1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án môn học Đại số 7 - Tiết 55 đến tiết 61

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 177,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 HS được rèn luyện kỹ năng tính giá trị cuả một biểu thức đại số, tính tích các đơn thức, tính tổng và hiệu các đơn thức đồng dạng, tìm bậc của đơn thức.. II- CHUAÅN BÒ CUÛA GV VAØ HS [r]

Trang 1

Bài dạy: LUYỆN TẬP

Tuần 26, tiết 55

Ngày soạn: 05/03 /2010

Ngày dạy: 08/03 /2010

I- MỤC TIÊU

 HS được củng cố kiến thức về biểu thức đại số, đơn thức thu gọn, đơn thức đồng dạng

 HS được rèn luyện kỹ năng tính giá trị cuả một biểu thức đại số, tính tích các đơn thức, tính tổng và hiệu các đơn thức đồng dạng, tìm bậc của đơn thức

II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

 GV: Bảng phụ

 HS: Bảng nhóm + bút viết bảng

III- TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1: 8’

KIỂM TRA

1) Thế nào là hai đơn thức đồng dạng?

2) Các cặp đơn thức sau có đồng dạng hay

không? Vì sao?

1) Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có hệ số khác 0 và có cùng phần biến

a) x 2 y

3

2

y

x 2 3

2

3

2

y

x 2 3

2

cùng phần biến

b) 2xy và xy

4

3

b) 2xy và xy có đồng dạng vì có cùng phần

4 3

biến

khác nhau

d) -5x2yz và 3xy2z d) -5x2yz và 3xy2z không đồng dạng vì phần

biến khác nhau

1) Muốn cộng, trừ các đơn thức đồng dạng ta

làm thế nào?

1) Để cộng (hay trừ) các đơn thức đồng dạng,

ta cộng (hay trừ) các hệ số với nhau và giữ nguyên phần biến

2) Tính tổng và hiệu các đơn thức sau: 2) Tổng và hiệu các đơn thức:

a) x2 + 5x2 + (-3x2) a) x2 + 5x2 + (-3x2) = (1 + 5 – 3)x2 = 3x2

b) xyz – 5xyz - xyz

2

1

b) xyz – 5xyz - xyz =

2

1

xyz





2

1 5 1

2

1 4

GV và HS nhận xét cho điểm

Hoạt động 2: 35’

LUYỆN TẬP

GV gọi một HS đứng tại chỗ đọc đề bài HS đọc đề bài

Trang 2

GV: Muốn tính giá trị biểu thức

16x2y5 – 2x3y2 tại x = 0,5; y = -1 ta làm thế

nào?

HS: Muốn tính giá trị của biểu thức ta thay giá trị x = 0,5; y = -1 vào biểu thức rồi thực hiện các phép tính trên các số

GV: Em hãy thực hiện bài toán đó HS lên bảng làm

Thay x = 0,5; y = -1 và biểu thức 16x2y5 – 2x3y2

= 16(0,5)2

.(-1)5 – 2(0,5)3

.(-1)2

= 16 0,25 (-1) – 2 0,125.1

=- 4 – 0,25

= - 4,25 GV: Em còn cách nào tính nhanh hơn không?

HS: đổi x = 0,5 = thì khi thay vào biểu thức

2 1

có thể rút gọn dễ dàng được

Thay x = ; y = -1 vào biểu thức

2 1

16x2y5 – 2x3y2

= 16 .(-1)5 – 2 .(-1)2

2

2

1





2

1





= 16 .(-1) – 2 1

4

1

8 1

= -4 -

4 1

=

4

1 4 4

17  

GV tổ chức “Trò chơi toán học”

Luật chơi: Có hai đội chơi, mỗi đội có 5 bạn,

chỉ có một bút dạ hoặc một viên phấn chuyền

tay nhau viết

- Ba bạn đầu làm câu 1

- Bạn thứ tư làm câu 2

- Bạn thứ năm làm câu 3

Mỗi bạn chỉ được viết một lần Người sau được

phép chữa bài bạn liền trước

Đội nào làm nhanh đúng kết quả, đúng luật

chơi, có kỷ luật tốt là đội thắng

Đề bài

Cho đơn thức –2x2y

HS nghe GV phổ biến luật chơi

10 HS xếp thành hai đội chuẩn bị trò chơi

1) Viết ba đơn thức đồng dạng với đơn thức –

2x2y

Hai đôïi tiến hành chơi theo luật đã qui định

2) Tính tổng của ba đơn thức đó HS lớp theo dõi, kiểm tra

3) Tính giá trị của đơn thức tổng vừa tìm dược

tại x = -1; y = 1

Hết giờ, GV và HS chấm thi

GV cho HS làm bài 21 (tr.36 SGK)

