Du lịch thế giới Mục tiêu: HS biết thêm về văn hoá, về cuộc sống, học tập của các bạn thiếu nhi một số nước trên thế giới và trong khu vực.. Caùch tieán haønh : - Các nhóm đóng vai trẻ e[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN 19
Hai Tập đọc –Kể chuyện Toán
Đạo đức
Hai Bà Trưng Các số có 4 chữ số Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế
Ba
Tập đọc Chính tả Toán Tự nhiên xã hội Thể dục
Bộ đội về làng (nghe viết) Hai bà Trưng
Luyện tập Vệ sinh môi trường
Bài 37
Tư
Luyện từ và câu Tập viết Toán
Nhân hoá - Ôn cách đặt … Ôn chữ hoa N Các số có 4 chữ số (TT)
Năm
Tập đọc Toán Tự nhiên xã hội Thủ công Thể dục
Báo cáo kết quả trong tháng Các số có 4 chữ số Vệ sinh môi trường (TT) Đan nong mốt (T1) Bài 38
Sáu
Tập làm văn Chính tả Toán Sinh hoạt lớp
(Nghe kể) Chàng trai làng Phù Ủng
Trần Bình Trọng Số 1000 – Luyện tập
Trang 2Thứ hai
Tập đọc – Kể chuyện
HAI BÀ TRƯNG
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
A Tập đọc
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Đọc trôi chỷ toàn bài Đọc đúng các từ ngữ dễ phát âm sai : ruộng nương, thuở xưa, thẳng tay, xuống biển, ngút trời, võ nghệ,…
- Giọng phù hợp với diễn biến của truyện
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu
- Đọc thầm với tốc độ nhanh hơn học kì 1
- Hiểu các từ ngữ mới trong bài (giặc ngoại xâm, đô hộ, Luy Lâu, trẩy quân, giáp phục, phấn khích)
- Hiểu nội dung truyện : Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta
B Kể chuyện
1 Rèn kĩ năng nói
- Dựa vào vào trí nhớ vá 4 tranh minh hoạ, HS kể lại từng đoạn câu chuyện
- Kể tự nhiên, phối hợp được lời kể với điệu bộ, động tác ; thây đổi giọng phù hợp với nội dung câu chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe
- Tập trung theo dõi bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn ; kể tiếp được lời của bạn
II CHUẨN BỊ
- Tranh minh hạo truyện trong SGK (phóng to)
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
* GV giới thiệu 7 chủ điểm của sách tiếng Việt
lớp 3, tập hai (Bảo vệ Tổ quốc, Sáng tạo, Nghệ
thuật, Lễ hội, Thể thao, ngôi nhà chung, Bầu trời
và mặt đất) Chủ điểm mở đầu của sách là Bảo
vệ Tổ quốc.Â
3 Bài mới
- GT - Ghi tựa
* Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a) GV đọc diễn cảm toàn bài :
b) 1 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu đoạn
- 3 HS nhắc lại
Trang 3- GV phát hiện lỗi phát âm của HS để sửa cho
các em
- GV giải nghĩa từ ngọc trai : viên ngọc lấy trong
con trai, dùng làm đồ trang sức rất đẹp
- Từ thuồng luồng : vật dữ ở nước, hình giống
con rắn to, hay hại người (theo truyền thuyết)
+ Nêu những tội ác của giặc ngoại xâm đối với
nhân dân ta ?
- GV nhắc các em đọc với giọng chậm rãi, căm
hờn ; nhấn giọng ở các từ ngữ nói lên tội ác của
giặc, sự căm hờn của nhân dân ta (bằng bảng
phụ viết sẵn để hướng dẫn)
Chúng thẳng tay chém giết dân lành, cướp hết
ruộng nương màu mỡ Chúng bắt dân ta lên rừng
săn thú lạ, xuống biển mò ngọc trai làm bao
người thiệt mạng vì hổ báo, cá sấu, thuồng luồng
… lòng dân ta oán hận ngút trời, chỉ chờ dịp vùng
lên đánh đuổi quân xâm lược
c) Hướng dẫn đọc và tìm hiểu đoạn 2
GV giải thích địa danh Mê Linh : vùng đát hiện
nay thuộc huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc
Từ nuôi chí : mang, giữ, nung nấu một ý chí, chí
hướng
+ Hai Bà Trưng có tàivà có chí lớn như thế nào ?
d) Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu đoạn 3
- 3 HS đọc cả được trước lớp
- HS đọc các từ ngữ chú giải cuối bài
- Từng cặp HS luyện đọc
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1:
- 1 HS đọc đoạn 1
… chúng thẳng tay chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương ; bắt dân ta lên rừng san thú lạ, xuống biển mò ngọc trai làm nhiều người thiệt mạng … lòng dân ta oán hận ngút trời
- 2 HS thi đọc lại đoạn văn
- 4HS đọc 4 câu trong đoạn(hai lượt)
- 3 HS đọc cả được trước lớp
- Từng cặp luện đọc đoạn 2- Cả lớp đọc thầm
… Hai Bà trung rất giỏi võ nghệ, nuôi chí giành lại non sông
+ Hai HS thi đọc lại đoạn – Cả lớp nhận xét
- HS nối tiếp đọc 8 câu trong đoạn
- Hai HS đọc đoạn trước lớp
+ 1HS đọc từ ngữ chú giả cuối bài (Luy Lâu, trẩy quân, giáp phục, phấn khích)
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3 – Cả
Trang 4+ Vì sao Hai Bà trưng khởi nghĩa ?
+ Hãy tìm những chi tiết nói lên khí thế của đoàn
quân khởi nghĩa ?
e) Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu đoạn 4
+ Kết quả của cuộc khởi nghĩa như thế nào ?
Vì sao đời nay nhân dân ta tôn kính Hai Bà
Trưng ?
GV nhắc các em đọc đoạn văn với giọng kể
thong thả, đầy cảm phục, nhấn giọng ở các từ
ngữ ca gnợi thắng lợi vĩ đại của cuộc khởi nghĩa
và sự tôn kính của nhân dân ta đối với Hai Bà
Trưng
* Luyện đọc lại
* Kể chuyện
- GV nêu nhiệm vụ : Trong phần kể chuyện hôm
nay, các em quan sát 4 tranh minh hoạ và tập kể
từng đoạn của câu chuyện Chúng ta xem bạn
nào nhớ câu chuyện Kể chuyện hấp dẫn nhất
- GV treo 4 tranh
- GV nhận xét, bổ sung lời kể của mỗi bạn (về ý,
diễn đạt) bình chọn bạn kể chuyện hấp dẫn nhất
4 Củng cố – Dặn dò
Câu chuyện này giúp các em hiểu được đoạn gì?
- Về tập kể lại cho người thân nghe
lớp đọc thầm đoạn 3
… vì hai bà yêu nước, thương dân, căm thù giặc tàn bạo đã giết hại ông Thi sách và gây bao tội ác với nhân dân
… Hai Bà mặc giáp phục thật đẹp, bước lên bành voi rất oai phong Đoàn quân rùng rùng lên đường, giáo lao, cung nỏ, rìu búa, khiên mộc cuồn cuộn tràn theo bóng voi ẩn hiện của Hai Bà, tiếng trống đồng dội lên
- Hai HS thi đọc lại đoạn văn
-HSnối tiếp nhau đọc 4 câu trong đoạn -2 HS đọc đoạn văn trước lớp
- Từng cặp HS đọc đoạn 4 -Cả lớp đọc thầm
… thành trì của giặc lần lượt sụp đổ Tô Định trốn về nước, đất nước ta sạch bóng quân thù
… Vì Hai Bà là người lãnh đạo nhân dân giải phóng đất nước, là hai vị anh hùng chống giặc ngoại xâm đầu tiên trong lịch sử nước nhà
- Một số HS thi đọc lại bài văn
- HS quan sát lần lượt từng tranh -Bốn HS nối tiếp nhau kể 4 đoạn của câu chuyện theo tranh
- Cả lớp nhận xét, bổ sung lời kể của bạn
Trang 5Toán Tiết 91; CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
- Nhận biết các số có bốn chữ số (các chữ số đều khác 0)
- Bước đầu biết đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ
số theo vị trí của nó ở từng hàng
- Bước đầu nhận ra thứ tự của các số trong một nhóm các số có bốn chữ số
