1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Đại số 8 - Tiết 62: Bất phương trình một ẩn (Tiết 1) - Năm học 2006-2007 - Trần Thanh Quang

4 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 118,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi nhaân hai veá cuûa baát phöông trình GV giới thiệu : từ tính chất với cùng một số khác 0, ta phải : liên hệ giữa thứ tự với phép - Giữ nguyên chiều của bất phương trình nếu số đó dươ[r]

Trang 1

Tuần : 29 Ngày soạn : 22/03/07

Tiết : 62 BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN (t1)

I MỤC TIÊU :

Kiến thức : HS nhận biết được bất phương trình bậc nhất một ẩn

Kĩ năng : Biết áp dụng từng qui tắc biến đổi bất phương trình để giải bất phương trình đơn giản Sử

dụng các qui tắc biến đổi bấc phương trình để giải thích sự tương đương của bất phương trình

Thái độ : Rèn tính cẩn thận, Chính xác, suy luận của HS

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

Chuẩn bị của GV : Bảng phụ ghi hai qui tắc biến đổi bất phương trình Thước thẳng có chia khoản,

phấn màu, bút dạ

Chuẩn bị của HS : Ôn tập các tính chất của bất đẳng thức, hai qui tắc biến đổi phương trình Thước

kẻ, bảng nhóm, bút dạ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1) Tổ chức lớp :

2) Kiểm tra bài cũ : 5’

GV nêu câu hỏi :

- Chữa bài tập 16 (a,d) tr43 SGK

- Đáp án : a) Tập nghiệm {x x < 4}

 )/////////////////

0 4

b) Tập nghiệm {xx  1}

/////////////////////////[

0 1

GV nhận xét và cho điểm

3) Bài mới :

* Giới thiệu bài :

GV (Đặc vấn đề) : Chúng ta đã biết định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn, các qui tắc biến đổi phương

trình Hôm nay chúng ta sẻ nghiên cứu về bất phương trình bậc nhất một ẩn : định nghĩa, các qui tắc biến đổi bất phương trình

* Tiến trình bài dạy :

Hãy nhắc lại định nghĩa

phương trình bậc nhất một ẩn

?

GV tương tự, em hãy thử

định nghĩa bấc phương trình

bậc nhất một ẩn ?

GV yêu cầu HS đọc định

nghĩa SGK tr43

GV : Nhấn mạnh : ẩn x có

bậc là bậc nhất, hệ số a phải

khác 0

Hoạt động 1

HS : Phương trình dạng ax + b = 0 , trong đó a và b là các số đã cho, a  0, gọi là phương trình bậc nhất một ẩn

HS định nghĩa như SGK tr43

HS đọc lại vài lần

1/ Định nghĩa.

Bất phương trình dạng ax + b < 0 (hoặc ax + b > 0, ax + b  0, ax + b

 0) , trong đó a và b là các số đã cho,

a  0, gọi là bất phương trình bậc nhất một ẩn.

Trang 2

GV yêu cầu HS làm ? 1

(Đưa đề bài lên bảng phụ)

Và yêu cầu HS giải thích

Hoạt động 2

GV : Để giải phương trình ta

thực hiện hai qui tắc nào ?

hãy nhắc lại các qui tắc đó ?

GV : Để giải bất phương

trình ta cũng có hai qui tắc

- Qui tắc chuyển vế

- Qui tắc nhân

Sau đây chúng ta xét từng

qui tắc

a) Qui tắc chuyển vế

GV yêu cầu HS đọc qui tắc

phần đóng khung SGK

Em có nhận xét gì về qui tắc

này so với qui tắc chuyển vế

trong biến đổi phương trình ?

GV giới thiệu vùi dụ 1

Giải bất phương trình

x – 5 < 18

GV để giải bất phương trình

này ta làm như thế nào ?

GV đưa ví dụ 2 lên bảng

Giải bất phương trình

3x > 2x + 5 và biểu diển tập

nghiệm trên trục số

GV gọi mọt HS lên bảng

thực hiện

Một HS đứng tại chổ trả lời

Kết quả : a) 2x – 3 < 0 c) 5x – 15  0 là các bất phương trình bậc nhất một ẩn

b) 0x + 5 > 0 không phải là bất phương trình bậc nhất một ẩn vì có hệ số a = 0 d) x2 > 0 khôg phải là bất phương trình bậc nhất một ẩn vì x có bậc là 2

Hoạt động 2

HS : Để giải phương trình

ta thực hiện hai qui tắc :

- Qui tắc chuyển vế

- Qui tắc nhân

HS phát biểu từng qui tắc đó.

HS đọc qui tắc SGK, một

HS đọc to

HS : Hai qui tắc này tương tự nhau

HS : Chuyến vế 5 rồi thu gọn vế phải

Một HS lên bảng thực hiện, các HS khác làm vào vở

2/ Hai qui tắc biến đổi bất phương trình.

a) Qui tắc chuyển vế.

Khi chuyển một hạng tử của bất

phương trình từ vế này sang vế kia phải đổi dấu hạng tử đó.

Ví dụ 1 Giải bất phương trình

x – 5 < 18

 x < 18 + 5

 x < 23 Vậy tập nghiệm của bất phương trình là {x x < 23}

Ví dụ 2 Giải bất phương trình

3x > 2x + 5 và biểu diển tập nghiệm trên trục số

Giải : 3x > 2x + 5

 3x – 2x > 5

 x > 5 Vậy tập nghiệm của bất phương trình là {x x > 5}

//////////////////////(

0 5

Trang 3

GV cho HS làm ? 2 SGK

Gọi hai HS lên bảng làm

GV cho HS nhận xét bài

trình bày của bạn

b) Qui tắc nhân

GV hãy phát biểu tính chất

liên hệ giữa thứ tự với phép

nhân

GV giới thiệu : từ tính chất

liên hệ giữa thứ tự với phép

nhân ta có qui tắc nhân với

một số để biến đổi bất

phương trình

GV yêu cầu HS đọc qui tắc

nhân tr44 SGK

GV giới thiệu ví dụ 3 tr 45

SGK

GV đưa ví dụ 4 SGK lên

bảng

Cần nhân hai vế của bất

phương trình với bao nhiêu

để có vế trái là x ?

GV yêu cầu HS lên bảng

giải bất phương trình và biểu

diển tập nghiệm trên trục số

GV : Khi áp dụng qui tắc

nhân trong bất phương trình

ta cần lưu ý điều gì ?

GV đưa ? 3 SGK lên bảng

Gọi hai HS lên bảng làm

Hai HS lên bảng trình bày

HS cả lớp thực hiện rồi nhận xét

HS nhận xét

HS đọc qui tắc SGK

HS nghe GV trình bày

HS : Cần nhân hai vế của bất phương trình với 4 Một HS lên bảng làm HS cả lớp làm vào vở và nhận xét

HS trả lời

Hai HS lên bảng làm Các HS khác làm

? 2

Giải các bất phương trình sau a) x + 12 > 21

 x > 21 – 12

 x > 9 Vậy tập nghiệm của bất phương trình là {x x > 9}

b) 2x > 3x – 5

 2x + 3x > – 5

 x > 5 Vậy tập nghiệm của bất phương trình là {x x > 5}

b) Qui tắc nhân với một số.

Khi nhân hai vế của bất phương trình

với cùng một số khác 0, ta phải :

- Giữ nguyên chiều của bất phương trình nếu số đó dương

- Đổi chiều bất phương trình nếu số đó âm.

Ví dụ 3 Giải bất phương trình

0,5x < 3

 0,5x.2 < 3.2

 x > 6 Vậy tập nghiệm của bất phương trình là {x x > 6}

Ví dụ 4 Giải bất phương trình

và biểu diển tập nghiệm

1 x 3 4



trên trục số

Giải :

1 x 3 4

1 x.( 4) 3.( 4) 4







Vậy tập nghiệm của bất phương trình là {x x > 12}

/////////(  –12 0

? 3 Giải các bất phương trình sau : a) 2x < 24

Trang 4

GV cho HS nhận xét, rồi lưu

ý HS : Ta có thể thay việc

nhân hai vế của bất phương

trình với bằng việc chia 1

2

hai vế của bất phương trình

cho 2

GV hướng dẩn HS làm ? 4

Giải thích sự tương đương

a) x + 3 < 7  x – 2 < 2

GV hãy tìm tập nghiệm của

các bất phương trình ?

b) 2x < 4  3x > 6

Hoạt động 4

GV nêu câu hỏi

- Thế nào là bất phương trình

bậc nhất một ẩn ?

- Phát biểu hai qui tắc biến

đổi tương đương bất phương

trình ?

Một HS đứn tại chổ trả lời câu a

Một HS khác lên bảng làm câu b

HS cả lớp nhận xét

CỦNG CỐ

HS lần lược trả lời các câu hỏi

2x < 24

x 12



Vậy tập nghiệm cảu bất phương trình là {x x < 12}

b) 3x < 27







Vậy tập nghiệm của bất phương trình là {x x > 9}

? 4 Giải thích sự tương đương a) x + 3 < 7  x – 2 < 2

* x + 3 < 7

 x < 4

* x – 2 < 2

 x < 4 Vậy hai bất phương trình tương đương

vì có cùng tập nghiệm b) 2x < 4  3x > 6

* 2x < 4

 x < 2

* 3x > 6

 x < 2 Vậy hai bất phương trình tương đương

4) Dặn dò HS :2’

Nắm hai qui tắc biến đổi bất phương trình

Bài tập về nhà 19, 20, 21, tr47 SGK

Bài tập 40, 41, 42, 43, 44 tr45 SBT

Phần còn lại của bài tiết sau học tiếp

IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :

Ngày đăng: 29/03/2021, 19:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w