GV gọi HS lên bảng

Một HS lên bảng, HS khác làm bài vào vở:







4

1 2

2

1 2 4

3

xyz xyz

xyz

Trang 3

= 2

4

1 2

1 4

3

xyz







2

1 2

1

xyz





=xyz 2

GV cho bài bổ sung

2

1 2

x x

2 2

2

3

2 2

1 1 2 2 2 2

1 2

x x

x x



GV cho HS làm bài 22 (tr.36 SGK) gọi một HS

đọc yêu cầu của bài

GV: Muốn tính tích các đơn thức ta làm thế

nào?

HS: Muốn nhân hai đơn thức, ta nhân các hệ số với nhau và nhân các phần biến với nhau GV: Thế nào là bậc của đơn thức? HS: Bậc của đơn thức có hệ số khác 0 là tổng

số mũ của tất cả các biến có trong đơn thức đó

HS 1: câu a

9

5 2 4 15 12





y y x

x 4 2 9

5 15

12

9

4

y x

Đơn thức 5 3 có bậc 8

9

4

y x

HS 2: câu b b)   4

5

2 2 7

1

xy y

x

=   







5

2 7

1

35

2

y x

Đơn thức 3 5 có bậc 8

35

2

y x

HS lớp nhận xét bài làm của bạn

GV đưa bài 23 tr 36 SGK và bài 23 tr.13

(SBT) lên bảng phụ yêu cầu HS điền kết quả

vào ô trống

Bài tập: Điền các đơn thức thích hợp vào ô

trống

a) 3x2y + = 5x2y a) 3x2y + = 5x2y

2x 2 y -5x 2

Trang 4

c) + 5xy = -3xy c) + 5xy = -3xy

d) + + =x5 d) 3x 5 + -4x 5 + 2x 5 =x5 e) + -x2z = 5x2z e) 4x 2 z + 2x 2 z -x2z = 5x2z Chú ý: câu d và câu e có thể có nhiều kết quả

GV yêu cầu HS nhắc lại:

- Thế nào là hai đơn thức đồng dạng

- Muốn cộng hay trừ các đơn thức đồng dạng

ta làm thế nào?

HS phát biểu như SGK

Hoạt động 3: 2’

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Bài tập 19, 20, 21, 22, 23 tr.12, 13 SBT

Đọc trước bài “Đa thức” tr 36 SGK

Bài dạy: § ĐA THỨC

Tuần 26, tiết 56

Ngày soạn: 05/03 /2010

Ngày dạy: 09/03 /2010

I- MỤC TIÊU

 HS nhận biết được đa thức thông qua một số ví vụ cụ thể

 Biết thu gọn đa thức, tìm bậc của đa thức

II- CHUẨN BỊ CỦA GV – HS

 GV: Chuẩn bị hình vẽ tr.36 SGK

 HS: Bảng nhóm

III.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1: 13’

1 ĐA THỨC

GV đưa hình vẽ tr.36 SGK

GV: Hãy viết biểu thức biểu thị diện tích của

hình tạo bởi một tam giác vuông và hai hình

vuông dựng về phía ngoài có 2 cạnh lần lượt là

x, y cạnh của tam giác đó

HS lên bảng viết

X2 +y2 + xy

2 1

GV: Cho các đơn thức

5

;

;

2

;

2

3

5

xy xy

y

x

-8xy

Trang 5

Em hãy lập tổng các đơn thức đó HS lên bảng

5 2

2 3

5

y x

GV: Cho biểu thức

x2y – 3xy + 3x2y – 3 + xy - 5

2

1 x

GV: Em có nhận xét gì về các phép tính trong

biểu thức trên?

