1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án nâng kèm Vật lí Lớp 8 - Tiết 17 đến 25 - Lê Thị Xuân Lợi

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 190,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muïc tieâu: Giuùp hoïc sinh: - Giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển, áp suất khí quyển - Giải thích được thí nghiệm Tôrixeli và 1 số hiện tượng đơn giản thường gặp - Hiểu được vì[r]

Trang 1

Tuần: 11 – Tiết: 17,18 Ngày soạn: 21/10/2010

Ngày dạy: 29/10/2010

I/ Mục tiêu: Giúp học sinh:

- HS vận dụng được công thức tính áp suất chất lỏng để làm bài tập

- Nêu được đặc điểm của bình thông nhau để giải thích các hiện tượng trong

đời sống hàng ngày

II/ Chuẩn bị:

1/ Chuẩn bị của giáo viên: Ôn lí thuyết + bài tập

2/ Chuẩn bị của học sinh: Làm bài tập ở nhà

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Nội dung Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của học sinh

1/ Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút)

- Ổn định:

- Giới thiệu nội dung của tiết nâng kém

* Ổn định trật tự, báo cáo sĩ số 2/ Hoạt động 2: Ôn lí thuyết (20 phút)

- Chất lỏng không chỉ gây ra

áp suất lên đáy bình mà lên cả

thành bình và các vật ở trong

lòng chất lỏng.

- p = d.h

- Trong bình thông nhau chứa

cùng 1 chất lỏng đứng yên, các

mực chất lỏng ở các nhánh luôn

luôn ở cùng 1 độ cao.

- Yêu cầu HS nhắc lại phần lý thuyết đã học:

+ Áp suất chất lỏng có những đặc điểm gì ? Công thức tính áp suất chất lỏng?

+ Từ công thức tính áp suất chất lỏng, các em hãy suy ra công thức tính d, h?

+ Đặc điểm của bình thông nhau là gì ?

- HS dựa vào kiến thức đã học mà trả lời

- 1 HS lên bảng trình bày, HS khác làm vào vở

p

d

h

p

h

d

ÔN TẬP:ÁP SUẤT CHẤT LỎNG

- BÌNH THÔNG NHAU

Trang 2

3/ Hoạt động 3: Bài tập (50 phút)

1/ Làm câu C7 (SGK)

C7: Cho biết: h=1,2m, h’=0,4m

h1=h-h’=1,2-0,4=0,8m

dnước=10 000N/m3

Tính: p, p1=?

Giải

Áp suất của nước tác dụng lên

đáy thùng :

p = d.h = 10 000N/m3 1,2m

= 12 000 N/m2

Áp suất của nước tác dụng lên

điểm cách đáy thùng 0,4m :

p1 = d.h1 = 10 000N/m3 0,8m

= 8 000 N/m2

ĐS: p = 12 000 N/m2

p1= 8 000 N/m2

2/ Bài tập 8.4/14 (SBT)

TT:

p1=2020000N/m2

p2=860000N/m2

dnước biển=10 300N/m3

h1, h2=?

Giải

a) Tàu ngầm đang nổi lên vì áp

suất tác dụng lên tàu ngầm lúc

sau nhỏ hơn lúc đầu

b) Ta có p=dh 

Độ sâu của tàu ở thời điểm

trước:

Độ sâu của tàu ở thời điểm sau:

- Gọi HS đọc đề bài câu C7

- Đề đã cho biết gì, gọi HS lên bảng tóm tắt

- Để tính áp suất em cần phải tìm chiều cao ở các điểm cần tính, rồi áp dụng công thức theo từng yếu tố đã biết

- Gọi HS lên bảng làm hoàn chỉnh câu C7

- GV gọi HS nhận xét

- GV nhận xét và sửa hoàn chỉnh

- Gọi HS đọc đề và tóm tắt đề bài 8.4

- Đề đã cho yếu tố nào và cần tìm đại lượng nào?

- Vậy để tính độ sâu (h) ta áp dụng công thức nào?

- Gọi HS lên bảng trinh bày hoàn chỉnh câu 8.4

- GV gọi HS nhận xét

- GV nhận xét và sửa hoàn chỉnh

- HS đọc đề

- Đề cho biết chiều cao, trọng lượng riêng của nước, cần tính áp suất tại đáy thùng và

ở một điểm cách đáy 0,4m

- HS nhận xét và làm vào vở

- HS đọc đề và tóm tắt

- Đề yêu cầu tính độ sâu của tàu ở thời điểm trước và sau

- Ta có p=dh 

- HS lên bảng hoàn thành

- HS nhận xét và làm vào vở

p h d

1 1

2020000

196 10300

p

d

2

2

860000

83, 5 10300

p

d

p h d

Trang 3

4/ Hoạt động 4: Củng cố – dặn dò (15 phút)

* Củng cố

1 Công thức tính áp suất chất lỏng?

2.Từ công thức tính áp suất chất lỏng, các em

hãy suy ra công thức tính d, h?

3 Càng xuống sâu thì áp suất chất lỏng như

thế nào?

4 Bài tập 8.2 trang 13 (SBT)

- GV yêu cầu HS giải thích tại lớp

* Dặn dò:

- Xem lại các bài tập đã giải và làm bài tập

8.1, 8.3, 8.5, 8.6 trang 13, 14 (SBT)

- HS trả lời

Nghe và ghi nhận dặn dò của giáo viên để thực hiện

Trang 4

Tuần: 12 – Tiết: 19 Ngày soạn: 26/10/2010

Ngày dạy: 3/11/2010

I/ Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển, áp suất khí quyển

- Giải thích được thí nghiệm Tôrixeli và 1 số hiện tượng đơn giản thường gặp

- Hiểu được vì sao độ lớn của áp suất khí quyển được tính theo độ cao của cột thủy ngân

II/ Chuẩn bị:

1/ Chuẩn bị của giáo viên: Ôn lí thuyết + bài tập

2/ Chuẩn bị của học sinh: Làm bài tập ở nhà

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Nội dung Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của học sinh

1/ Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút)

- Ổn định:

- Giới thiệu nội dung của tiết nâng kém

* Ổn định trật tự, báo cáo sĩ số 2/ Hoạt động 2: Ôn lí thuyết (10 phút)

- Trái Đất và mọi vật trên Trái

Đất đều chịu tác dụng của loại

Aùp suất khí quyển

- Áp suất khí quyển bằng áp

suất của cột thủy ngân trong

ống Tô - ri - xe - li

- mmHg

- Yêu cầu HS nhắc lại phần lý thuyết đã học:

+ Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của loại áp suất nào?

+ Aùp suất khí quyển bằng loại áp suất nào?

+ Người ta thường dùng đơn

vị nào để đo áp suất khí quyển?

- 3 HS lần lượt dựa vào kiến thức đã học mà trả lời

- HS khác nhận xét

3/ Hoạt động 3: Bài tập (25 phút)

1/ Câu C10 (SGK)

Nói áp suất khí quyển bằng

76cmHg có nghĩa là không khí

gây ra một áp suất bằng áp

suất ở đáy cột thủy ngân cao

- Gọi HS đọc đề bài câu C10

- Yêu cầu HS dựa vào TN Tô – ri – xe –li mà trả lời câu C10

- HS đọc đề

- HS trả lời câu C10

ÔN TẬP:

ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN

Trang 5

2 Bài 9.3/15 (SBT)

Để rót nước dễ dàng Vì có lỗ

thủng trên nắp nên khí trong ấm

thông với khí quyển, áp suất khí

trong ấm cộng với áp suất nước

trong ấm lớn hơn áp suất khí

quyển, bởi vậy làm nước chảy

từ trong ấm ra dễ dàng

3/ Bài tập 9.5/15 (SBT)

TT:

Rộng= 4m, dài = 6m, cao = 3m

Dkhí=1,29kg/m3

Tính m, P=?

Giải

Thể tích của căn phòng:

V=3.4.6=72m3

a) Khối lượng khí trong phòng:

m=V.D=72.1,29=92,88kg

a) Trọng lượng của không khí

trong phòng:

P=10.m=10.92,88= 928,8N

- GV nhận xét và nhấn mạnh để HS nắm vững câu trả lời

- Gọi HS đọc đề bài 9.3

- Yêu cầu HS dựa vào hiện tượng của áp suất khí quyển mà trả lời

- GV gọi HS nhận xét

- GV nhận xét và sửa hoàn chỉnh

- Gọi HS đọc đề và tóm tắt đề bài 9.5

- Đề đã cho yếu tố nào và cần tìm đại lượng nào?

- Yêu cầu HS nhắc lại công thức tính khối lượng khi biết khối lượng riêng?

- Vậy nhắc lại công thức liên hệ giữa khối lượng và trọng lượng?

