cầu HS so sánh công thực Vậy vận tốc càng lớn thì động năng hiện trong hai trường hợp Trả lời câu hỏi.. này , sau đó hướng dẫn HS Lop8.net..[r]
Trang 1TUẦN 19
Tiết 19
Ngày soạn: … / … / 2012 Ngày dạy: ……/……/ 2012
I.Mục tiêu
- Phát biểu được định luật bảo toàn công cho các máy cơ đơn giản Nêu được ví dụ minh họa
II Chuẩn bị
01 thước đo 01 giá đỡ, 01 Quả nặng 100 – 200g, 01 Ròng rọc, dây kéo, 01 lực kế
III PP dạy học
PP thực nghiệm
IV Tiến trình dạy – học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
?1: Trình bày điều kiện xuất hiện công cơ học Lấy ví dụ về trường hợp lực tác dụng có sinh công cơ học
?2: Viết biểu thức tính công cơ học và giải thích các đại lượng có trong công thức
3 Tổ chức tình huống học tập
GV đặt vấn đề vào bài mới như phần mở đầu bài (SGK)
4 Bài mới
- Yêu cầu HS nghiên cứu thí
nghiệm trong SGK và trình
bày dụng cụ & các bước tiến
hành thí nghiệm
- Hướng dẫn học sinh tiến
hành các phép đo như các
bước đã trình bày Ghi kết
quả vào bảng 14.1
- Gọi HS trả lời C1, C2, C3, C4
- Nhận xét và bổ sung câu trả
lời của học sinh
- Nghiên cứu SGK và trình bày dụng cụ &
các bước làm thí nghiệm
- Tiến hành thí nghiệm và ghi kết quả vào bảng
- Trả lời C1, C2, C3, C4
I Thí nghiệm:
C1:
C2:
C3:
C4: Dùng ròng rọc động, được
lợi bao nhiêu lần về lực thì bị thiệt bấy nhiêu lần về đường đi
- Thông báo: Tiến hành thí
nghiệm tương tự đối với các
máy cơ đơn giản khác cũng có
kết quả tương tự TN trên
- Yêu cầu học sinh đọc định
luật về công
- Hướng dẫn HS áp dụng định
luật về công cho các máy cơ đơn
giản
- Gọi HS đọc “ Có thể em chưa
biết” sau đó giới thiệu về hiệu
- Đọc SGK
- Áp dụng định luật
về công cho các loại máy cơ đơn giản
- Đọc “Có thể em chưa biết”, tìm hiểu hiệu suất của MCĐG
II.Định luật về công
Định luật: SGK
- Trong trường hợp đưa vật có trọng lượng P lên độ cao h:
Trong đó:
- Hiệu suất của MCĐG:
1 2
2 2 1
s s
1 2
A A
Trang 2suất của máy cơ đơn giản.
III Vận dụng
C5: a Lực kéo nhỏ hơn 2 lần.
b.Công thực hiện trong hai lần bằng nhau
c A = P.h = 500.1 = 500J
b
5 Củng cố
? Để đưa một vật có trọng lượng 500N lên cao 4 m theo phương thẳng đứng.
a Hãy tính công nâng vật trực tiếp?
b Nếu dùng hệ thống gồm 1 ròng rọc động và một ròng rọc cố định thì lực phải kéo là bao nhiêu và người đó phải kéo đầu dây một đoạn là bao nhiêu?
c Khi dùng mặt phẳng nghiêng thì người đó phải kéo với một lực 200N Tính chiều dài của mặt phẳng nghiêng
Hướng dẫn:
a Công nâng vật trực tiếp:
b Hệ thống ròng rọc trên có tác dụng làm giảm lực kéo 2 lần Do đó: F = 1000N và chiều dài dây phải kéo: s = 2h = 8m
c Chiều dài của mặt phẳng nghiêng:
6 Hướng dẫn về nhà
- Làm lại các câu hỏi trong SGK
- Làm BT trong SBT
- Chuẩn bị bài 15 “Công suất”
Rút kinh nghiệm
………
………
Phú Sơn, ngày … tháng … năm 2012
Giáo án tuần 1
TUẦN 20
Tiết 20
Ngày soạn: … / … / 2012 Ngày dạy: ……/……/ 2012
Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nêu được công suất là gì? Viết được công thức tính công suất và nêu đơn vị đo công suất
- Nêu được ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị
2 Kĩ năng
1
210 2
F P N l2h8m
420.4 1680
A P h J
Trang 3- Vận dụng được công thức:
Chuẩn bị
Phương pháp dạy – học
Phương pháp thực nghiệm
Tiến trình dạy – học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
? Phát biểu định luật về công cho các máy cơ đơn giản và lấy ví dụ minh họa?
3 Tổ chức tình huống học tập
4 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu ai làm việc khỏe hơn
- Cho HS đọc bài toán ở
SGK
- Yêu cầu HS làm C1 và
C2
- Hướng dẫn HS làm C3
- Làm C1 và C2
- Làm C3
I Ai làm việc khỏe hơn
C1: Công thực hiện:
Anh An: A = F.S = 160.4 = 640 (J) Anh Dũng: A = F.S = 240.4 = 960 (J) C2: c và d đều đúng
C3: (1) Dũng (2) Trong cùng 1 giây dũng thực hiện công lớn hơn
- Yêu cầu HS đọc SGK và
trả lời câu hỏi:
1 Công suất là gì? Công
thức tính công suất?
2 Đơn vị của công suất?
- Nhận xét, bổ sung
- Giới thiệu thêm về đơn
vị công suất
- Đọc SGK và trả lời câu hỏi
II Công suất
P =
* Đơn vị công suất: oát, kí hiệu là W 1W = 1 J/s
1KW = 1000 W 1MW = 1000 KW
III.Vận dụng
C4: Công suất của anh An:P = = = 12,8 W
- Công suất của anh Dũng:P = = = 16 W
C5: - 2giờ = 120 phút (trâu cày)
Máy cày chỉ mất 20 p
=> Máy có công suất lớn hơn trâu
5 Củng cố
?1: Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học với những gợi ý:
t
A
P
t A
t
A
50 640
t
A
60 960
Trang 4?2: Lên bảng thuyết minh về sơ đồ tư duy.
? 3: Một người dùng một lực 500 N thì kéo được một vật đi xa 10 trong 1 phút.
a Tính công người đó thực hiện
b Tính công suất của người đó
6 Hướng dẫn về nhà
- Học bài và làm bài tập trong SBT
- Đọc trước bài 16
Rút kinh nghiệm
………
……….………
Phú Sơn, ngày … tháng … năm 2012
Giáo án tuần 20
TUẦN 21
Tiết 21
Ngày soạn: / /2012 Ngày dạy: …./…./2012
I.Mục tiêu
- Nêu được vật có khối lượng càng lớn, ở độ cao càng lớn thì thế năng càng lớn
- Nêu được ví dụ chứng tỏ một vật đàn hồi bị biến dạng thì có thế năng
- Nêu được vật có khối lượng càng lớn, vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn
- Có ý thức phòng, tránh tai nạn giao thông và đảm bảo an toàn trong lao động
II Chuẩn bị
Quả nặng, khối gỗ, ròng rọc, lò xo lá tròn, bi sắt
III Phương pháp dạy học
Phương pháp thực nghiệm
IV Tiến trình dạy – học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
?1: Khái niệm công suất? Viết công thức tính công suất
?2: Khi nào xuất hiện công cơ học? Công cơ học phụ thuộc vào các yếu tố nào? Viết công thức tính?
3 Đặt vấn đề
GV đặt vấn đề mở đầu như SGK, yêu cầu HS tự đọc
4 Bài mới
Giới thiệu cơ năng và đơn vị của I Cơ năng
Trang 5Hướng dẫn HS liên hệ giữa cơ
năng và công cơ học
Tìm hiểu sự liên hệ giữa cơ năng và công cơ học
Khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học thì ta nói vật đó có cơ năng
Vật có khả năng thực hiện công lớn thì cơ năng càng lớn
Đơn vị cơ năng: J Tiến hành bố trí thí nghiệm
như hình 16.1
ĐVĐ: Quả nặng khi ở trên mặt
đất, nó không có khả năng
sinh công Tiến hành đưa quả
nặng lên một độ cao nào đó
và thả ra
Yêu cầu HS trả lời C1
Giới thiệu về thế năng
Yêu cầu HS làm việc theo
nhóm tự nghiên cứu SGK, chỉ
ra các đặc điểm của thế năng
hấp dẫn
Gọi đại diện nhóm trình bày
kết quả, các nhóm khác nhận
xét, bổ sung
GV làm thí nghiệm với lò xo
lá Yêu cầu HS trả lời C2
Làm TN với lò xo lá trong
trường hợp lò xo bị nén nhiều
và nén ít Yêu cầu HS quan
sát và nhận xét về công sinh
ra trong hai trường hợp, sau
đó hướng dẫn HS chỉ ra đặc
điểm của thế năng đàn hồi
Nhấn mạnh các loại thế năng
và đặc điểm của chúng
Quan sát TN
Trả lời C1
Làm việc nhóm
Trình bày kết quả thảo luận
Quan sát và trả lời C2
Quan sát và rút
ra nhận xét
II Thế năng.
1 Thế năng hấp dẫn.
C1 Quả nặng A chuyển động xuống dưới, tức là có lực tác dụng và làm vật dịch chuyển Vậy vật đó có khẳ năng sinh công tức là có cơ năng
* Thế năng hấp dẫn là thế năng được xác định bởi độ cao của vật so với mặt đất
- Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào
độ cao
- Khi vật nằm trên mặt đất thì thế năng hấp dẫn bằng 0
2 Thế năng đàn hồi.
C2 Đốt cháy sợi dây, lò xo đẩy miếng gỗ lên cao tức là thực hiện công Vậy vật có cơ năng
- Thế năng đàn hồi: xuất hiện khi vật
có tính chất đàn hồi bị biến dạng
- Đặc điểm: phụ thuộc vào độ biến dạng
Yêu cầu hs làm thí nghiệm
H16.3, quan sát và nhận xét
hiện tượng
Hướng dẫn HS trả lời
C3,C4,C5
Yêu cầu HS tiếp tục làm thí
nghiệm, nhưng cho quả A lăn
từ vị trí cao hơn, yêu cầu HS
so sánh công thực hiện trong
hai trường hợp này , sau đó
hướng dẫn HS đưa ra đặc
điểm của động năng
Yêu cầu HS thay bi sắt bằng
viên bi có khối lượng lớn hơn,
thả ở cùng độ cao nhủ cũ, yêu
cầu HS so sánh công thực
hiện trong hai trường hợp
này , sau đó hướng dẫn HS
Làm thí nghiệm, nhận xét hiện tượng
Trả lời C3, C4, C5
Làm thí nghiệm, nhận xét và rút
ra kết luận
Trả lời câu hỏi
III Động năng.
1 Khi nào vật có động năng.
C4 Quả A lăn xuống đập vào miếng
gỗ làm nó chuyển động Tức là nó đã thực hiện công
C5 Một vật chuyển động có khả
năng thực hiện công tức là có cơ năng
* Cơ năng của vật do chuyển động
mà có gọi là động năng
2 Động năng của vật phụ thuộc vào yếu tố nào.
C6 Lần này miếng gỗ chuyển động
đI xa hơn Vậy công lớn hơn
- Quả A lăn từ vị trí cao nên vận tốc của nó đập vào miếng gỗ lớn hơn Vậy vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn
Trang 6đưa ra đặc điểm của động
năng
Hỏi: Động năng của một vật
phụ thuộc vào các yếu tố
nào?