(trong trường hợp đơn giản)
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- Mỗi HS có 1 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 100, 10 hoặc 1 ô vuông
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới
- GTB “ Các số có bốn chữ số”
- Ghi tựa
a) Giới thiệu số có bốn chữ số
- GV cho HS lấy ra một tấm bìa (như hình vẽ
trong SGK)rồi quan sát, nhận xét được biết mỗi
tấm bìa có 10 cột, mỗi cột có 10 ô vuông, mỗi tấm
bìa có 100 ô vuông
HÀNG
1000
100 100 100 100
10 10
1 1 1
Số gồm 1 nghìn, 4 trăm, 2 chục, 3 đơn vị
Viết là : 1423 : đọc là : Một nghìn bốn trăm hai
mươi ba
- GV hướng dẫn HS quan sát rồi nêu
Số 1423 là số có 4 chữ số, kể từ trái sang phải :
chữ số 1 chỉ một nghìn, chữ số 4 chỉ bốn trăm,
- 3 HS nhắc tựa
- HS quan sát hình vẽ trong sách giáo khoa rồi nhận xét để biết : mỗi tấm bìa có 100 ô vuông, nhóm thứ nhất có 10 tấm bìa, vậy nhóm thứ nhất có 1000 ô vuông (sử dụng phép đếm thêm 100 để có : 100, 200, 300, … 1000) nhóm thứ thứ hai có 4 tấm bìa như thế , vậy nhóm thứ hai có 400 ô vuông; nhóm thứ ba chỉ có 2 cột, mỗi cột có 10 ô vuông, vậy nhóm thứ hai có 20 ô vuông ; nhóm thứ tư có 3 ô vuông Như vậy trên hình vẽ có 1000, 400, 20 và 3 ô vuông
- HS nêu số gồm 1 nghìn, 4 trăm, 2 chục , 3 đơn vị Viết là : 1423 : đọc là : Một nghìn bốn trăm hai mươi ba
- HS chỉ vào số 1423 rồi đọc số đó
Trang 6chữ số 2 chỉ 2 chục, chữ số 3 chỉ 3 đơn vị
* Thực hành
Bài 1 : GV treo bảng phụ
HÀNG
1000
1000
1000
100 100 100 100
10 10 10 10
1 1
Bài 2 : Viết (theo mẫu)
Nghìn Trăm Chục Đơn vị
8 5 6 3 8563 Tám nghìn năm trăm sáu mươi ba
Hàng
Viết số Đọc số
Bài 3 : Số ?
4 Củng cố – Dặn dò
- HS đọc nhiều lần dãy số bài tập 3
- Nhận xét tiết dạy
- HS chỉ vào từng chữ số rồi nêu : chữ số 1 chỉ một nghìn, chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ 2 chục, chữ số 3 chỉ
3 đơn vị
- HS nhìn bảng viết ra những con số từng hàng 3 nghìn, 4 trăm, 4 chục, 2 đơn vị Viết là 4442 đọc là Ba nghìn bốn trăm bốn mươi hai
- HS lần lượt lên viết số và đọc số
- HS lần lượt lên điền số và đọc số
1984 1985 1986 1987 1988 2000
2681 2682 2683 2684 2685 2686
9512 9513 9514 9515 9516 9517
HS nhận, xét bổ sung
Đạo đức ĐOÀN KẾT VỚI THIẾU NHI QUỐC TẾ
I MỤC TIÊU
- Trẻ em có quyền được tự do kết giao bạn bè, được tiếp nhận thông tin phù
hợp, được giữ gìn bản sắc dân tộc và được đối xử bình đẳng
- Thiếu nhi thế giới đều là anh em, bè bạn, do đó cần phải đoàn kết, giúp đỡ
lẫn nhau
Trang 7- HS tích cực tham gia vào các hoạt động giao lưu, biểu lộ tình đoàn kết với
thiếu nhi quốc tế
- HS có thái độ tôn trọng, thân ái,hữu nghị vơi các bạn thiếu nhi các nước khác
II CHUẨN BỊ
- Các bài thơ bài hát, tranh ảnh nói về tình hữu nghị giữa thiếu nhi Việt nam
và thiếu nhi quốc tế
- Các tứ liệu về hoạt động giao lưu giữa thiếu nhi Việt nam với thiếu nhi quốc
tế
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Khởi động
Hoạt đông 1 : Phân tích thông tin
Mục tiêu: HS biết thể hiện của tình đoàn kết, hữu