- Gọi HS lên bảng trinh bày hoàn chỉnh câu 9.5

- GV gọi HS nhận xét

- GV nhận xét và sửa hoàn chỉnh

- HS nhận xét và làm vào vở

- HS đọc đề

- HS trả lời

- HS nhận xét và làm vào vở

- HS đọc đề và tóm tắt

- HS trả lời

- m=D.V

- P=10.m

- HS lên bảng làm

- HS nhận xét và làm vào vở

4/ Hoạt động 4: Củng cố – dặn dò (5 phút)

* Củng cố

1 Aùp suất khí quyển bằng loại áp suất nào?

2 Người ta thường dùng đơn vị nào để đo áp suất khí

quyển?.

3 Càng lên cao thì áp suất khí quyển như thế

nào?

* Dặn dò:

- Xem lại các bài tập đã giải và làm bài tập

9.1, 9.2, 9.4, 9.6 trang 15 (SBT)

- HS trả lời

Nghe và ghi nhận dặn dò của giáo viên để thực hiện

Trang 6

Tuần: 13 – Tiết: 20 Ngày soạn: 2/11/2010

Ngày dạy: 10/11/2010

I/ Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Nêu được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy Acsimet

- Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy Acsimet (có chú thích đầy đủ)

Vận dụng được công thức vào việc giải bài tập

- Giải thích được các hiện tượng đơn giản có liên quan

II/ Chuẩn bị:

1/ Chuẩn bị của giáo viên: Ôn lí thuyết + bài tập

2/ Chuẩn bị của học sinh: Làm bài tập ở nhà

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

học sinh 1/ Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút)

- Ổn định:

- Giới thiệu nội dung của tiết nâng kém

* Ổn định trật tự, báo cáo sĩ số 2/ Hoạt động 2: Ôn lí thuyết (10 phút)

1.Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng

lên những vật ở trong chất lỏng

có phương thẳng đứng hướng từ

dưới lên

2 CT:

Trong đó:

FA: lực đẩy Ác-si-mét (N)

d: trọng lượng riêng của chất

lỏng (N/m 3 )

V: Thể tích phần chất lỏng bị

vật chiếm chổ (m 3 )

3 Phụ thuộc vào trọng lượng

riêng của chất lỏng và thể tích

của phần chất lỏng bị vật chiếm

chổ

- Yêu cầu HS nhắc lại phần lý thuyết đã học:

1 Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên những vật nào ? Có phương , chiều như thế nào ?

2 Công thức tính độ lớn lực đẩy Ác-si-mét là gì ? Các đại lượng có mặt trong công thức có tên gọi và đơn vị là gì ?

3 Lực đẩy Ác-si-mét phụ thuộc vào các yếu tố nào?

- Cả lớp thảo luận trả lời các câu hỏi của GV

- HS khác nhận xét

.

A

Fd V

ÔN TẬP:

LỰC ĐẨY ACSIMET

Trang 7

3/ Hoạt động 3: Bài tập (22 phút)

1/ Bài 10.3/16 (SBT)

-Ba vật làm bằng ba chất khác

nhau: đồng, sắt, nhôm

-Ta có: Dđồng>Dsát>Dnhôm

-Vì khối lượng của ba vật bằng

nhau nên vật nào có khối lượng

riêng lớn thì thể tích nhỏ V=

-Vậy: Vđồng<Vsát<Vnhôm do đó

lực đẩy của nước tác dụng vào

vật làm bằng nhôm là lớn nhất

và lực đẩy của nước tác dụng

vào vật làm bằng đồng là bé

nhất

2 Bài 10.5/16 (SBT)

TT:

Vsắt=2dm3=0,002m3

dnước=10000N/m3

drượu=8000N/m3

Tính: FAnước và FArượu

Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng

lên miếng sắt khi miếng sắt

được nhúng chìm vào nước là:

FAnước= dnước Vsắt

= 10000.0,002=20N

Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng

lên miếng sắt khi miếng sắt

được nhúng chìm vào rượu là:

FArượu= drượu Vsắt

= 8000.0,002=16N

Lực đẩy Ác-si-mét không thay

- Gọi HS đọc đề bài câu 10.3/16

- Đề bài yêu cầu so sánh yếu tố nào của vật?

- Lực đẩy Ác-si-mét phụ thuộc vào các yếu tố nào?

- Các vật cùng đặt vào nước nên chỉ cần so sánh V của vật, Vậy các em hãy

so sánh D của các chất đó?

- Vì V= , mà 3 vật này có khối lượng bằng nhau nên các em hãy so sánh V của chúng?

- Vậy từ đó hãy so sánh FA lên 3 vật đó?

- Gọi HS đọc đề bài câu 10.5/16

- Đề bài yêu tính gì?

- Yêu cầu HS nhắùc lại công thức tính FA khi để vật vào 2 chất lỏng rượu và nước?

- Gọi HS đọc đề và tóm tắt đề bài 10.5

- Lực đẩy Ác-si-mét phụ thuộc vào các yếu tố nào?

Có phụ thuộc vào độ sâu không?

- HS đọc đề

- So sánh lực đẩy Ác-si-mét của các vật

- d, V

- HS nhận xét :

Dđồng>Dsát>Dnhôm

- HS nhận xét :

Vđồng<Vsát<Vnhôm

- FAđồng<FAsắt<FA nhôm

- HS nhận xét và làm vào vở

- HS đọc đề và tóm tắt

- HS trả lời: tính

FAnước và FArượu

- FAnước= dnước Vsắt

- FArượu= drượu Vsắt

- HS lên bảng làm

- HS nhận xét và làm vào vở

- Phụ thuộc vào trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chổ Không phụ thuộc vào độ sâu

m D

m D

Trang 8

đổi khi nhúng vật ở những độ

sâu khác nhau, vì Lực đẩy

Ác-si-mét phụ thuộc vào V, d

4/ Hoạt động 4: Củng cố – dặn dò (8 phút)

* Củng cố

1 Công thức tính độ lớn lực đẩy Ác-si-mét là

gì ? Các đại lượng có mặt trong công thức có

tên gọi và đơn vị là gì ?

2 Lực đẩy Ác-si-mét phụ thuộc vào các yếu

tố nào?

3 Yêu cầu HS làm bài tập 10.4 tại lớp

* Dặn dò:

- Xem lại các bài tập đã giải và làm bài tập

10.1, 10.2, 10.6 trang 16 (SBT)

- HS trả lời

- HS lên bảng hoàn thành 10.4

Nghe và ghi nhận dặn dò của giáo viên để thực hiện

Trang 9

Tuần: 14 – Tiết: 21 Ngày soạn: 8/11/2010

Ngày dạy: 17/11/2010

I/ Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Nắm vững các công thức về áp suất, áp suất chất lỏng, lực đẩy Ac-si–met

- Vận dụng được kiến thức để giải bài tập

- Nghiêm túc làm bài tập

II/ Chuẩn bị:

1/ Chuẩn bị của giáo viên: Ôn lí thuyết + bài tập

2/ Chuẩn bị của học sinh: Làm bài tập ở nhà

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

giáo viên

Hoạt động của học sinh

1/ Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút)

- Ổn định:

- Giới thiệu nội dung của tiết nâng kém

* Ổn định trật tự, báo cáo sĩ số 2/ Hoạt động 2: Ôn lí thuyết (10 phút)

- Áp suất là độ lớn của áp lực trên

1 đơn vị diện tích bị ép

p = F

S

Trong đó:

F : áp lực tác dụng lên mặt bị ép

(N)

S: diện tích mặt bị ép (m2)

p : áp suất (N/m2, Paxcan (Pa) )

1 Pa = 1 N/m2

- Chất lỏng không chỉ gây ra áp

suất lên đáy bình mà lên cả thành

bình và các vật ở trong lòng chất

lỏng

† GV nêu câu hỏi và yêu cầu

HS trả lời câu hỏi.

+ Áp suất là gì ? Viết công thức tính áp suất, đơn vị

+ Áp suất chất lỏng có những

- HS lên bảng viết lại các công thức đã học

- Các HS khác nhận xét và viết vào tập

ÔN TẬP:

ÁP SUẤT VÀ LỰC ĐẨY ACSIMET

Trang 10

- p = d.h

Trong đó:

h: chiều cao cột chất lỏng (độ sâu tính

từ điểm tính áp suất đến mặt

thóang chất lỏng) (m)

d: trọng lượng riêng của chất lỏng

(N/m 3 )

p: áp suất chất lỏng (Pa hoặc N/m 2 )

-

Trong đó:

FA: lực đẩy Ác-si-mét (N)

d: trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3 )

V: Thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm

chổ (m3 )

đặc điểm gì ? Công thức tính áp suất chất lỏng?

+ Từ công thức tính áp suất chất lỏng, các em hãy suy ra công thức tính d, h?

+ Công thức tính độ lớn lực đẩy Ác-si-mét là gì ? Các đại lượng có mặt trong công thức có tên gọi và đơn vị là gì ?

 GV chuẩn xác hóa các câu trả lời của HS và thống nhất câu trả lời

3/ Hoạt động 3: Bài tập (25 phút)

Bài 1: Tính áp suất của một ôtô

nặng 4tấn có diện tích các bánh xe

tiếp xúc với mặt đất nằm ngang là

500cm2

HD: tóm tắt

F = 40 000N

S = 500cm2 = 5.10 – 2 m2

Tính: p = ?

Giải

áp suất của xe ôtô lên mặt đường

là:

p = = = 800 000(N/m2)

BaØi 2: Một cái thùng cao 8m chứa

đầy nước tính áp suất tác dụng lên

đáy thùng và một điểm cách đáy

thùng 2,5m?

Giải:

- Gọi HS đọc đề bài 1

- Đề bài cho biết gì? Hãy lên tóm tắt đề

- Để tính áp suất của ô tô lên mặt đất thì vận dụng công thức nào để tính?

- Gọi HS lên bảng hoàn thành

- GV nhận xét và nhấn mạnh để HS nắm vững câu trả lời

- Gọi HS đọc đề bài 2

- Đề bài cho biết gì? Cần tính gì?

- Gọi HS lên bảng vận dụng công thức mà hoàn

- HS đọc đề

- HS tóm tắt đề

- p =

- HS lên bảng làm các HS còn lại làm vào tập

- HS nhận xét và làm vào vở

- HS đọc đề

- HS trả lời: tính áp suất chất lỏng ở s độ sâu

- HS lên bảng làm

p

d

h

p

h

d

.

A

Fd V

Trang 11

Áp suất tác dụng lên đáy thùng

p=d.h=10000*8= 80000N/m2

Áp suất tác dụng lên một điểm

cách đáy thùng 2,5 m

p= d.h=10000*(8-2,5)= 55000N/m2

Bài 3: Một vật làm bằng kim loại, nếu

bỏ vào bình chứa có vạch chia thể tích

thì làm cho nước trong bình dâng lên

thêm 100cm 3 Nếu treo vật vào một

lực kế thì lực kế chỉ 7,8N Cho TLR

của nước 10.000N/m 3

a/ Tính lực đẩy Acsimet tác dụng lên

vật

b/ Xác định khối lượng riêng của chất

làm nên vật.

TT:

V vật =100cm 3 =0,0001m 3

P vật =7,8N

d nước = 10.000N/m 3

Tính:a) F A =?

b) D vật =?

a)Lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật

là:

F A=d V=10000 0.0001=1(N)

b) Trọng lượng riêng của vật:

d= = =78000 (N/m 3 )

Vậy khối lượng riêng của vật:

d=10.D D= = =7800

(kg/m 3 )

ĐS: a F A =1(N)

b D=7800 (kg/m 3 )

thành bài tập

- GV gọi HS nhận xét

- GV nhận xét và sửa hoàn chỉnh

- Gọi HS đọc đề và tóm tắt đề bài 3

- Đề đã cho yếu tố nào và cần tìm đại lượng nào?

- Nhắc lại công thức lực đẩy Acsimet.

- Khi biết thể tích của vật và rọng lượng của vật thì ta tìm được trọng lượng riêng bằng công thức nào?

- Yêu cầu HS nhắc lại công thức tính khối lượng riêng khi biết trọng lượng riêng?

- Gọi HS lên bảng trinh bày hoàn chỉnh câu 3

- GV gọi HS nhận xét

- GV nhận xét và sửa hoàn chỉnh

các HS còn lại làm vào tập

- HS nhận xét và làm vào vở

- HS đọc đề và tóm tắt

- HS trả lời

- F A =d V

- P=10.m

- d=

- d=10.D D=

- HS lên bảng làm

- HS nhận xét và làm vào vở

4/ Hoạt động 4: Củng cố – dặn dò (5 phút)

* Củng cố

1 Áp suất là gì ? Viết công thức tính áp suất, đơn vị

2 Áp suất chất lỏng có những đặc điểm gì ? Công

thức tính áp suất chất lỏng?

3 Công thức tính độ lớn lực đẩy Ác-si-mét là gì ?

- HS trả lời

P

V

7,8

0, 0001

10

d 78000 10

P V

10

d

Ngày đăng: 29/03/2021, 19:52

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w