HS: Biểu thức

x2y – 3xy + 3x2y – 3 + xy - 5

2

1

x

gồm phép cộng trừ các đơn thức

GV: Có nghĩa là: biểu thức này là một tổng

các đơn thức Vậy ta có thể viết như thế nào

để thấy rõ điều đó

HS: có thể viết thành

x2y + (– 3xy) + 3x2y + (– 3) + xy

2

1



x

GV: Các biểu thức

x2 + y2 + xy

2

1

5 2

2

3

5

y

x

x2y – 3xy + 3x2y – 3 + xy - 5

2

1

x

là những ví dụ về đa thức, trong đó mỗi đơn

thức gọi là một hạng tử?

GV: Thế nào là một đa thức? HS: Đa thức là một tổng của của những đơn

thức Mỗi đơn thức trong tổng gọi là một hạng tử của đa thức đó.

GV: Cho đa thức

x2y – 3xy + 3x2 – x3y - 5

2

1

x

Hãy chỉ rõ các hạng tử của đa thức HS: Các hạng tử của đa thức đó là:

x2y; 3xy; 3x2; x3y; - ; 5

2

1

x

GV: Để cho gọn ta có thể kí hiệu đa thức bằng

các chữ cái in hoa như A, B, M, N, P, Q…

Ví vụ: P = x2 + y2

xy

2 1

GV cho HS làm ?1 tr.37 SGK.

Gọi vài HS tự lấy ví dụ và chỉ rõ các hạng tử

của đa thức vừa lấy

GV: Nêu chú ý tr 37 SGK

Mỗi đơn thức được coi là một đa thức

Hoạt động 2: 14’

2) THU GỌN ĐA THỨC

GV: Trong đa thức

N = x2y – 3xy + 3x2 y - 3 + xy - 5

2

1

x

Trang 6

Có những hạng tử nào đồng dạng với nhau? HS: Hạng tử đồng dạng với nhau là

+x2y và 3x2y -3xy và xy -3 và 5 GV: Em hãy thực hiện cộng các đơn thức đồng

dạng trong đa thức N

N= x2y – 3xy + 3x2y - 3 + xy - 5

2

1

x

N = 4x2y – 2xy - 5

2

1

x

HS lớp nhận xét bài làm của bạn GV: Trong đa thức

4x2y – 2xy - 5 có con hai hạng tử nào

2

1

x

đồng dạng với nhau không?

GV: Ta gọi đa thức

4x2y – 2xy - 5 là dạng thu gọn của đa

2

1

x

thức N Đa thức thu gọn là trong đa thức

không còn hạng tử nào đồng dạng.

HS: Trong đa thức đó không còn hạng tử nào đồng dạng với nhau

Một HS lên bảng làm ?2

Thu gọn đa thức sau:

Q = 5x2y – 3xy + x 2 yxy + 5xy -

2 1

4

1 3

2 2

1 3

1

x

Q =

4

1 3

1 2

2

1

5 x yxyx

Hoạt động 3: 10’

3 BẬC CỦA ĐA THỨC

GV: Cho đa thức

M = x2y5 – xy4 + y6 + 1

GV: Em hãy cho biết đa thức M có ở dạng thu

gọn không? Vì sao?

HS: Đa thức M ở dạng thu gọn vì trong M không còn hạng tử đồng dạng với nhau

GV: Em hãy chỉ rõ các hạng tử của đa thức M

và Bậc của mỗi hạng tử

HS:

Hạng tử: x2y5 có bậc 7 Hạng tử:-xy4 có bậc 5

Hạng tử: y6 có bậc 6 Hạng tử:1 có bậc 0

GV: Bậc cao nhất trong các bậc đó là bao

nhiêu?

GV: Ta nói 7 là bậc của đa thức M

HS: Bậc cao nhất trong các bậc là bậc 7 của hạng tử x2y5

GV: Vậy bậc của đa thức là gì? HS: Bậc của đa thức là bậc của hạng tử có

bậc cao nhất trong dạng thu gọn của đa thức đó.

Trang 7

GV: Cho HS khác nhắc lại

GV: Cho HS làm ?3 tr.38 SGK theo nhóm.

