HS được rèn luyện kỹ năng tính giá trị cuả một biểu thức đại số, tính tích các đơn thức, tính tổng và hiệu các đơn thức đồng dạng, tìm bậc của đơn thức.. II- CHUAÅN BÒ CUÛA GV VAØ HS [r]
Trang 1Bài dạy: LUYỆN TẬP
Tuần 26, tiết 55
Ngày soạn: 05/03 /2010
Ngày dạy: 08/03 /2010
I- MỤC TIÊU
HS được củng cố kiến thức về biểu thức đại số, đơn thức thu gọn, đơn thức đồng dạng
HS được rèn luyện kỹ năng tính giá trị cuả một biểu thức đại số, tính tích các đơn thức, tính tổng và hiệu các đơn thức đồng dạng, tìm bậc của đơn thức
II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV: Bảng phụ
HS: Bảng nhóm + bút viết bảng
III- TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: 8’
KIỂM TRA
1) Thế nào là hai đơn thức đồng dạng?
2) Các cặp đơn thức sau có đồng dạng hay
không? Vì sao?
1) Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có hệ số khác 0 và có cùng phần biến
a) x 2 y và
3
2
y
x 2 3
2
3
2
y
x 2 3
2
cùng phần biến
b) 2xy và xy
4
3
b) 2xy và xy có đồng dạng vì có cùng phần
4 3
biến
khác nhau
d) -5x2yz và 3xy2z d) -5x2yz và 3xy2z không đồng dạng vì phần
biến khác nhau
1) Muốn cộng, trừ các đơn thức đồng dạng ta
làm thế nào?
1) Để cộng (hay trừ) các đơn thức đồng dạng,
ta cộng (hay trừ) các hệ số với nhau và giữ nguyên phần biến
2) Tính tổng và hiệu các đơn thức sau: 2) Tổng và hiệu các đơn thức:
a) x2 + 5x2 + (-3x2) a) x2 + 5x2 + (-3x2) = (1 + 5 – 3)x2 = 3x2
b) xyz – 5xyz - xyz
2
1
b) xyz – 5xyz - xyz =
2
1
xyz
2
1 5 1
2
1 4
GV và HS nhận xét cho điểm
Hoạt động 2: 35’
LUYỆN TẬP
GV gọi một HS đứng tại chỗ đọc đề bài HS đọc đề bài
Trang 2GV: Muốn tính giá trị biểu thức
16x2y5 – 2x3y2 tại x = 0,5; y = -1 ta làm thế
nào?
HS: Muốn tính giá trị của biểu thức ta thay giá trị x = 0,5; y = -1 vào biểu thức rồi thực hiện các phép tính trên các số
GV: Em hãy thực hiện bài toán đó HS lên bảng làm
Thay x = 0,5; y = -1 và biểu thức 16x2y5 – 2x3y2
= 16(0,5)2
.(-1)5 – 2(0,5)3
.(-1)2
= 16 0,25 (-1) – 2 0,125.1
=- 4 – 0,25
= - 4,25 GV: Em còn cách nào tính nhanh hơn không?
HS: đổi x = 0,5 = thì khi thay vào biểu thức
2 1
có thể rút gọn dễ dàng được
Thay x = ; y = -1 vào biểu thức
2 1
16x2y5 – 2x3y2
= 16 .(-1)5 – 2 .(-1)2
2
2
1
2
1
= 16 .(-1) – 2 1
4
1
8 1
= -4 -
4 1
=
4
1 4 4
17
GV tổ chức “Trò chơi toán học”
Luật chơi: Có hai đội chơi, mỗi đội có 5 bạn,
chỉ có một bút dạ hoặc một viên phấn chuyền
tay nhau viết
- Ba bạn đầu làm câu 1
- Bạn thứ tư làm câu 2
- Bạn thứ năm làm câu 3
Mỗi bạn chỉ được viết một lần Người sau được
phép chữa bài bạn liền trước
Đội nào làm nhanh đúng kết quả, đúng luật
chơi, có kỷ luật tốt là đội thắng
Đề bài
Cho đơn thức –2x2y
HS nghe GV phổ biến luật chơi
10 HS xếp thành hai đội chuẩn bị trò chơi
1) Viết ba đơn thức đồng dạng với đơn thức –
2x2y
Hai đôïi tiến hành chơi theo luật đã qui định
2) Tính tổng của ba đơn thức đó HS lớp theo dõi, kiểm tra
3) Tính giá trị của đơn thức tổng vừa tìm dược
tại x = -1; y = 1
Hết giờ, GV và HS chấm thi
GV cho HS làm bài 21 (tr.36 SGK)
GV gọi HS lên bảng
Một HS lên bảng, HS khác làm bài vào vở:
4
1 2
2
1 2 4
3
xyz xyz
xyz
Trang 3= 2
4
1 2
1 4
3
xyz
2
1 2
1
xyz
=xyz 2
GV cho bài bổ sung
2
1 2
x x
2 2
2
3
2 2
1 1 2 2 2 2
1 2
x x
x x
GV cho HS làm bài 22 (tr.36 SGK) gọi một HS
đọc yêu cầu của bài
GV: Muốn tính tích các đơn thức ta làm thế
nào?
HS: Muốn nhân hai đơn thức, ta nhân các hệ số với nhau và nhân các phần biến với nhau GV: Thế nào là bậc của đơn thức? HS: Bậc của đơn thức có hệ số khác 0 là tổng
số mũ của tất cả các biến có trong đơn thức đó
HS 1: câu a
9
5 2 4 15 12
y y x
x 4 2 9
5 15
12
9
4
y x
Đơn thức 5 3 có bậc 8
9
4
y x
HS 2: câu b b) 4
5
2 2 7
1
xy y
x
=
5
2 7
1
35
2
y x
Đơn thức 3 5 có bậc 8
35
2
y x
HS lớp nhận xét bài làm của bạn
GV đưa bài 23 tr 36 SGK và bài 23 tr.13
(SBT) lên bảng phụ yêu cầu HS điền kết quả
vào ô trống
Bài tập: Điền các đơn thức thích hợp vào ô
trống
a) 3x2y + = 5x2y a) 3x2y + = 5x2y
2x 2 y -5x 2
Trang 4c) + 5xy = -3xy c) + 5xy = -3xy
d) + + =x5 d) 3x 5 + -4x 5 + 2x 5 =x5 e) + -x2z = 5x2z e) 4x 2 z + 2x 2 z -x2z = 5x2z Chú ý: câu d và câu e có thể có nhiều kết quả
GV yêu cầu HS nhắc lại:
- Thế nào là hai đơn thức đồng dạng
- Muốn cộng hay trừ các đơn thức đồng dạng
ta làm thế nào?
HS phát biểu như SGK
Hoạt động 3: 2’
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Bài tập 19, 20, 21, 22, 23 tr.12, 13 SBT
Đọc trước bài “Đa thức” tr 36 SGK
Bài dạy: § ĐA THỨC
Tuần 26, tiết 56
Ngày soạn: 05/03 /2010
Ngày dạy: 09/03 /2010
I- MỤC TIÊU
HS nhận biết được đa thức thông qua một số ví vụ cụ thể
Biết thu gọn đa thức, tìm bậc của đa thức
II- CHUẨN BỊ CỦA GV – HS
GV: Chuẩn bị hình vẽ tr.36 SGK
HS: Bảng nhóm
III.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: 13’
1 ĐA THỨC
GV đưa hình vẽ tr.36 SGK
GV: Hãy viết biểu thức biểu thị diện tích của
hình tạo bởi một tam giác vuông và hai hình
vuông dựng về phía ngoài có 2 cạnh lần lượt là
x, y cạnh của tam giác đó
HS lên bảng viết
X2 +y2 + xy
2 1
GV: Cho các đơn thức
5
;
;
2
;
2
3
5
xy xy
y
x
-8xy
Trang 5Em hãy lập tổng các đơn thức đó HS lên bảng
5 2
2 3
5
y x
GV: Cho biểu thức
x2y – 3xy + 3x2y – 3 + xy - 5
2
1 x
GV: Em có nhận xét gì về các phép tính trong
biểu thức trên?