C7 Khối lượng của vật càng lớn thì
động năng càng lớn
C8 Động năng phụ thuộc vào vận
tốc và khối lượng
IV Vận dụng
C9 Con lắc lò xo dao động
C10 a Thế năng b Động năng c Thế năng
IV Bổ sung kiến thức môi trường
Khi một vật chuyển động, khối lượng và vận tốc của vật càng lớn thì động năng càng lớn Vì vậy khi tham gia giao thông, phương tiện giao thông có vận tốc lớn khiến cho việc xử lý sự cố gặp nhiều khó khăn sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng
Các vật rơi từ trên cao xuống dưới đất có động năng rất lớn nên rất nguy hiểm đến tính mạng con người => Mọi công dân cần tuân thủ quy tắc an toàn giao thông và an toàn lao động
5 Củng cố
? Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức bài học với chủ đề chính là “Cơ năng”
6 Hướng dẫn về nhà
- Làm bài tập trong SBT, đọc “ Có thể em chưa biết”
V Rút kinh nghiệm
………
………
Phú Sơn , ngày Tháng năm 2012
Giáo án tuần 21
TUẦN 22
Tiết 22
Ngày soạn: … / … / 2012 Ngày dạy: ……/……/ 2012
Mục tiêu
- Vận dụng kiến thức đã học về công suất và cơ năng để làm bài tập
Chuẩn bị
Phương pháp dạy – học
Tiến trình dạy – học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra 15 phút
3 Đưa một vật có khối lượng m
lên cao 20m Ở độ cao này, vật có
thế năng 600J
a Xác định trọng lực tác dụng lên
vật
b Cho vật rơi với vận tốc ban đầu
bằng không.Hỏi khi rơi tới độ cao
bằng 5m thì động năng có giá trị
bằng bao nhiêu?
(Tóm tắt) Trọng lực tác dụng lên vật:
Thế năng của vật ở độ cao 5m:
Động năng của vật khi ở độ cao 5m:
1 3
3 3
3 Bài mới
Trang 7Bài tập Tóm tắt Đáp án
1 Một con ngựa kéo một cái
xe với một lực không đổi
bằng 80N và đi được 4,5km
trong nửa giờ Tính công và
công suất của con ngựa
A =? J
P = ? W
Công của con ngựa thực hiện:
Công suất của con ngựa:
2 Một cần cẩu mỗi lần nâng
được một contenno 10 tấn
lên cao 5m,mất 20s
a Tính công suất của cần
cẩu
b Cần cẩu này chạy bằng
điện, với hiệu suất 75% Hỏi
để bốc xếp 30 contenno thì
cần bao nhiêu điện năng? a P =?Wb A= ?J
Lực nâng 1 contenno lên cao:
Công suất của cần cẩu:
b Lượng điện năng cần sử dụng:
3 Đưa một vật có khối lượng
m lên cao 4 m Ở độ cao này,
vật có thế năng 200J
a Xác định trọng lực tác
dụng lên vật
b Cho vật rơi với vận tốc ban
đầu bằng không Hỏi khi rơi
tới độ cao bằng 1m thì động
năng có giá trị bằng bao
nhiêu?
a P = ?N
b
Trọng lực tác dụng lên vật:
Thế năng của vật ở độ cao 5m:
Động năng của vật khi ở độ cao 5m:
4 Hướng dẫn về nhà
- Trả lời câu hỏi và làm bài tập trong bài 18
IV Rút kinh nghiệm
………
………
Phú Sơn , ngày tháng năm 2012
Giáo án tuần 22
*****
Trang 8TUẦN 23
Tiết 23
Ngày soạn: …/…/2012 Ngày dạy: … / … /2012
Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Ôn tập, hệ thống hoá các kiến thức cơ bản của phần cơ học để trả lời các câu hỏi trong phần ôn tập
2 Kĩ năng
Vận dụng được các kiến thức đã học để giải các dạng bài tập
Chuẩn bị
Giáo viên: Máy tính, máy chiếu
HS: trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong bài 20
Phương pháp dạy học
Ôn tập, tổng kết
Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
A Ôn tập lý thuyết
Giáo viên hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi trong phần Ôn tập và hệ thống nội dung theo sơ đồ tư duy.
1 Sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác được chọn làm mốc gọi là chuyển động cơ học.
2 Một người đang đi xe đạp thì người đó đứng yên so với xe đạp, chuyển động so với hàng cây bên đường.
3
Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho mức độ nhanh, chậm của chuyển động
Công thức tính vận tốc: v=
Đơn vị: m/s hoặc km/h
4 Chuyển động không đều: là chuyển động có vận tốc thay đổi theo thời gian
5 Lực tác dụng làm thay đổi vận tốc của vật
6 Các yếu tố của lực:
- Điểm đặt - Phương, chiều - Độ lớn
7
Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt vào vật, cùng phương, ngược chiều và cùng độ lớn
Tác dụng: vật đang đứng yên chịu tác dụng của các lực cân bằng sẽ tiếp tục đứng yên, vật đang chuyển động thì tiếp tục chuyển động đền
8
Lực ma sát xuất hiện khi:
- Vật trượt trên bề mặt vật khác
- Vật lăn trên mặt vật khác
- Có lực tác dụng vào vật mà vật vẫn đứng yên
9 VD1: xe máy đang chạy ngoài đường không thể dừng ngay lại được ki bóp phanh
t s
Trang 9VD2: Khi ngồi trên xe ô tô, nếu ô tô phanh gấp thì người hành khách sẽ bị ngã về phía trước
10
Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào: diện tích bị ép và độ lớn của áp lực
Áp suất: Chất rắn:
Chất lỏng:
Đơn vị áp suất là Paxcal hoặc N/m2
11 Công thức tính độ lớn lực đẩy Acsimet: F = d.V
12
Điều kiện vật nổi, chìm:
- P> F : Vật chìm
- P=F : Vật lơ lửng
- P< F : Vật nổi
13 Công cơ học dùng trong trường hợp có lực tác dụng làm vật chuyển động
14 Công thức tính công cơ học: A=F.s
15 Công thức tính công suất: P=
Ghi chú: Sơ đồ tư duy
B Vận dụng
Hướng dẫn học sinh làm các câu hỏi và bài tập phần vận dụng
Nội dung:
I Khoanh tròn vào phương án đúng
A
A A A
t A
Trang 10II Trả lời câu hỏi.
1 Vì, chọn mốc là người ngồi trên xe thì cây bên đường là vật chuyển động
2 Để tăng lực ma sát, giúp cầm nắm vật dễ dàng hơn
3 Người bị nghiêng sang trái, lúc đó xe được lái sang bên phải Hiện tượng này liên
quan đến quán tính
4
- Đặt cùng viên gạch hình hộp chữ nhật lên bột Nếu đặt thẳng đứng thì bị lún nhiều hơn khi đặt nằm ngang
- Đặt nằm ngang viên gạch trên bột Nếu ta đặt thêm 1 viên gạch nữa lên trên thì viên gạch bị lún vào bột sâu hơn
5
vật nổi trên chất lỏng thì lực đẩy Acsimet được tính theo công thức: F = P = d.V Trong đó d là trọng lượng riêng của chất lỏng, V là thể tích chất lỏng bị vật chiếm chỗ
6 Trường hợp có công cơ học: a,d
III Bài tập
1 Vận tốc trung bình trên quãng đường dốc: v = = = 4 m/s
Vận tốc trung bình trên quãng đường nằm ngang v = = = 2,5 m/s
Vận tốc trung bình trên cả hai quãng đường là: v = = = 3,3 m/s
2 a) Khi đứng cả hai chân: P = = = 1,5.104Pa
b) Khi co một chân: Vì S giảm đi một nửa nên P tăng 2 lần: P = 2P = 2.1,5.104=3.104Pa
5 Công suất của lực sĩ là: P= = = = 2916,7 W
(Bài tập 3, 4 hướng dẫn về nhà)
Hoạt động 3: Trò chơi ô chữ
* Cho HS làm theo tổ và chấm điểm
theo tổ
* Mỗi câu đạt được 10 điểm
* HS trả lời và điền vào bảng chữ
in đậm là chữ gì? (20đ)
* Tổ nào được nhiều điểm sẽ thắng
III Trò chơi ô chữ.
1 Cung 2 Không đổi
3 Bảo toàn 4 Công suất
5 Acsimet 6 Tương đối
7 Bằng nhau 8 Dao động
9 Lực cân bằng
Vậy từ hàng dọc: Công cơ học.
4 Hướng dẫn về nhà
- Xem lại các bài tập và xem tiếp nội dung chương II
IV Rút kinh nghiệm
………
………
Phú Sơn , ngày Tháng năm 2012
Giáo án tuần 23
1
1
1
t
s
25 100
2 2
2
t
s
20 50
tb
2 1
2 1
t t
s s
20 25
50 100
1
S
P
4 10 150 2
10 45
t
A
t
h
m.10
3 , 0
7 , 0 10 125