Chú ý: HS có thể không đưa về dạng thu gọn

của Q, GV cần sửa cho HS

HS hoạt đôïng theo nhóm

4

3 3 2

4

3 3 2

Đa thức Q có bậc 4

GV: Cho HS đọc phần chú ý trong tr.38 SGK HS: Chú ý:

- Số 0 cũng được gọi là đa thức không và không có bậc

- Khi tìm bậc của đa thức, trước hết ta phải thu gọn đa thức đó

Hoạt động 4: 6’

CỦNG CỐ

HS cả lớp làm vào vở

Hai HS lên bảng làm câu a và b

HS 1:

a) Số tiền mua 5kg táo và 8kg nho là (5x + 8y)

5x + 8y là một đa thức

HS 2:

b) Số tiền mua 10 hộp táo và 15 hộp nho là:

(10.12)x + (15.10)y = 120x + 150y 120x + 150y là một đa thức

GV cho HS làm bài 25 tr.38 SGK Hai HS khác tiếp tục lên bảng

HS lớp làm bài vào vở

HS 1:

2

1

x x

= 2x2 + 1 có bậc 2

2

3 x

HS 2:

b) 3x2 + 7x3 – 3x3 + 6x3 – 3x2 = 10x3 có bậc 3

HS: Cả hai bạn đều sai vì hạng tử bậc cao nhất của đa thức M là x4y4 có bậc 8

Vậy bạn Sơn nhận xét đúng

Hoạt động 5: 2’

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Bài tập: 26, 27 tr.38 SGK

Bài tập: 24, 25, 26 27, 28 tr.13 SBT

Đọc trước bài “Cộng trừ đa thức” tr.39 SGK

Ôn lại các tính chất của phép cộng các số hữu tỉ

Trang 8

Bài dạy: § CỘNG, TRỪ ĐA THỨC

Tuần 27, tiết 57

Ngày soạn: 10/03 /2010

Ngày dạy: 15/03 /2010

I MỤC TIÊU:

 HS biết cộng trừ đa thức

 Rèn luyện kỹ năng bỏ dấu ngoặc đằng trước có dấu “+” hoặc dấu “-“, thu gọn đa thức, chuyển vế da thức

II.CHUẨN BỊ CỦA GV – HS

 GV: bài tập, bút dạ, phấn màu

 HS: - Ôn lại qui tắc dấu ngoăïc, các tính các của phép cộng

- Bảng phụ nhóm, bút dạ

III.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1

KIỂM TRA

GV: Nêu câu hỏi kiểm tra:

1) Thế nào là đa thức? Cho ví vụ? 1) Đa thức là một tổng của những đơn thức Mỗi

đơn thức trong tổng gọi là một hạng tử của đa thức đó (HS tự lấy ví dụ về đa thức)

Thu gọn P

3

1 5 2 2

1 2

2 3

2

1 1 2 3

1 3

1







P = xy 2 6 xy

2

3

Tính giá trị của P tại x = 0,5; y = 1 Thay x = 0,5; y = 1 vào P ta có:

2

1 6 2 1 2

1 2

3

P =

4

9 4

12 4

3

1) Thế nào là dạng thu gọn của đa thức? - Dạng thu gọn của đa thức là một đa thức trong

đó không còn hạn tử nào đồng dạng

Bậc của đa thức là gì? - Bậc của đa thức là bậc của hạng tử có bậc cao

nhất trong đa thức đó ở dạng thu gọn

(HS có thể viết nhiều cách) Ví dụ:

a) x5 + 2x4 – 3x2 – x4 + 1 –x

= (x5 + 2x4 – 3x2 – x4) + (1 –x) b) x5 + 2x4 – 3x2 – x4 + 1 –x

Trang 9

(x5 + 2x4 – 3x2 ) – (x4 – 1 + x).

GV nhận xét và cho điểm HS Sau đó, GV

đặt vấn đề: Đa thức:

x5 + 2x4 – 3x2 – x4 + 1 – x đã viết thành tổng

của hai đa thức:

x5 + 2x4 – 3x2 –x4 và 1 – x

và hiệu của hai đa thức

x5 + 2x4 – 3x2 và x4 - 1 + x

Vậy ngược lại, muốn cộng, trừ da thức ta làm

như thế nào? Đó là nội dung bài hôm nay

HS cả lớp nhận xét câu trả lời và làm bài của bạn

Hoạt động 2

1 CỘÂNG HAI ĐA THỨC

Ví vụ:

Cho hai đa thức:

M = 5x2y + 5x – 3

N = xyz – 4x2y + 5x -

2 1

Tính M + N

GV yêu cầu HS tự nghiên cứu cách làm bài

của SGK, sau đó gọi HS lên bảng trình bày

HS cả lớp tự đọc tr.39 SGK

Một HS lên bảng trình bày:

M + N = (5x2y + 5x – 3) + + (xyz – 4x2y + 5x - )

2 1

= 5x2y + 5x – 3 + xyz – 4x2y + 5x

-2 1

= (5x2y– 4x2y)+(5x+5x)+ xyz + (– 3 - )

2 1

= x2y+ 10x + xyz –3

2 1

GV: Em hãy giải thích các bước làm của mình HS giải thích các bước làm:

- Bỏ dấu ngoặc đằng trước có dấu “+”.

- Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng.

- Thu gọn các hạng tử đồng dạng.

GV giới thiệu kết quả là tổng của hai đa thức

M, N

GV: Cho P = x2y + x3 – xy2 + 3 và

Q = x3 + xy2 – xy – 6

Tính tổng P + Q

HS thực hiện tính P + Q

Kết quả P + Q = 2x3 + x2y – xy –3

GV yêu cầu HS làm ?1 tr.39 SGK.

Viết hai đa thức rồi tính tổng của chúng

Hai HS lên bảng trình bày bài làm của mình

HS lớp nhận xét

GV: Ta đã cộng hai đa thức, còn trừ hai đa

thức làm thế nào? chúng ta sang phần hai

Hoạt động 3

2 TRỪ HAI ĐA THỨC

GV: Viết lên bảng:

Cho hai đa thức:

Trang 10

P = 5x2y – 4xy2 + 5 – 3

Và Q = xyz – 4x2y + xy2 + 5x -

2 1

Để trừ hai đa thức P và Q ta viết như sau:

P – Q = (5x2y – 4xy2 + 5 – 3)

(xyz – 4x2y + xy2 + 5x - )

2 1

GV: Theo em, ta làm tiếp thế nào để được P –

Q?

HS: Em bỏ ngoặc rồi thu gọn đa thức

HS lên bảng làm bài:

P – Q = (5x2y – 4xy2 + 5 – 3) -(xyz – 4x2y + xy2 + 5x - )

2 1

= 5x2y – 4xy2 + 5 – 3 - xyz + 4x2y - xy2

- 5x +

2 1

= 9x2y – 5xy2 – xyz -2

2 1

GV lưu ý HS khi bỏ dấu ngoặc đằng trước có

dấu “-” phải đổi dấu tất cả các hạng tử

trong ngoặc.

GV giới thiệu 9x2y – 5xy2 – xyz -2

2 1

Là hiệu của hai đa thức P và Q

Bài 31 tr.40 SGK: Cho hai đa thức

M = 3xyz – 3x2 + 5xy – 1

N = 5x2 + xyz – 5xy + 3 – y

Tính M + N; M – N; N – M

Nhận xét gì về kết quả M – N và N - M?

GV cho HS hoạt động theo nhóm để giải bài

toán trên

HS hoạt động theo nhóm Bảng nhóm:

M + N = (3xyz – 3x2 + 5xy – 1)

+ (5x2 + xyz – 5xy + 3 – y) = 3xyz – 3x2 + 5xy – 1

+ 5x2 + xyz – 5xy + 3 – y = 4xyz + 2x2 – y +2

M - N = (3xyz – 3x2 + 5xy – 1)

- (5x2 + xyz – 5xy + 3 – y) = 3xyz – 3x2 + 5xy – 1

- 5x2 - xyz + 5xy - 3 + y = 2xyz + 10xy – 8x2 + y - 4

N - M = (5x2 + xyz – 5xy + 3 – y)

- (3xyz – 3x2 + 5xy – 1) = 5x2 + xyz – 5xy + 3 – y

- 3xyz + 3x2 - 5xy + 1 = -2xyz – 10xy + 8x2 – y + 4 Nhận xét: M – N và N – M là hai đa thức đối nhau

Trang 11

Đại diện nhóm lên bảng trình bày.