HS: Biểu thức
x2y – 3xy + 3x2y – 3 + xy - 5
2
1
x
gồm phép cộng trừ các đơn thức
GV: Có nghĩa là: biểu thức này là một tổng
các đơn thức Vậy ta có thể viết như thế nào
để thấy rõ điều đó
HS: có thể viết thành
x2y + (– 3xy) + 3x2y + (– 3) + xy
2
1
x
GV: Các biểu thức
x2 + y2 + xy
2
1
5 2
2
3
5
y
x
x2y – 3xy + 3x2y – 3 + xy - 5
2
1
x
là những ví dụ về đa thức, trong đó mỗi đơn
thức gọi là một hạng tử?
GV: Thế nào là một đa thức? HS: Đa thức là một tổng của của những đơn
thức Mỗi đơn thức trong tổng gọi là một hạng tử của đa thức đó.
GV: Cho đa thức
x2y – 3xy + 3x2 – x3y - 5
2
1
x
Hãy chỉ rõ các hạng tử của đa thức HS: Các hạng tử của đa thức đó là:
x2y; 3xy; 3x2; x3y; - ; 5
2
1
x
GV: Để cho gọn ta có thể kí hiệu đa thức bằng
các chữ cái in hoa như A, B, M, N, P, Q…
Ví vụ: P = x2 + y2
xy
2 1
GV cho HS làm ?1 tr.37 SGK.
Gọi vài HS tự lấy ví dụ và chỉ rõ các hạng tử
của đa thức vừa lấy
GV: Nêu chú ý tr 37 SGK
Mỗi đơn thức được coi là một đa thức
Hoạt động 2: 14’
2) THU GỌN ĐA THỨC
GV: Trong đa thức
N = x2y – 3xy + 3x2 y - 3 + xy - 5
2
1
x
Trang 6Có những hạng tử nào đồng dạng với nhau? HS: Hạng tử đồng dạng với nhau là
+x2y và 3x2y -3xy và xy -3 và 5 GV: Em hãy thực hiện cộng các đơn thức đồng
dạng trong đa thức N
N= x2y – 3xy + 3x2y - 3 + xy - 5
2
1
x
N = 4x2y – 2xy - 5
2
1
x
HS lớp nhận xét bài làm của bạn GV: Trong đa thức
4x2y – 2xy - 5 có con hai hạng tử nào
2
1
x
đồng dạng với nhau không?
GV: Ta gọi đa thức
4x2y – 2xy - 5 là dạng thu gọn của đa
2
1
x
thức N Đa thức thu gọn là trong đa thức
không còn hạng tử nào đồng dạng.
HS: Trong đa thức đó không còn hạng tử nào đồng dạng với nhau
Một HS lên bảng làm ?2
Thu gọn đa thức sau:
Q = 5x2y – 3xy + x 2 y xy + 5xy -
2 1
4
1 3
2 2
1 3
1
x
Q =
4
1 3
1 2
2
1
5 x y xy x
Hoạt động 3: 10’
3 BẬC CỦA ĐA THỨC
GV: Cho đa thức
M = x2y5 – xy4 + y6 + 1
GV: Em hãy cho biết đa thức M có ở dạng thu
gọn không? Vì sao?
HS: Đa thức M ở dạng thu gọn vì trong M không còn hạng tử đồng dạng với nhau
GV: Em hãy chỉ rõ các hạng tử của đa thức M
và Bậc của mỗi hạng tử
HS:
Hạng tử: x2y5 có bậc 7 Hạng tử:-xy4 có bậc 5
Hạng tử: y6 có bậc 6 Hạng tử:1 có bậc 0
GV: Bậc cao nhất trong các bậc đó là bao
nhiêu?
GV: Ta nói 7 là bậc của đa thức M
HS: Bậc cao nhất trong các bậc là bậc 7 của hạng tử x2y5
GV: Vậy bậc của đa thức là gì? HS: Bậc của đa thức là bậc của hạng tử có
bậc cao nhất trong dạng thu gọn của đa thức đó.
Trang 7GV: Cho HS khác nhắc lại
GV: Cho HS làm ?3 tr.38 SGK theo nhóm.
Chú ý: HS có thể không đưa về dạng thu gọn
của Q, GV cần sửa cho HS
HS hoạt đôïng theo nhóm
4
3 3 2
4
3 3 2
Đa thức Q có bậc 4
GV: Cho HS đọc phần chú ý trong tr.38 SGK HS: Chú ý:
- Số 0 cũng được gọi là đa thức không và không có bậc
- Khi tìm bậc của đa thức, trước hết ta phải thu gọn đa thức đó
Hoạt động 4: 6’
CỦNG CỐ
HS cả lớp làm vào vở
Hai HS lên bảng làm câu a và b
HS 1:
a) Số tiền mua 5kg táo và 8kg nho là (5x + 8y)
5x + 8y là một đa thức
HS 2:
b) Số tiền mua 10 hộp táo và 15 hộp nho là:
(10.12)x + (15.10)y = 120x + 150y 120x + 150y là một đa thức
GV cho HS làm bài 25 tr.38 SGK Hai HS khác tiếp tục lên bảng
HS lớp làm bài vào vở
HS 1:
2
1
x x
= 2x2 + 1 có bậc 2
2
3 x
HS 2:
b) 3x2 + 7x3 – 3x3 + 6x3 – 3x2 = 10x3 có bậc 3
HS: Cả hai bạn đều sai vì hạng tử bậc cao nhất của đa thức M là x4y4 có bậc 8
Vậy bạn Sơn nhận xét đúng
Hoạt động 5: 2’
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Bài tập: 26, 27 tr.38 SGK
Bài tập: 24, 25, 26 27, 28 tr.13 SBT
Đọc trước bài “Cộng trừ đa thức” tr.39 SGK
Ôn lại các tính chất của phép cộng các số hữu tỉ
Trang 8Bài dạy: § CỘNG, TRỪ ĐA THỨC
Tuần 27, tiết 57
Ngày soạn: 10/03 /2010
Ngày dạy: 15/03 /2010
I MỤC TIÊU:
HS biết cộng trừ đa thức
Rèn luyện kỹ năng bỏ dấu ngoặc đằng trước có dấu “+” hoặc dấu “-“, thu gọn đa thức, chuyển vế da thức
II.CHUẨN BỊ CỦA GV – HS
GV: bài tập, bút dạ, phấn màu
HS: - Ôn lại qui tắc dấu ngoăïc, các tính các của phép cộng
- Bảng phụ nhóm, bút dạ
III.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1
KIỂM TRA
GV: Nêu câu hỏi kiểm tra:
1) Thế nào là đa thức? Cho ví vụ? 1) Đa thức là một tổng của những đơn thức Mỗi
đơn thức trong tổng gọi là một hạng tử của đa thức đó (HS tự lấy ví dụ về đa thức)
Thu gọn P
3
1 5 2 2
1 2
2 3
2
1 1 2 3
1 3
1
P = xy 2 6 xy
2
3
Tính giá trị của P tại x = 0,5; y = 1 Thay x = 0,5; y = 1 vào P ta có:
2
1 6 2 1 2
1 2
3
P =
4
9 4
12 4
3
1) Thế nào là dạng thu gọn của đa thức? - Dạng thu gọn của đa thức là một đa thức trong
đó không còn hạn tử nào đồng dạng
Bậc của đa thức là gì? - Bậc của đa thức là bậc của hạng tử có bậc cao
nhất trong đa thức đó ở dạng thu gọn
(HS có thể viết nhiều cách) Ví dụ:
a) x5 + 2x4 – 3x2 – x4 + 1 –x
= (x5 + 2x4 – 3x2 – x4) + (1 –x) b) x5 + 2x4 – 3x2 – x4 + 1 –x
Trang 9(x5 + 2x4 – 3x2 ) – (x4 – 1 + x).
GV nhận xét và cho điểm HS Sau đó, GV
đặt vấn đề: Đa thức:
x5 + 2x4 – 3x2 – x4 + 1 – x đã viết thành tổng
của hai đa thức:
x5 + 2x4 – 3x2 –x4 và 1 – x
và hiệu của hai đa thức
x5 + 2x4 – 3x2 và x4 - 1 + x
Vậy ngược lại, muốn cộng, trừ da thức ta làm
như thế nào? Đó là nội dung bài hôm nay
HS cả lớp nhận xét câu trả lời và làm bài của bạn
Hoạt động 2
1 CỘÂNG HAI ĐA THỨC
Ví vụ:
Cho hai đa thức:
M = 5x2y + 5x – 3
N = xyz – 4x2y + 5x -
2 1
Tính M + N
GV yêu cầu HS tự nghiên cứu cách làm bài
của SGK, sau đó gọi HS lên bảng trình bày
HS cả lớp tự đọc tr.39 SGK
Một HS lên bảng trình bày:
M + N = (5x2y + 5x – 3) + + (xyz – 4x2y + 5x - )
2 1
= 5x2y + 5x – 3 + xyz – 4x2y + 5x
-2 1
= (5x2y– 4x2y)+(5x+5x)+ xyz + (– 3 - )
2 1
= x2y+ 10x + xyz –3
2 1
GV: Em hãy giải thích các bước làm của mình HS giải thích các bước làm:
- Bỏ dấu ngoặc đằng trước có dấu “+”.
- Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng.
- Thu gọn các hạng tử đồng dạng.
GV giới thiệu kết quả là tổng của hai đa thức
M, N
GV: Cho P = x2y + x3 – xy2 + 3 và
Q = x3 + xy2 – xy – 6
Tính tổng P + Q
HS thực hiện tính P + Q
Kết quả P + Q = 2x3 + x2y – xy –3
GV yêu cầu HS làm ?1 tr.39 SGK.
Viết hai đa thức rồi tính tổng của chúng
Hai HS lên bảng trình bày bài làm của mình
HS lớp nhận xét
GV: Ta đã cộng hai đa thức, còn trừ hai đa
thức làm thế nào? chúng ta sang phần hai
Hoạt động 3
2 TRỪ HAI ĐA THỨC
GV: Viết lên bảng:
Cho hai đa thức:
Trang 10P = 5x2y – 4xy2 + 5 – 3
Và Q = xyz – 4x2y + xy2 + 5x -
2 1
Để trừ hai đa thức P và Q ta viết như sau:
P – Q = (5x2y – 4xy2 + 5 – 3)
(xyz – 4x2y + xy2 + 5x - )
2 1
GV: Theo em, ta làm tiếp thế nào để được P –
Q?
HS: Em bỏ ngoặc rồi thu gọn đa thức
HS lên bảng làm bài:
P – Q = (5x2y – 4xy2 + 5 – 3) -(xyz – 4x2y + xy2 + 5x - )
2 1
= 5x2y – 4xy2 + 5 – 3 - xyz + 4x2y - xy2
- 5x +
2 1
= 9x2y – 5xy2 – xyz -2
2 1
GV lưu ý HS khi bỏ dấu ngoặc đằng trước có
dấu “-” phải đổi dấu tất cả các hạng tử
trong ngoặc.
GV giới thiệu 9x2y – 5xy2 – xyz -2
2 1
Là hiệu của hai đa thức P và Q
Bài 31 tr.40 SGK: Cho hai đa thức
M = 3xyz – 3x2 + 5xy – 1
N = 5x2 + xyz – 5xy + 3 – y
Tính M + N; M – N; N – M
Nhận xét gì về kết quả M – N và N - M?
GV cho HS hoạt động theo nhóm để giải bài
toán trên
HS hoạt động theo nhóm Bảng nhóm:
M + N = (3xyz – 3x2 + 5xy – 1)
+ (5x2 + xyz – 5xy + 3 – y) = 3xyz – 3x2 + 5xy – 1
+ 5x2 + xyz – 5xy + 3 – y = 4xyz + 2x2 – y +2
M - N = (3xyz – 3x2 + 5xy – 1)
- (5x2 + xyz – 5xy + 3 – y) = 3xyz – 3x2 + 5xy – 1
- 5x2 - xyz + 5xy - 3 + y = 2xyz + 10xy – 8x2 + y - 4
N - M = (5x2 + xyz – 5xy + 3 – y)
- (3xyz – 3x2 + 5xy – 1) = 5x2 + xyz – 5xy + 3 – y
- 3xyz + 3x2 - 5xy + 1 = -2xyz – 10xy + 8x2 – y + 4 Nhận xét: M – N và N – M là hai đa thức đối nhau
Trang 11Đại diện nhóm lên bảng trình bày.
GV: Kiểm tra bài làm của vài nhóm HS lớp nhận xét
GV cho HS làm tr.40 SGK Sau đó, gọi
hai HS lên viết kết quả của mình trên bảng
Hai HS lên bảng làm bài
Hoạt động 4
CỦNG CỐ
GV cho HS làm bài 29 tr.40 SGK
GV gọi hai HS lên bảng thực hiện câu a và
câu b
HS 1:
a) (x + y) + (x – y) = x + y + x – y = 2x
HS 2:
b) (x + y) – (x – y) = x + y – x + y = 2y
GV cho HS làm bài 32 tr.40 SGK câu a
GV: Muốn tìm đa thức P ta làm thế nào? HS:
Vì P + (x2 – 2y2) = x2 – y2 + 3y2 – 1 Nên P là hiệu của hai đa thức
x2 - y2 + 3y2 – 1 và x2 – 2y2
Em hãy thực hiện phép tính đó
P + (x2 – 2y2) = x2 – y2 + 3y2 – 1
P = (x2 – y2 + 3y2 – 1) - (x2 – 2y2)
P = x2 – y2 + 3y2 – 1 - x2 + 2y2
P = 4y2-1 GV: Bài toán trên còn có cách nào tính không? HS: Thu gọn đa thức vế phải rồi tính
P + (x2 – 2y2) = x2 – y2 + 3y2 – 1
P + x2 – 2y2 = x2 + 2y2 – 1
P = x2 + 2y2 – 1– x2 + 2y2
P = 4y2 –1
GV cho HS nhận xét hai cách giải
Lưu ý: Nên viết đa thức dưới dạng thu gọn rồi
mới thực hiện phép tính
Hoạt động 5
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Bài tập 32 (b), bài 33 tr.40 SGK
Bài 29, 30 tr.13 14 SBT
Chú ý: Khi bỏ dấu hoặc, đằng trước có dấu “-“ phải đổi dấu tất cả các hạng tử trong ngoặc Ôn lại qui tắc cộng trừ số hữu tỉ
?2
Trang 12Bài dạy: LUYỆN TẬP
Tuần 27, tiết 58
Ngày soạn: 10/03 /2010
Ngày dạy: 16/03 /2010
I MỤC TIÊU
HS được củng cố về đa thức; cộng, trừ, đa thức
HS được rèn luyện kỹ năng tính tổng, hiêïu các đa thức, tính giá trị đa thức
II CHUẨN BỊ CỦA GV – HS
GV: Bài tập
HS: Bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: 13’
1 CHỮA BÀI TẬP
GV hỏi them: Nêu quy tắc cộng (hay trừ) các
đơn thức đồng dạng
Tính tổng của hai đa thức:
a) M = x2y + 0,5y3 – 7,5x3y2 + x3
N = 3xy3 – x2y + 5,5 x3y2
M + N =(x2y + 0,5y3 – 7,5x3y2 + x3) + (3xy3 – x2y + 5,5x3y2) = x2y + 0,5y3 – 7,5x3y2 + x3
+ 3xy3 – x2y + 5,5 x3y2
= 3,5xy3 – 2x3y2 + x3
b) P = x5 + xy + 0,3y2 – x2y3 - 2
Q = x2y3 + 5 –1,3 y2
P + Q = (x5 + xy + 0,3y2 – x2y3 – 2) + (x2y3 + 5 –1,3 y2)
= x5 + xy + 0,3y2 – x2y3 – 2 + x2y3 + 5 –1,3 y2
= x5 + xy + y2 + 3
a) A + (x2 + y2) = 5x2 + 3y2 – xy
A = (5x2 + 3y2 – xy) - (x2 + y2)
A = 5x2 + 3y2 – xy - x2 - y2
A = 4x2 + 2y2 – xy
b) A – (xy + x2 – y2) = x2 + y2
A = (x2 + y2) + (xy + x2 – y2)
A = x2 + y2 + xy + x2 – y2)
A = 2x2 + xy
GV nhận xét, cho điểm HS HS lớp nhận xét bài làm của bạn Hai HS
trong một bàn đổi vở để kiểm tra bài cho nhau
Hoạt động 2: 30’
LUYỆN TẬP
* Bài tập 35 tr.40 SGK
Cả lớp làm bài vào vở