Mục tiêu cần đạt : Giuùp hoïc sinh : - Hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số yếu tố nghệ thuật tiêu biểu của truyện.. - Kể lại được câu chuyện.[r]
Trang 1Ngày dạy : / / 2010
Bµi 1: TiÕt1
CON RỒNG CHÁU TIÊN
( Truyền thuyết )
A Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh :
- Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện và ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo
- Kể được truyện
B Chuẩn bị :
- Học sinh : Đọc kỹ văn bản và sọan bài theo câu hỏi gợi ý
- Giáo viên : Tích hợp với Tiếng Việt “ Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt “ với tập làm văn “ giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt “
C Tiến trình họat động :
1 Ổn định :
- Kiểm tra sĩ số
- Giới thiệu về chương trình Sách giáo khoa và cách sọan bài cho học sinh
2 Bài mới :
* Giới thiệu bài : Truyền thuyết là một thể lọai văn học dân gian được nhân dân ta
từ bao đời ưa thích Một trong những truyền thuyết tiêu biểu, mở đầu cho chuỗi
truyền thuyết về thời đại các Vua Hùng đó là truyện “ Con Rồng, cháu Tiên “ Vậy nội dung ý nghĩa của truyện là gì ? Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều ấy ?
* Tiến trình bài học :
Họat động của thầy và trò
- Học sinh đọc định nghĩa truyền thuyết phần dấu
sao trang 7
- Giáo viên giới thiệu khái quát về định nghĩa, về
các truyền thuyết gắn liền với lịch sử đất nước ta
- Văn bản “ Con Rồng, cháu Tiên “ là một truyền
thuyết dân gian được liên kết bởi ba đọan :
+ Đọan 1 : Từ đầu … “ Long Trang “
+ Đọan 2 : Tiếp … “ lên đường “
Ghi bảng
I/ Định nghĩa truyền thuyết ( Chú
thích phần dấu *)
II/ Đọc - Hiểu văn bản
1 / Đọc và tìm hiểu chú thích
(SGK)
Trang 2+ Đọan 3 : Còn lại
- Giáo viên đọc đọan 1, Học sinh đọc đọan 2, 3
- Giáo viên hướng dẫn Học sinh tìm hiểu phần chú
thích giải nghĩa các từ khó
- Trong trí tưởng tượng của người xưa, Lạc Long
Quân hiện lên với những đặc điểm phi thường nào
về nòi giống và sức mạnh
? - Theo em sự phi thường ấy là biểu hiện của một
vẻ đẹp như thế nào ?
-> Vẻ đẹp cao quý của bậc anh hùng
? - Aâu Cơ hiện lên với những đặc điểm đáng quý
nào về nhan sắc, giống nòi và đức hạnh ?
? - Theo em, những điểm đáng quý đó ở Aâu Cơ là
biểu hiện của một vẻ đẹp như thế nào ?
-> Vẻ đẹp cao quý của người phụ nữ
Lạc Long Quân kết duyên cùng Âu Cơ có nghĩa là
những vẻ đẹp ca quý của thần tiên được hòa hợp
? - Theo em mối tình duyên này, người xưa muốn ta
nghĩ gì về nòiø giống dân tộc ?
? - Chuyện Aâu Cơ sinh con có gì lạ ?
? - Theo em, chi tiết mẹ Aâu Cơ sinh ra bọc trăm
trứng nở thành trăm người con khỏe đẹp có ý nghĩa
gì ?
-> Giải thích mọi người chúng ta đều là anh em ruột
thịt cùng một cha mẹ sinh ra
? - Lạc Long Quân và Aâu Cơ chia con như thế nào ?
? - Vì sao cha mẹ lại chia con thành hai hướng lên
rừng, xuống biển ?
-> Rừng là quê mẹ, biển là quê cha -> đặïc điểm địa
lý nước ta rộng lớn : nhiều rừng và biển
? - Qua sự việc Cha Lạc Long Quân, mẹ Aâu Cơ
mang con lên rừng, xuống biển, người xưa muốn thể
hiện ý nguyện gì ?