GV: Kiểm tra bài làm của vài nhóm HS lớp nhận xét

GV cho HS làm tr.40 SGK Sau đó, gọi

hai HS lên viết kết quả của mình trên bảng

Hai HS lên bảng làm bài

Hoạt động 4

CỦNG CỐ

GV cho HS làm bài 29 tr.40 SGK

GV gọi hai HS lên bảng thực hiện câu a và

câu b

HS 1:

a) (x + y) + (x – y) = x + y + x – y = 2x

HS 2:

b) (x + y) – (x – y) = x + y – x + y = 2y

GV cho HS làm bài 32 tr.40 SGK câu a

GV: Muốn tìm đa thức P ta làm thế nào? HS:

Vì P + (x2 – 2y2) = x2 – y2 + 3y2 – 1 Nên P là hiệu của hai đa thức

x2 - y2 + 3y2 – 1 và x2 – 2y2

Em hãy thực hiện phép tính đó

P + (x2 – 2y2) = x2 – y2 + 3y2 – 1

P = (x2 – y2 + 3y2 – 1) - (x2 – 2y2)

P = x2 – y2 + 3y2 – 1 - x2 + 2y2

P = 4y2-1 GV: Bài toán trên còn có cách nào tính không? HS: Thu gọn đa thức vế phải rồi tính

P + (x2 – 2y2) = x2 – y2 + 3y2 – 1

P + x2 – 2y2 = x2 + 2y2 – 1

P = x2 + 2y2 – 1– x2 + 2y2

P = 4y2 –1

GV cho HS nhận xét hai cách giải

Lưu ý: Nên viết đa thức dưới dạng thu gọn rồi

mới thực hiện phép tính

Hoạt động 5

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Bài tập 32 (b), bài 33 tr.40 SGK

Bài 29, 30 tr.13 14 SBT

Chú ý: Khi bỏ dấu hoặc, đằng trước có dấu “-“ phải đổi dấu tất cả các hạng tử trong ngoặc Ôn lại qui tắc cộng trừ số hữu tỉ

?2

Trang 12

Bài dạy: LUYỆN TẬP

Tuần 27, tiết 58

Ngày soạn: 10/03 /2010

Ngày dạy: 16/03 /2010

I MỤC TIÊU

 HS được củng cố về đa thức; cộng, trừ, đa thức

 HS được rèn luyện kỹ năng tính tổng, hiêïu các đa thức, tính giá trị đa thức

II CHUẨN BỊ CỦA GV – HS

 GV: Bài tập

 HS: Bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1: 13’

1 CHỮA BÀI TẬP

GV hỏi them: Nêu quy tắc cộng (hay trừ) các

đơn thức đồng dạng

Tính tổng của hai đa thức:

a) M = x2y + 0,5y3 – 7,5x3y2 + x3

N = 3xy3 – x2y + 5,5 x3y2

M + N =(x2y + 0,5y3 – 7,5x3y2 + x3) + (3xy3 – x2y + 5,5x3y2) = x2y + 0,5y3 – 7,5x3y2 + x3

+ 3xy3 – x2y + 5,5 x3y2

= 3,5xy3 – 2x3y2 + x3

b) P = x5 + xy + 0,3y2 – x2y3 - 2

Q = x2y3 + 5 –1,3 y2

P + Q = (x5 + xy + 0,3y2 – x2y3 – 2) + (x2y3 + 5 –1,3 y2)

= x5 + xy + 0,3y2 – x2y3 – 2 + x2y3 + 5 –1,3 y2

= x5 + xy + y2 + 3

a) A + (x2 + y2) = 5x2 + 3y2 – xy

A = (5x2 + 3y2 – xy) - (x2 + y2)

A = 5x2 + 3y2 – xy - x2 - y2

A = 4x2 + 2y2 – xy

b) A – (xy + x2 – y2) = x2 + y2

A = (x2 + y2) + (xy + x2 – y2)

A = x2 + y2 + xy + x2 – y2)

A = 2x2 + xy

GV nhận xét, cho điểm HS HS lớp nhận xét bài làm của bạn Hai HS

trong một bàn đổi vở để kiểm tra bài cho nhau

Hoạt động 2: 30’

LUYỆN TẬP

* Bài tập 35 tr.40 SGK

Cả lớp làm bài vào vở

Ngày đăng: 29/03/2021, 19:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm