: Cơ học
4 4 Biểu diễn lực 22 19 Cỏc chất được cấu tạo như
thế nào?
5 5 Sự cân b῭ng lực – quỏn tớnh. 23 20 Nguyên tử, phân tử chuyển
động hay đứng yên?
9 8 Áp suất chất lỏng-Bình thông
nhau
27 23 Đối lưu-Bức xạ nhiệt
10 9 áp suất khí quyển 28 24 Công thức tính nhiệt lượng
11 10 Lực đẩy Ác si một 29 25 Phương trỡnh cân b῭ng nhiệt
12 11 TH và KTTH: Nghiệm lại
lực đẩy Ác si một
30 26 Năng suất tỏa nhiệt của
nhiên liệu
13 12 Sự nổi 31 27 Sự bảo toàn năng lượng trong
cỏc hiện tượng cơ và nhiệt
17 14 Định luật về công 35 29 Câu hỏi tổng kết chương II:
Nhiệt học
Trang 23 Nêu được ví dụ thực tế về tác dụng của lực làm biến đổi vận tốc Biết cách biểu diễn lực bằng véctơ
4 Mô tả sự xuất hiện lực ma sát Nêu được một số cách làm tăng và giảm ma sát trong
đời sống và kĩ thuật
5 Mô tả sự cân bằng lực Nhận biết tác dụng của lực cân bằng lên một vật đang chuyển
động Nhận biết được hiện tượng quán tính và giải thích được một số hiện tượng trong
đời sống và kĩ thuật bằng khái niệm quán tính
6.- Biết áp suất là gì và mối quan hệ giữa áp suất, lực tác dụng và diện tích tác dụng -Giải thích được một số hiện tượng tăng, giảm áp suất trong đời sống hàng ngày
7 –Mô tả TN chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng và áp suất khí quyển
-Tính áp suất chất lỏng theo độ sâu và trọng lượng riêng của chất lỏng
-Giải thích nguyên tắc bình thông nhau
8.- Nhận biết lực đẩy ác si mét và biết cách tính độ lớn của lực này theo trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần ngập trong chất lỏng
-Giải thích sự nổi, điều kiện nổi
9.-Phân biệt khái niệm công cơ học và khái niệm công dùng trong đời sống Tính công theo lực và quãng đường dịch chuyển
-Nhận biết sự bảo toàn công trong một loại máy cơ đơn giản, từ đó suy ra định luật về công áp dụng cho các máy cơ đơn giản
10.-Biết ý nghĩa của công suất
-Biết sử dụng công thức tính công suất để tính công suất, công và thời gian
11.-Nêu ví dụ chứng tỏ một vật chuyển động có động năng, một vật ở trên cao có thế năng, một vật đàn hồi bị dãn hay nén cũng có thế năng
-Mô tả sự chuyển hoá giữa động năng, thế năng và sự bảo toàn cơ năng
Tiết 1: Bài 1: CHUYểN ĐộNG CƠ HọC
A.MụC TIÊU:
-Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hằng ngày
-Nêu được những VD về tính tương đối của chuyển động và đứng yên Xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc
-Nêu được ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp: Chuyển động thẳng, chuyển
động cong, chuyển động tròn
-Rèn luyện khả năng quan sát, so sánh của học sinh
B.CHUẩN Bị:
Tranh vẽ (H1.1SGK,H1.2SGK) Phục vụ cho bài giảng và bài tập
Tranh vẽ (H1.3SGK) về một số chuyển động thường gặp
C.PHƯƠNG PHáP: Hình thành khái niệm về chuyển động cơ học:
Từ thực tế cuộc sống nhận xét khái niệm
D Tổ CHứC HOạT ĐộNG DạY HọC
* ổn định lớp (1P)
GV hướng dẫn HS phương pháp học tập môn Vật lý giải thích các ký hiệu dùng trong SGK
Yêu cầu HS chuẩn bị sách và dụng cụ học tập đầy đủ
*H Đ.1: Tổ CHứC TìNH HUốNG HọC TậP (3 phút).
ĐVĐ: Từ hiện tượng thực tế HS: Từ kinh nghiệm đã có,
Trang 3ta thấy Mặt Trời mọc đằng
Đông lặn đằng Tây, như vậy
có phải là Mặt Trời chuyển
động còn Trái Đất đứng yên
không? Bài này giúp chúng
ta trả lời câu hỏi trên
có thể nêu các cách nhận biết khác nhau như: Quan sát bánh xe quay, nghe tiếng máy nổ to rồi nhỏ dần, nhìn thấy khói xả ra ở ống xả hoặc bụi tung bay ở lốp xe…
*H Đ.2: LàM THế NàO Để BIếT MộT VậT ĐANG CHUYểN ĐộNG HAY ĐứNG YÊN (13
phút)
GV yêu cầu HS thảo luận C1
Làm thế nào để nhận biết
một ôtô trên đường, một
chiếc thuyền trên sông, một
đám mây trên trời… đang
chuyến động hay đứng yên?
GV cần hướng dẫn HS bổ
sung các cách chuyển động
hay đứng yên trong vật lý
dựa trên sự thay đổi vị trí
của một vật so với vật khác
được chọn làm mốc (vật
mốc)
Hỏi: Khi nào có thể nói vật
chuyển động so với vật mốc?
GV yêu cầu HS trả lời C2,
C3
HS: Nêu thêm cách nhận biết ôtô chuyển động dựa trên sự thay đổi vị trí của
nó so với cột điện cây cối hoặc nhà cửa hai bên
đường…
Trả lời: Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động
so với vật mốc
C2: HS tự chọn vật mốc và xét chuyển động của vật khác so với vật mốc đó.
C3: Khi vật không thay đổi
vị trí đối với vật khác chọn làm mốc thì được coi là
đứng yên.
HS tự tìm ví dụ
HS thảo luận theo nhóm và trả lời
I Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên?
Để nhận biết một vật đang chuyển động hay đứng yên người ta dựa vào vị trí của vật đó so với vật khác được chọn làm mốc(vật mốc)
- Sự thay đổi vị trí của vật theo thời gian so với vật khác gọi là chuyển động cơ học (gọi tắt là chuyển động)
*H Đ.3: TìM HIểU Về TíNH TƯƠNG ĐốI CủA CHUYểN ĐộNG Và ĐứNG YÊN (6phút)
GV cho HS xem H1.2 SGK
yêu cầu Hs quan sát và trả
lời câu hỏi C4 ,C5, C6 Chú
ý đối với từng trường hợp khi
nhận xét chuyển động hay
đứng yên nhất thiết phải yêu
cầu HS chỉ rõ so với vật nào
làm mốc
GV yêu cầu HS nhắc lại câu
nhận xét hoàn chỉnh Một vật
có thể chuyển động so với
vật này nhưng lại là đứng
yên so với vật khác
GV yêu cầu HS trả lời C7:
Nhận xét trên
Từ ví dụ minh hoạ trên ta
thấy một vật được coi là
chuyến động hay đứng yên
phụ thuộc vật chọn làm mốc
Vậy ta nói: Chuyển động hay
C4: So với nhà ga thì hành khách đang chuyển động vì
vị trí của người này thay
đổi so với nhà ga.
C5: So với toa tàu thì hành khác là đứng yên vì vị trí của hành khách đó so với toa tàu là không đổi.
C6: Điền từ thích hợp và nhận xét.
Đối với vật này
Đứng yên
C7: Hành khách chuyển
động so với nhà ga và đứng yên so với toa tàu.
II Tính tương đối của chuyển động và đứng yên Nhận xét:
Một vật có thể chuyển
động so với vật này nhưng lại là đứng yên so với vật khác
Kết luận:
Chuyển động và đứng yên
có tính tương đối tuỳ thuộc vào vật đựợc chọn làm mốc Người ta thường chọn những vật gắn với mặt đất làm vật mốc
Trang 4đứng yên có tính tương đối.
GV cần lưu ý HS nắm vững
quy ước khi không nêu vật
mốc nghĩa là ta hiểu ngầm đã
chọn vật mốc là vật gắn với
Trái Đất
GV yêu cầu HS trả lời C8 và
nêu ở đề bài
C8: Mặt Trời thay đổi vị trí so với một vật mốc gắn với Trái Đất vì vậy Mặt Trời có thể coi là chuyển
động khi lấy vật mốc là Trái Đất.
*H Đ.4: GIớI THIệU MộT Số CHUYểN ĐộNG THƯờNG GặP (6 phút)
GV dùng tranh vẽ các vật
chuyển động H1.3a,b,c SGK
và có thể làm ngay một số
thí nghiệm về c/động của
vật rơi, ném ngang, con lắc
đơn, của kim đồng hồ… qua
đó yêu cầu HS quan sát và
mô tả lại các hình ảnh
c/động của các vật đó
GV yêu cầu HS trả lời C9
HS quan sát tranh vẽ và các thí nghiệm để mô tả lại các dạng chuyển động của các vật
Máy bay chuyển động thẳng
Quả bóng bàn chuyển động cong
Kim đồng hồ chuyển động tròn
HS trả lời C9
III Một số chuyển động thường gặp
Các chuyển động thường gặp là: Chuyển động thẳng, chuyển động cong (trong chuyển động cong có trường hợp đặc biệt đó là chuyển
động tròn)
*H Đ.5: VậN DụNG (15 phút)
GV hướng dẫn HV thảo
luận và trả lời câu hỏi C10,
C11
HS thảo luận trả lời C10, C11
IV Vận dụng C10:
C11: : Khoảng cách từ vật
đến vật mốc không thay đổi thì vật đứng yên so với vật mốc, nói như vậy không phải lúc nào cũng đúng Có
trường hợp sai như khi vật chuyển động tròn quanh vật mốc
Về nhà: Học thuộc phần ghi nhớ, làm bài tập trong SBT
RúT KINH NGHIệM:
Ngày soạn: 24/8/2008
Trang 5Ngày giảng: 27/8 lớp 8A; 28/8 lớp 8B, E; Tiết 2:
Bài 2:VậN TốC
A MụC TIÊU:
-Từ ví dụ, so sánh được quãng đường chuyển động trong 1s của mỗi chuyển động
-Rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động đó ( gọi là vận tốc )
-Nêu được ý nghĩa khái niệm vận tốc, viết được công thức tính vận tốc , biết vận dụng nó để giải được một số bài tập đơn giản
-Viết được đơn vị vận tốc và cách đổi đơn vị Vận dụng công thức để tính quãng đường, thời gian trong chuyển động
-Rèn luyện khả năng so sánh và kĩ năng vận dụng công thức làm bài tập
B.CHUẩN Bị:
-Đồng hồ bấm giây
-Tranh vẽ tốc kế của xe máy
C PHƯƠNG PHáP: Hoạt động nhóm, hình thành khái niệm
D Tổ CHứC HOạT ĐộNG DạY HọC
*H.Đ.1:KIểM TRA BàI Cũ-Tổ CHứC TìNH HUốNG HọC TậP (7 phút)
1 Kiểm tra bài cũ
a Chuyển động cơ học là gì ?Cho ví dụ
b Tại sao nói chuyển động và đứng yên là có tính tương đối ?, cho
ví dụ
Các dạng chuyển động cơ học thường gặp là gì ?
2 ĐVĐ: : ở bài 1 ta đã biết cách làm thế nào để nhận biết được một
vật chuyển động hay đứng yên, còn trong bài này ta sẽ tìm hiểu xem
làm thế nào để nhận biết sự nhanh hay chậm của chuyển động
*H Đ.2: TìM HIểU Về VậN TốC (22 phút)
GV hướng dẩn HS vào vấn
đề so sách sự nhanh, chậm
của chuyển động của các
bạn trong bảng 2.1, ghi kết
quả cuộc chạy 60m
- Từ kinh nghiệm hàng
ngày các em sắp xếp thứ tự
chuyển động nhanh, chậm
của các bạn
Yêu cầu HS trả lời câu C1
- GV yêu cầu HS trả lời câu
C2
Muốn tính được quãng
đường học sinh chạy được
trong mỗi giây ta làm thế
nào ?
- Y/cầu HS tính và ghi kết
quả vào cột 5
GV giới thiệu trong trường
hợp này, quãng đường chạy
HS sắp xếp thứ tự chuyển động nhanh, chậm của các bạn trong bảng 2.1
HS trả lời câu C1 : cùng chạy 1 quãng đường 60m như nhau, bạn nào mất ít thời gian sẽ chạy nhanh hơn
HS ghi kết quả xếp hạng vào cột 4
HS: Muốn tính quãng đường chạy được trong mỗi giây ta lấy quãng đường chia cho thời gian
- HS tính và ghi kết quả vào cột 5
Họ tên HS Xếp
hạng
Quãng
đường chạy trong 1s
I Vận tốc là gì ? Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và
được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong
1 đơn vị thời gian
t S
v
Trang 6được trong 1s gọi là vận
tốc
- Y/cầu HS trả lời C3
GV hướng dẫn HS so sánh
các kết quả trong cột 4 và
cột 5 để rút ra kết luận vận
tốc biểu thị tính chất nào
của chuyển động
GV giới thiệu các ký hiệu
của vận tốc, quãng đường,
thời gian và yêu cầu HS
viết công thức tính vận tốc
Từ công thức tính vận tốc
em hãy cho biết đơn vị vận
tốc phụ thuộc vào đơn vị
của các đại lượng nào ?
- Yêu cầu HS trả lời C4
GV giới thiệu đơn vị hợp
pháp của vận tốc và dụng
cụ đo độ lớn của vận tốc
Nguyễn
Trần Bình 2 6,3m
Lê Văn
Đào Việt
Phạm
HS trả lời câu C3 : (1) : nhanh, (2) :chậm, (3) :quãng đường đi
được, (4) : đơn vị
HS tự viết công thức tính vận tốc
Trả lời : Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị của quảng
đường (đơn vị chiều dài) và đơn
vị thời gian
HS trả lời câu C4
II Công thức tính vận tốc
Trong đó:
V là vận tốc, S là quãng
đường đi được,
t là th/gian đi hết quãng
đường đó
III Đơn vị vận tốc Đơn vị hợp pháp của vận tốc là mét trên giây (m/s) và kilômét trên giờ (km/h)
Độ lớn của vận tốc được đo bằng dụng cụ gọi là tốc kế
*H.Đ.3: VậN DụNG (15 phút)
GV hướng dẫn HS trả lời
câu C5
Muốn biết chuyển động nào
nhanh nhất, chuyển động
nào chậm nhất cần so sánh
gì ?
HS đổi đơn vị vận tốc của ô
tô và xe đạp ra đơn vị mét
trên giây (m/s )
GV hướng dẫn HS trả lời
câu C6
Yêu cầu HS tóm tắt đề bài,
viết công thức và thay số
vào công thức
IV Vận dụng C5: a) Mỗi giờ ô tô đi được 36km, mỗi giờ xe đạp đi được 10,8km, mỗi giây tàu hoả đi được 10m
b)Vận tốc của ô tô: V1 = 36km/h = 10m/s, Vận tốc của xe đạp: V2=10,8km/h=3m/s
Vận tốc của tàu hoả: V3 = 10m/s Vậy ô tô, tàu hoả chuyển động nhanh như nhau, xe đạp chuyển động chậm nhất
C6: Tóm tắt:
t=1,5h; s=81km v=?km/h; ?m/s
Bài giải:
Vận tốc của tàu là:
ĐS: v=54km/h=15m/s
S V t
81
54 / 1,5
54000
15 / 3600
S km
m
m s s
Trang 7GV yêu cầu HS trả lời câu
C7, C8
-GV yêu cầu HS ghi và học
thuộc phần ghi nhớ trong
SGK
t=40 phút= ; v=12km/h
s=?km
Quãng đường mà người đó
đi được là:
ĐS: s=8km
C8: Tóm tắt:
T=30 phút= ; v=12km/h s=?km
Bài giải:
Khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc là:
s=v.t=
ĐS: s=2km
Về nhà:
Đọc thêm mục có thể em chưa biết, học thuộc phần ghi nhớ
Làm các bài tập từ 2.1 → 2.5 SBT
RúT KINH NGHIệM:
Ngày soạn: 31/8/2008 Ngày giảng: 04/9/2008 Tiết 3:
Bài 3:CHUYểN ĐộNG ĐềU - CHUYểN ĐộNG KHÔNG ĐềU.
A MụC TIÊU:
-Phát biểu định nghĩa chuyển động đều và nêu được những ví dụ về chuyển động đều
-Nêu những ví dụ về những chuyển động không đều thường gặp
-Xác định được dấu hiệu đặc trưng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian
-Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường
-Mô tả TN hìn 3.1 SGK và đưa vào dữ kiện đã ghi ở bảng 3.1 trong TN để trả lời được những câu hởi trong bài
-Rèn luyện kĩ năng quan sát, khả năng thực hiện thí nghiệm và xử lí kết quả
B.CHUẩN Bị:
Mỗi nhóm : Máng nghiêng , bánh xe , đồng hồ
Cần hướng dẫn HS tập trung nhận xét hai quá trình chuyển động trên hai quãng đường AD và DF C.PHƯƠNG PHáP: Trực quan, đàm thoại
D Tổ CHứC HOạT ĐộNG DạY HọC
*H.Đ.1: KIểM TRA BàI Cũ-Tổ CHứC TìNH HUốNG HọC TậP(8 phút)
1 Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính chất nào của chuyển động ?
Công thức tính vận tốc ? Đơn vị vận tốc
2 Một ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 8h, đến Hải Phòng lúc 10h Cho
biết đường Hà Nội - Hải Phòng dài 100km thì vận tốc của ô tô là bao
2
3h
2
12 / 8
3
s v t
km h h km
1
2h
1
2
km h h km
Trang 8nhiêu km/h, bao nhiêu m/s?
GV cung cấp thông tin về dấu hiệu của chuyển động đều, chuyển động
không đều và rút ra định nghĩa về mỗi loại chuyển động này
GV gợi ý để HS tìm một số ví dụ về hai loại chuyển động này
HS tự tìm ví dụ
về chuyển động
đều, chuyển
động không đều
*H.Đ.2: TìM HIểU Về CHUYểN ĐộNG ĐềU Và KHÔNG ĐềU (12 phút)
GV hướng dẫn HS làm TN
hình 3.1
Làm TN và đặc biệt tập cho
HS biết xác định quãng
đường liên tiếp mà trục bánh
xe lăn được tronh những
khoảng thời gian 3s liên tiếp
Yêu cầu HS ghi lại nhữnh số
liệu đo được theo mẫu của
bảng 3.1
Từ kết quả thí nghiệm yêu
cầu HS nhân biết trên quãng
đường nào chuyển động của
trục bánh xe là chuyển động
đều, không đều
GV hướng dẫn HS trả lời câu
C2
HS hoạt động theo nhóm
- Làm TN theo hình 3.1 SGK
Quan sát chuyển động của trục bánh xe và ghi các quãng đường nó lăn được sau những khoảng thời gian 3s liên tiếp trên mặt nghiên AD
và DF
- Mỗi nhóm ghi lại các số liệu đo được
- HS căn cứ vào số liệu đo
được để rút ra nhận xét trên quãng đường nào chuyển
động của trục bánh xe là
đều, không đều
- HS suy nghỉ trả lời câu C2
a là chuyển động đều
b, c, d là chuyển động không đều
I Định nghĩa
- Chuyển động đều là chuyển
động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian
- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có
độ lớn thay đổi theo thời gian
*H.Đ.3: TìM HIểU Về VậN TốC TRUNG BìNH CủA CHUYểN ĐộNG KHÔNG ĐềU (14
phút)
GV yêu cầu HS tính đoạn đường
lăn được của trục bánh xe trong
mỗi giây ứng với các quãng
đường AB, BC, CD và nêu rõ khái
niệm vận tốc trung bình
GV tổ chức cho HS tính toán ghi
kết quả và giải đáp câu C3
GV cần chốt lại hai ý: Vận tốc TB
trên các quãng đường chuyển
động không đều thường khác
nhau
Vận tốc TB trên cả đoạn đường
thường khác TB cộng của các vận
tốc trung bình trên các quãng
đường liên tiếp của cả đoạn đường
đó
HS nêu được : muốn tính quãng đường bánh
xe lăn được trong mỗi giây ta phải lấy quãng
đường đi được chia cho thời gian đi hết quãng
đường đó
HS đưa vào kết quả thí nghiệm ở bảng 3.1 để tính vận tốc trung bình trong các quãng đường
AB, BC, CD và trả lời từ
A đến D chuyển động của trục bánh xe là nhanh dần
II Vận tốc trung bình của chuyển động không đều Vận tốc trung bình của một chuyển động không đều trên một quãng đường được tính bằng công thức:
Trong đó: s là quãng đường
đi được
t là th/ gian đi hết quãng đường đó
*H.Đ.4: VậN DụNG (10 phút)
GV hướng dẩn HS tóm tắt
III Vận dụng
C4: Chuyển động của ôtô từ Hà Nội đến Hải Phòng là
t S
vtb
Trang 9lại các kết luận quan trọng
của bài và vận dụng trả lời
câu C4, C5, C6
Yêu cầu HS tự làm thực
hành đo vtb theo câu C7
chuyển động không đều Vì trên đường đi xe ôtô lúc thì chuyển động nhanh (trên những đoạn đường vắng), khi thì chuyển động chậm (trên những đoạn đường đông người) Vận tốc 50km/h là nói tới vận tốc trung bình
C5:
Tóm tắt:
S1=120m;
t1=30s;
S2=60m;
t2 = 24s
Vtb1 = ? Vtb2 = ? Vtb = ?
Bài giải:
Vận tốc TB trên quãng đường dốc:
Vận tốc TB trên quãng đường nằm ngang là :
Vận tốc trung bình của xe trên cả 2 quãng đường:
ĐS:
C6: Tóm tắt:
t=5h;
Vtb=30km/h
S=? km
Bài giải:
Quãng đường tàu đi được:
S=V.t=30km/h.5h=150km
ĐS: S=150km
Về nhà : (1 phút)
- Học thuộc phần ghi nhớ,
- Làm các bài tập từ 3.1 → 3.7 SBT
RúT KINH NGHIệM:
Ngày soạn: 07/9/2008
Ngày giảng: 11/9/2008 Tiết 4:
Bài 4: BIểU DIễN LựC
A MụC TIÊU:
-Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc
-Nhận biết được lực là đại lượng vectơ.Biểu diễn được vectơ lực
-Rèn luyện khả năng vẽ hình minh hoạ
B.CHUẩN Bị:
Nhắc HS xem lại bài lực Hai lực cân bằng ( bài 6 SGK Vật Lí 6 )
Xe lăn, Miếng sắt, nam châm
C.PHƯƠNG PHáP: Trực quan, mô tả
D.Tổ CHứC HOạT ĐộNG DạY HọC
*H Đ.1:KIểM TRA BàI Cũ-Tổ CHứC TìNH HUốNG HọC TậP(10 phút)
1 1 1
120 4( / )
30
tb
S
t
2 2 2
60 2,5( / ) 24
tb
S
t
1 2
1 2
120 60 10
( / )
30 24 3
tb
S S
t t
1 4 / ; 2 2,5 / ; 10
/ 3
tb
Trang 101.Chuyển động đều là gì ? Nêu 1 ví dụ về vật chuyển động
đều
2.Chuyển động không đều là gì ? Nêu ví dụ
3.Viết công thức tính vận tốc trung bình của 1 chuyển động
không đều
ĐVĐ: Lực có thể làm biến đổi chuyển động mà vận tốc xác
định sự nhanh chậm và cả hướng của chuyển động, vậy giữa
lực và vận tốc có sự liên quan nào không ?
GV đưa 1 số ví dụ: viên bi thả rơi, vận tốc của viên bi tăng
nhờ tác dụng nào? Làm thế nào để biểu diễn lực tác dụng
lên vật?
*H.Đ.2:TìM HIểU Về MốI QUAN Hệ GIữA LựC Và Sự THAY ĐổI VậN TốC (10 phút)
GV nhắc lại ở lớp 6 ta đã
biết lực có thể làm biến
dạng, biến đổi chuyển động
của vật
Yêu cầu HS tìm 1 số ví dụ
minh hoạ
Yêu cầu HS quan sát hình
4.1, 4.2 SGK
GV làm TN như hình 4.1
.Hướng dẫn HS trả lời câu
C1
HS tự nêu lại khái niệm lực
Tác dụng của lực, ký hiệu,
đơn vị, ký hiệu đơn vị, là đại lượng véc tơ
HS tự tìm ví dụ
HS thảo luận theo nhóm, trả
lời câu C1
I Ôn lại khái niệm lực C1:
H.4.1: Lực hút của nam châm lên miếng sắt làm tăng vận tốc của xe lăn
H.4.2: Lực tác dụng của vợt lên quả bóng là qua bóng bị biến dạng, ngược lại lực của quả bóng đập vào vợt làm vợt
bị biến dạng
*H.Đ.3: THÔNG BáO ĐặC ĐIểM CủA LựC Và CáCH BIểU DIễN LựC BằNG VéCTƠ(15
phút)
- GV thông báo: Một đại
lượng vừa có phương và
chiều là 1 đại lượng vectơ
- GV yêu cầu HS nhắc lại
các đặc điểm của lực => lực
là một đại lượng vectơ
-GV thông báo: Để biểu diễn
vectơ lực người ta dùng mũi
tên
HS nhắc lại các đặc điểm của lực và nêu được lực là 1 đại lượng vectơ
II Biểu diễn lực 1.Lực là một đại lượng vectơ
Một đại lượng vừa có độ lớn vừa có phương và chiều là 1 đại lượng vectơ
Vậy, lực là 1 đại lượng vectơ
2 Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực
a.Để biểu diễn vectơ lực người ta dùng mũi tên có:
- Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật (gọi là điểm đặt của lực)
- Phương và chiều là phương chiều của lực
- Độ dài biểu diễn cường độ
Độ lớn
Điểm