ý nguyện phát triển dân tộc : làm ăn, mở rộng và
giữ vững đất đai ; ý nguyện đòan kết , thống nhất
2/ Thể lọai : Tự sự
3/ Phân tích :
a Nguồn gốc và hình dạng của Lạc Long Quân và Aâu Cơ
- Lạc Long Quân : là con thần biển, có nhiều phép lạ, sức mạnh vô địch, diệt yêu quái giúp dân
- Aâu Cơ : là con thần nông, xinh đẹp tuyệt trần, yêu thiên nhiên cây cỏ
=> Lòng tôn kính, tự hào về nòi giống con Rồng, cháu Tiên
b Câu chuyện về Lạc Long Quân
và Aâu Cơ
- Aâu Cơ sinh ra bọc trăm trứng nở thành trăm người con khỏe đẹp
- Họ chia con đi cai quản các phương
- Khi có việc gì thì luôn giúp đỡ nhau
- Người con trưởng lên làm Vua, lấy hiệu là Hùng Vương
Trang 3dân tộc, mọi người trên đất nước đầu có chung
nguồn gốc, ý chí và sức mạnh
? - Truyện còn kể rằng, các con của Lạc Long Quân
và Aâu Cơ nối nhau làm vua ở đất Phong Châu, đặc
tên nước là Văn Lang, lấy danh hiệu Hùng Vương
Theo em, sự việc đó có ý nghĩa gì trong việc cắt
nghĩa truyền thống dân tộc
? - Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tượng kỳ ảo ?
? - Em thấy những chi tiết kỳ ảo nào trong văn bản “
Con Rồng , cháu Tiên “ ?
?- Các chi tiết kỳ ảo đó có vai trò gì trong truyện ?
Tô đậm tính chất lớn lao, đẹp đẽ của nhânvật Thần
kỳ hóa nguồn gốc, giống nòi để chúng ta thêm tự
hào, tôn vinh tổ tiên
Học sinh thảo luận : Giáo viên chia nhóm : Học
sinh thảo luận - trả lời :
Câu 1 : Em hiểu gì về dân tộc ta qua truyền thuyết
“Con Rồng, cháu Tiên “
=> Dân tộc ta có nguồn gốc thiêng liêng cao quý ; là
một khối đòan kết, thống nhất, bền vững
Câu 2 : Truyền thuyết Con Rồng, Cháu Tiên phản
ánh sự thật lịch sử nào của nước ta trong quá khứ ?
-> Thời đại các Vua Hùng, đền thờ Vua Hùng ở Phú
Thọ
- HS đọc mục ghi nhớ
- HS kể diễn cảm truyện
=> dân tộc ta có truyền thống đòan kết , thống nhất và bền vững
c Những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo
- là các chi tiết tưởng tượng không có thật , rất phi thường
- làm tăng thêm sức hấp dẫn của truyện
III / Tổng kết ( ghi nhớ ) IV/ Luyện tập
Kể diễn cảm truyện
3/ Hướng dẫn về nhà :
- Kể truyện – Học bài
- Sọan :
+ Bánh chưng, bánh giầy ( sọan kỹ câu hỏi hướng dẫn )
+ Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt
Trang 4
Ngµy d¹y: / / 2010
TiÕt 2
BÁNH CHƯNG , BÁNH GIẦY
( Truyền thuyết )( Tự học có hướng dẫn )
A Mục tiêu cần đạt
-Giúp học sinh :
- Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện
- Kể được truyện
B Tiến trình hoạt động :
1 Ổn định : Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ :
- ? Nêu ý nghĩa truyền thuyết
- ? Nêu ý nghĩa của truyện “ Con Rồng, cháu Tiên “
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài : Hằng năm, mỗi khi xuân về, tết đến, nhân dân ta , con cháu
Vua Hùng từ miền xuôi đến miền ngược lại nô nức, hồ hởi chởû lá rong, xay đỗ, gói gạo, giã bánh Quang cảnh ấy làm cho ta thêm yêu quý, tự hào nền văn hoá cổ truyền của dân tộc và như làm sống lại truyền thuyết “ Bánh chưng , bánh giầy “ Vậy bài hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về ý nghĩa của tục làm bánh chưng, bánh giầy tronbg ngày Tết cổ truyền của dân tộc ta
* Tiến trình bài học :
Hoạt động của thầy và trò
- Giáo viên chia đoạn : giáo viên đọc đoạn 1 , Học
sinh đọc đoạn 2, 3
+ Đoạn 1 : Từ đầu … “ chứng giám “
+ Đoạn 2 : Tiếp … “ hình tròn “
+ Đoạn 3 : Còn lại
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu ý nghĩa
của các từ khó ở mục chú thích
- Giáo viên chia nhóm :
+ Học sinh thảo luận các câu hỏi Đại diện nhóm
trả lời
+ Học sinh nhận xét bổ sung
Ghi bảng
I/ Đọc – Hiểu văn bản
1/ Đọc và tìm hiểu văn bản
2/ Phân tích :
a Hoàn cảnh, ý định và cách thức của Vua Hùng chọn người nối ngôi
Trang 5? - Các nhóm thảo luận câu 1(sgk) Vua Hùng chọn
người nối ngôi trong hoàn cảnh nào , với ý định ra
sao và bằng hình thức gì ?
Vua Hùng rất anh minh, sáng suốt, biết chọn người
có tài đức để nối ngôi để lo cho dân, cho nước
Người nối ngôi phải được chí vua không nhất thiết
phải là con trưởng
- Các nhóm thảo luận câu 2 và 3
? + Vì sao trong các con Vua, chỉ có lang Liêu được
thần giúp đỡ
? + Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu được Vua
cha chọn để tế trời , đất, Tiên Vương và Lang liêu
được chọn nới ngôi Vua ?
Thần ở đây chính là nhân dân Họ rất quý trọng cái
nuôi sống mình, cái mình làm ra
- Các nhóm thảo luận câu 4
+ hãy nêu ý nghĩa của truyền thuyết : “ Bánh
chưng, bánh giầy “
Qua truyền thuyết “ Bánh chưng, bánh giầy “ Nhân
dân ta nhằm giải thích nguồn gốc của bánh chưng,
bánh giầy trong ngày Tết cổ truyền và đề cao lao
động , đề cao nghề nông
- Học sinh đọc mục ghi nhớ ?
- HoÏc sinh làm bài tập 1 – Trả lời – Gv nhận xét
- Hoàn cảnh : Giặc đã yên, Vua đã già
- ý định: Người nối ngôi phải nối được chí Vua
- Cách thức : bằng 1 câu đố để thử tài
b Lang Liêu được thần giúp đỡ :
- là người thiệt thòi nhất
- Chăm lo việc đồng áng
- Thông minh, tháo vát lấy gạo làm bánh
c Lang Liêu được chọn nối ngôi Vua
- Bánh hình tròn -> bánh giầy
- Bánh hình vuông -> bánh chưng
4 Hướng dẫn về nhà :
- Kể lại truyện Học bài
- Làm bài tập 2 ( Phần luyện tập )
- Soạn bài : giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt ( soạn kỹ câu hỏi hướng dẫn )
Trang 6Ngµy d¹y: / / 2010 TiÕt3
TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh :
- Hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ Tiếng Việt
- Luyện tập biết cách dùng từ đặt câu
B Chuẩn bị :
- Học sinh : Sọan bài
- Giáo viên : Tích hợp với bài “ Con Rồng, cháu Tiên “, “ Bánh chưng, bánh giầy “ với tập làm văn “ giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt “
C Tiến trình họat động:
1 Ổn định :
- Kiểm tra sĩ số
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài : Trong Tiếng Việt, mỗi tiếng bao giờ cũng phát ra một hơi, nghe
thành một tiếng và nó mang một thanh điệu nhất định nhưng không phải mỗi tiếng phát ra là một từ, có từ thì chỉ có một tiếng ; có từ có từ 2 tiếng trở lên Vậy bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu về : từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt
* Tiến trình bài học :
Họat động của thầy và trò
- Học sinh đọc ví dụ trong SGK
+ lập danh sách các từ
=> Câu văn gồm có 12 tiếng , 9 từ
? - Các đơn vị được gọi là tiếng và từ có gì khác
nhau?
? - Vậy từ là gì ?
- Học sinh đọc mục ghi nhớ
- GV kẻ bảng – Hs điền từ vào bảng Pâhân lọai từ
đơn và từ phức
Ghi bảng
I/ Từ là gì ?
1/ Ví dụ : Thần / dạy / dân / cách / trồng trọt / chăn nuôi / và / cách / ăn ở
- Tiếng dùng để tạo từ
- Từ dùng để tạo câu
- Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, tiếng ấy trở thành từ 2/ Ghi nhớ ( SGK )
II/ Từ đơn và từ phức
1/ Ví dụ :
Trang 7? - Thế nào là từ đơn ? Thế nào là từ phức ?
? - cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống nhau và
có gì khác nhau ?
- Học sinh đọc mục ghi nhớ
- Học sinh thảo luận : bài 1 : Đại diiện nhóm lên
bảng làm GV nhận xét
Bài 2: Học sinh làm nhanh- đứng dậy trả lời – GV
nhận xét
Bài 3 : Học sinh thảo luận nhóm Đại diện nhóm lên
bảng làm – Giáo viên nhận xét
Bài 5 : Thi tìm nhanh – Gv chấm điểm 2 học sinh
làm nhanh nhất
- Từ đơn Từ, đấy, nước, ta, chăm, nghề, và
- Từ phức
- Từ ghép Chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy
- Từ láy Trồng trọt
2/ Ghi nhớ ( SGK )
III/ Luyện tập
Bài 1 : A/ Từ ghép B/ Cội nguồn, gốc gác C/ cậu mợ, cô dì, chú cháu Bài 2 :
- Theo giới tính, anh chị, ông bà
- Theo bậc : chị em, dì cháu Bài 3 :
Cách chế biến Bánh rán, bánh nướng, bánh hấp
Chất liệu Bánh nếp, bánh khoai, bánh tẻ,bánh gai
Tính chất
Trang 8Bánh dẻo, bánh xốp
Hình dáng Bánh gối, bánh khúc
Bài 5 : Tìm từ láy 3/ Hướng dẫn về nhà :
- Học bài + làm bài tập 4 ( 15 )
- Sọan bài : Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
Ngµy d¹y: / / 2010.
TiÕt 4
GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh :
- Giúp học sinh được mục đích giao tiếp
- Hình thành cho học sinh sơ bộ các khái niệm văn bản, các dạng thức của văn bản và phương thức biểu đạt
B Chuẩn bị:
- Học sinh : Sọan bài
- Giáo viên : Tích hợp với phần văn bài “ Con Rồng, cháu Tiên “ , “ Bánh chưng, bánh giầy “ với phần Tiếng Việt bài “ Từ và cấu tạo của từ Tiếng viƯt
C Tiến trình họat động:
1 Ổn định:
2 Bài mớ :
* Giới thiệu bài :
- Giáo viên : Văn bản : “ Con Rồng, cháu Tiên “ thuộc kiểu văn bản nào ?
- Học sinh : Tự sự
- Giáo viên : Ngòai kiểu văn bản tự sự còn có những kiểu văn bản nào ? Mục đích giao tiếp của các kiểu văn bản là gì ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu điều đó
Tiến trình bài học :
Trang 9Họat động của thầy và trò
? - Trong đời sống, khi có một tư tưởng, tình cảm,
nguyện vọng, mà cần biểu đạt cho mọi người hay ai
đó biết thì em làm như thế nào ?
-> Nói hoặc viết ra
? - Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện
vọng ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn cho người khác
hiểu thì em phải làm như thế nào ?
-> Nội dung rõ ràng, diễn đạt mạch lạc
- Học sinh đọc câu ca dao
? - Câu ca dao nói lên vần đề gì ?
-> phải có lập trường, kông dao động khi người khác
thay đổi chí hướng
? - Theo em câu ca dao đó có thể coi là một văn bản
chưa ?
-> là một văn bản vì có nội dung trọn vẹn, liên kết
mạch lạc
? - Lời phát biểu của thầy ( cô ) hiệu trưởng tronglễ
khai giảng năm học có phải là một văn bản không ?
Vì sao ?
? - Bức thư em viết cho bạn có phải là một văn bản
không ?
? - Đơn xin học, một bài thơ … có phải đều là văn bản
không ?
Giáo viên chốt lại: Tất cả đều là văn bản Vậy văn
bản là chuỗi nói miệng hay bài viết diễn đạt một nội
dung tương đối trọn vẹn ; có liên kết mạch lạc để
thực hiện mục đích giao tiếp tùy theo mục đích giao
tiếp cụ thể mà người ta sử dụng các kiểu văn bản với
các phương thức biểu đạt phù hợp
- Học sinh đọc các kiểu văn bản với các phương thức
biểu đạt Mục đích giao tiếp của từng kiểu văn bản ?
- Giáo viên cho ví dụ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập nhanh
Ghi bảng
I/ Tìm hiểu chung về văn bản và
phương thức biểu đạt
1 Văn bản và mục đích giao tiếp
- Giao tiếp : là họat động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ
- Văn bản : là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp
2/ Kiểu văn bản và phương thức
biểu đạt của văn bản( SGK )
* Ghi nhớ ( SGK )
II/ Luyện tập
1/
a Tự sự
Trang 10( 1) Hành chính công vụ ( 2 ) Tự sự ( 3) miêu tả (4)
Thuyết minh (5) biểu cảm ( 6) Nghị luận
- Học sinh đọc mục ghi nhớ
- Bài tập 1 : Giáo viên gọi học sinh đọc từng đọan
văn làm nhanh
- Bài 2 : Học sinh thảo luận nhóm
Truyền thuyết “ Con Rồng, cháu Tiên “ thuộc kiểu
văn bản nào ? Vì sao em biết như vậy ?
- Đại diện nhóm trả lời – GV nhận xét
b Miêu tả
c Nghị luận
d Biểu cảm
e Thuyết minh 2/ Truyền thuyết “ Con Rồng, cháu Tiên “
- Kiểu văn bản : Tự sự -> Trình bày diễn biến sự việc
3/ Hướng dẫn về nhà :
- Học bài
- Sọan bài : Thánh Gióng ( sọan kỹ câu hỏi hướng dẫn )
Ngµy d¹y: / / 2010
TiÕt5
THÁNH GIÓNG
( Truyền thuyết )
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh :
- Hiểu được nội dung ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện
- Kể được truyện
B Chuẩn bị:
- Học sinh : Sọan bài, sưu tầm tranh vẽ Thánh Gióng
- Giáo viên : Tích hợp với Tiếng Việt bài “ Từ mượn “ với tập làm văn “ Tìm hiểu chung về văn tự sự “
C Tiến trình họat động:
1 Ổn định:
2 Bài cũ :
?- Nhận vật Lang Liêu gắn với lĩnh vực họat động nào của người Lạc Việt thời kỳ Vua Hùng dựng nước ?
3 Bài mới
* Giới thiệu bài : Chủ đề đánh giặc cứu nước là chủ đề lớn, xuyên suốt lịch sử Văn
học Việt Nam nói chung, văn học dân gian nói riêng “ Thánh Gióng “ là truyện dân gian thể hiện rất tiêu biểu chủ đề này Truyện có nhiều chi tiết hay và đẹp,
Trang 11chứng tỏ tài năng sáng tạo của tập thể nhân dân ta Vậy bài học hôm nay, các em sẽ
đi tìm hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện
Họat động của thầy và trò
- Giáo viên đọc đọan 1 – HS đọc các đọan còn lại
- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu ý nghĩa các từ khó ở
phần chú thích Chú ý các từ mượn chú thích: 5, 10,
11, 17
Văn bản Thánh gióng là một truyền thuyết dân gian
có bố cục 4 đọan :
Đ1 : Từ đầu “ nắm lấy “ -> Sự ra đời của Gióng
Đ2 : Tiếp ” chú bé dặn “ -> Gióng đòi đi đánh giặc
Đ3 : Tiếp “ cứu nước” -> Gióng được nuôi lớn để
đánh giặc
Đ4 : Còn lại : Gióng đánh thắng giặc và bay về trời
Ghi bảng
I/ Đọc – Hiểu văn bản
1/ Đọc và tìm hiểu chú thích
2/ Bè cơc
2/ Phân tích :
4/ Hướng dẫn về nhà :
- Học bài và làm bài tập
- KĨ l¹i truyƯn Th¸nh Giãng
Ngµy d¹y: / / 2010
( Truyền thuyết )
A : Mục tiêu cần đạt :
* Giúp hs:
-Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của chuyện Thánh Gióng
_Thánh Gióng là một truyện truyền thuyết lịch sử ca ngợi người anh hùng làng Gióng có công đánh giặc ngoại xâm cứu nước