nghị thiếu nhi quốc tế
-HS hiểu trẻ em có quyền được tự do kết giao bạn
bè
Cách tiến hành :
Chia nhóm : Phát cho mỗi nhóm một vài bứa ảnh
hoặc mẩu tin ngắn vế các hoạt động hữu nghị giữa
thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi quốc tế
* Kết luận :Các ảnh và thông tin trên cho chúng ta
thấy tình đoàn kết hữu nghị giữa thiếu nhi các
nước trên thế giới ; thiếu nhi Việt Nam cũng có rất
nhiều hoạt động thể hiện tình hữu nghị với thiếu
nhi các nước khác Đó cũng chính là quyền trẻ em
được tự do kết giao với bạn bè lhắp năm châu bốn
biển
Hoạt động 2 Du lịch thế giới
Mục tiêu: HS biết thêm về văn hoá, về cuộc sống,
học tập của các bạn thiếu nhi một số nước trên thế
giới và trong khu vực
Cách tiến hành :
GV hướng dẫn các em
GV kết luận : Thiếu nhi các nước tuy khác nhau về
Hát bài Liên hoan thiếu nhi thế giới
- Các nhóm thảo luận nhóm 2người tìm nội dung ý nghĩa của các hoạt động đó
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện mỗi nhóm lên trình bày
- Thảo luận lớp : HS nêu
- Các nhóm đóng vai trẻ em của một nước Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan, Trung Quốc, Nhật Bản, Nga,… Ra chào, múa hát và giới thiệu đôi nét về văn hoá của một số dân tộc đó, cuộc sống và học tập, về mong ước của trẻ em nước đó
Trang 8màu da, về ngôn ngữ, về điêù kiện sống … nhưng
có nhiều điểm giống nhau như đều yêu thương mọi
người, yêu quê hương, đất nước mình, yêu thiên
nhiên, yêu hoà bình, ghét chiến tranh, đều có các
quyền được sống còn, được đối xử bình đẳng,
quyền được giáo dục, được có gia dình, được nói
và ăn mặc theo truyền thống của dân tộc mình …
Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm
Mục tiêu :HS biết được những việc cần làm để tỏ
tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi quốc tế
Cách tiến hành : GV chia nhóm và yêu cầu các
nhóm thảo luận, liệt kê những việc em có thể làm
để thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi
quốc tế
* Kết luận :Để thể hiện tình hữu nghị, đoàn kết
với thiếu nhi quốc tế có rất nhiều cách, các em có
thể tham gia hoạt động :
- Kết nghĩa với thiếu nhi quốc tế
- Tìm hiểu về cuộc sống, học tập của thiếu nhi các
nước khác
- Tham gia các cuộc giao lưu
Viết thư, gửi ảnh, gửi quà chó các bạn
- Lấy chữ kí, quyên góp ủng hộ thiếu nhi các nước
châ Á đang bị sóng thần cuối tháng 12 năm 2004
và thiếu nhi các nước có chiến tranh I-rắc …
Hướng dẫn thực hành :
- Hoạt động các nhóm lựa chọn và thực hiện các
hoạt động phù hợp với khả năng để bày tỏ tình
đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi quốc tế
- Sưu tầm tranh, ảnh, truyện, bài báo,… về các hoạt
động hữu nghị giữa thiếu nhi Việt Nam và thiếu
nhi quốc tế
- Vẽ tranh, làm thơ, … về tình hữu nghị giữa thiếu
nhi Việt Nam và thiếu nhi quốc tế
-Đại diện mỗi nhóm lên trình bày
Lớp lắng nghe
- HS các nhóm thảo luận
- HS tự liên hệ về lớp mình, trường mình hoặc bản thân đã làm để bày tỏ tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi quốc tế
Trang 9Thứ ba
TOÁN Tiết 62 : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
Giúp HS
- Củng cố về đọc viết các số có bốn chữ số (mỗi số đều khác 0)
- Tiếp tục nhận thứ tự của các số có bốn chữ số trong từng ngày
- Làm quen bước đầu với số tròn nghìn (từ 1000 đến 900
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 1 + bài tập 2
II CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC
1 Ổn định
2 Bài cũ :
-GV kiểm tra 1 số vở của HS
- GV nhận xét – Ghi điểm
2 Bài mới:
-Giới thiệu bài “ Luyện tập “ - Ghi tựa
* Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 : Viết (theo mẫu) :
Bảng phụ
Tám nghìn năm trăm hai mươi bảy 8527
Chín nghìn bốn trăm hai mươi hai
Một nghìn chín trăm hai mươi tư
Bốn nghìn bảy trăm sáu mươi lăm
Một nghìn chín trăm mươi mốt
Năm nghìn tám trăm hai mươi mốt
Bài 2 : Viết (theo mẫu) :
1942 Một nghìn chín trăm hai mươi hai
6358
4444
8781
Chín nghìn hai trăm bốn mươi sáu 7155
Bài 1 và bài 2 củng cố cho ta gì ?
- 3 HS làm bài 3
- 1 tổ nộp vở
- 3 HS nhắc tựa
- 2 HS nêu yêu cầu bài toán
- 5 nhóm làm giấy nháp Đại diện 5 nhóm lên bảng điền vào bảng phụ các số : 9422; 1924; 4765; 1921; 5821
- 5 HS lên bảng điền vào bảng cách đọc số Cả lớp làm giấy nháp
+ Sáu nghìn ba trăm năm mươi tám + Bốn nghìn bốn trăm bốn mươi bốn + Tám nghìn bảy trăm tám mươi mốt + Bảy nghìn một trăm năm mươi lăm + Số : 9246
… Bài1 và bài 2 củng cố cho ta kiến thức cách đọc viết các số có 4 chữ số
Trang 10Bài 3 : Số ?
GV yêu cầu HS viết tiếp các số thích hợp vào ô
trống :
CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- Vẽ tia số rồi viết tiếp số tròn nghìn thích hợp vào
dưới mỗi gạch của tia số
- GV nhận xét kết quả hoạt động của HS
-Về nhà ôn bài và làm lại bài tập 3
- GV nhận xét tiết học
3 HS đại diện 3 nhóm lên bảng – Cả lớp làm giấy nháp
a) 8650; 8651; 8652; 8653; 8654; 8655;
8656
b) 3120; 3121; 3122; 3123; 3124; 3125;
3126 c) 6494; 6495; 6496; 6497; 6498; 6499;
6500
2 nhóm mỗi nhóm 7 HS lên chơi trò chơi tiếp sức viết tiếp số tròn nghìn thích hợp vào dưới mỗi gạch của tia số
TẬP ĐỌC : BỘ ĐỘI VỀ LÀNG
I MỤC TIÊU
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng :
- Chú ý đọc đúng các từ ngữ : rộnràng, hớn hở, bịn rịn, xôn xao,…
- Biết ngắt (liền hơi) một số dòng thơ cho trọn vẹn ý, Biết ngắt đúng nhịp giữa
các dòng thơ, nghỉ hơi đúng giữa các khổ thơ
2 Rèn kĩ năng đọc - hiểu.
- Hiểu các từ chú giải trong bài (bịn rịn, đơn sơ)
- Hiểu nội dung bài thơ, Ca ngợi tình cảm quân dân thắm thiết trong thời kì
kháng chiến chống thực dân Pháp
- Học thuộc lòng bài thơ
II CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ bài thơ trong SGK
- Bảng phụ Viết khổ thơ cần hướng dẫn luyện đọc
- Bảng cài
- Một số bông hoa cắt bằng giấy màu
- Băng nhạc bài hát bộ đội về làng
III LÊN LỚP :
1 Ổn định
2 Bài cũ:
-GV lắng nghe nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới :
- 3 HS đọc nối tiếp bài “Hai Bà Trưng”
Sau trả lời các câu hỏi