thích được: Khi nhiệt độ của - GV thông báo đồng thời ghi lên nước tăng thì chuyển động của các phân tử nước càng nhanh bảng kết luận để HS ghi vở: Nhiều TN khác cũng chứng tỏ: và va đập[r]
Trang 1Tuần: 24 Ngy soạn: 12 / 01 / 2011
CHƯƠNG II: NHIỆT HỌC
NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN?
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
+ Giải thích được chuyển động Bơ-rao
+Chỉ ra được sự tương tự giữa chuyển động của quả bóng bay khổng lồ do vô số HS xô đẩy từ nhiều phía và chuyển động Bơ-rao
+ Nắm được rằng khi phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao Giải thích được tại sao khi nhiệt độ càng cao thì hiện tượng khuếch tán xảy ra càng nhanh
2 Kĩ năng:
Dùng hiểu biết để giải thích một số hiện tượng thực tế đơn giản
3 Thái độ:
Yêu thích môn học, có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào giải thích một số hiện tượng vật lý đơn giản trong thực tế cuộc sống
II.CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
a Đồ dùng:
Làm trước các TN về hiện tượng khuếch tán của dung dịch đồng sunfat (h20.4- SGK) Nếu có điều kiện GV cho HS làm TN về hiện tượng khuếch tán theo nhóm từ trước trên phòng học bộ môn: 1 ống làm trước 3 ngày, 1ống làm trước 1 ngày, 1 ống làm khi học bài
Tranh vẽ phóng to h20.1, 20.2, 20.3, 20.4
b Phương án: Thí nghiệm – vấn đáp, hoạt động nhĩm, thảo luận
2 Chuẩn bị của học sinh:
Tìm hiểu thí nghiệm Bơ-rao
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định tình hình lớp (1phút) Kiểm tra sĩ số, kiểm tra vệ sinh lớp.
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút) :
HSY C1 Các chất có được cấu tạo từ
các hạt riêng biệt không?
C2 Tại sao khi bỏ đường vào
nước thì ta thấy nước cĩ vị ngọt?
C1 Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là phân tử, nguyên tử
C2 Thả cục đường vào cốc nước rồi
khuâý lên, đường tan và nước có vị ngọt
vì khi khuấy lên, các phân tử đường xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước cũng như các phân tử nước xen vào khoảng cách giữa các phân tử đường
4 điểm
6 điểm
Gọi học sinh khác nhận xét; giáo viên chốt lại ghi điểm cho học sinh
.3) Giảng bài mới:
a.Đặt vấn đề (2 phút)
Trang 2Yêu cầu học sinh đọc thơng tin SGK.Tại sao lại như vậy? Bài học hôm nay giúp chúng ta trả
lời. Vào bài
b Tiến trình bài day
Hoạt động 1: Tìm hiểu Thí nghiệm Bơ-rao
13’
- GV ghi lên bảng đề bài
-TN mà chúng ta vừa nĩi tới được
gọi là TN Bơ-rao
- GV ghi tĩm tắt TN lên bảng
- HS ghi bài vào vở
I- Thí nghiệm Bơ- rao
- Các hạt phấn hoa trong nước chuyển động khơng ngừng về mọi phía
HĐ 2: Tìm hiểu về chuyển động của nguyên tử, phân tử.
9’
- Chúng ta biết phân tử là hạt vơ
cùng nhỏ bé, vì vậy để cĩ thể giải
thích được chuyển động của hạt
phấn hoa trong TN Bơ-rao chúng
ta dựa vào sự tương tự chuyển
động của quả bĩng được mơ tả ở
đầu bài
- Gọi 1 HS đọc phần mở bài
SGK
- Yêu cầu HS thảo luận nhĩm trả
lời câu C1, C2, C3
- Điều khiển HS thảo luận chung
tồn lớp về các câu hỏi trên GV
chú ý phát hiện ra các câu trả lời
chưa đúng để các lớp phân tích
tìm câu trả lời chính xác
- Sau đĩ GV treo tranh vẽ hình
20.2, 20.3 và thơng báo: Năm
1905, nhà bác học An-be
Anh-xtanh (người Đức) mới giải thích
đựoc đầy đủ và chính xác TN
Bơ-rao Nguyên nhân gây ra chuyển
động của các hạt phấn hoa trong
TN Bơ- rao là do các phân tử
nước khơng đứng yên mà chuyển
động khơng ngừng.
- HS đọc phần mở bài SGK,dựa vào sự tương tự giữa chuyển động của các hạt phấn hoa với chuyển động của quả bĩng để thảo luận nhĩm trả lời các câu hỏi C1,C2,C3
- HS ghi câu trả lời của câu C1,C2,C3 vào vở
C1: Quả bĩng tương tự với hạt phấn hoa.
C2: Các HS tương tự với phân
tử nước.
C3: Các phân tử nước chuyển động khơng ngừng, trong khi chuyển động nĩ va chạm vào các hạt phấn hoa từ nhiều phía, các va chạm này khơng cân bằng nhau làm cho các hạt phấn hoa chuyển động hỗn độn khơng ngừng.
- Ghi vở phần kết luận chung:
Các phân tử, nguyên tử chuyển động hỗn độn khơng ngừng.
II- Các nguyên tử, phân tử chuyển động khơng ngừng
Kết luận:
Các phân tử, nguyên tử chuyển động hỗn độn khơng ngừng.
Trang 3HÑ 3: Tìm hiểu về mối quan hệ giữa chuyển động của phân tử
và nhiệt độ.
6’
- GV thông báo:Trong TN
Bơ-rao, nếu ta càng tăng nhiệt độ của
nước thì chuyển động của các hạt
phấn hoa càng nhanh
- Yêu cầu HS dựa sự tương tự với
TN mô hình về quả bóng ở trên
để giải thích điều này
- GV thông báo đồng thời ghi lên
bảng kết luận để HS ghi vở:
Nhiều TN khác cũng chứng tỏ:
Nhiệt độ càng cao thì các nguyên
tử, phân tử chuyển động càng
nhanh Vì chuyển động của các
nguyên tử, phân tử liên quan chặt
chẽ với nhiệt độ nên chuyển động
này được gọi là chuyển động
nhiệt
- HS chú ý lắng nghe phần thông báo của GV
-Dựa vào TN mô hình để giải
thích được: Khi nhiệt độ của nước tăng thì chuyển động của các phân tử nước càng nhanh
và va đập vào các hạt phấn hoa càng mạnh làm các hạt phấn hoa chuyển động càng nhanh.
III- Chuyển động phân
tử và nhiệt độ
Kết luận Nhiệt độ càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh
HĐ 4: Vận dụng, củng cố.
5’
- Bài học hôm nay giúp các em
biết thêm vấn đề gì cần phải ghi
nhớ?
- Vận dụng câu C4: GV đưa lên
bàn khay TN hiện tượng khuếch
tán của dung dịch đồng sunfat đã
được HS chuẩn bị từ trước hoặc
TN gv đã chuẩn bị trên mỗi ống
nghiệm có ghi thời gian để HS dễ
quan sát, nhận xét
- Gọi đại diện HS các nhóm trình
bày kết quả quan sát được của
nhóm mình.(Đã làm TN trước
trong phòng TN hoặc ở nhà)
- Hướng dẫn HS thảo luận phần
giải thích hiện tượng xảy ra Ghi
vở câu trả lời đúng
- GV thông báo hiện tượng này
được gọi là hiện tượng khuếch tán
( phân tử của các chất tự hoà lẫn
vào nhau khi tiếp xúc)
- HS ghi vở kết luận: Nhiệt độ càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.
-HS nêu được nội dung phần ghi nhớ cuối bài, ghi nhớ bài luôn tại lớp
- Trả lời câu C4
-Đại diện HS các nhóm trình bày kết quả quan sát được trong quá trình làm TN của nhóm mình đồng thời giải thích hiện tượng đó Yêu cầu giải thích
được: Các phân tử nước và đồng sunfat đều chuyển động không ngừng về mọi phía, nên
IV Vận dụng
Trang 4
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C5
chính là câu trả lời cho câu C5 ở
bài 19
- Tương tự, GV hướng dẫn HS
thảo luận câu C6
các phân tử đồng sunfat cĩ thể chuyển động lên trên xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước và các phân tử nước cĩ thể chuyển động xuống dưới xen vào khoảng cách giữa các phân
tử đơng sunfat, cứ như thế làm cho mặt phân cách giữa nước
và đồng sunfat mờ dần cuối cùng trong bình chỉ cịn một chất lỏng đồng nhất màu xanh nhạt.
- Cá nhân HS trình bày câu C5:
Trong nước hồ, ao, sơng biển lại cĩ khơng khí mặc dù khơng khí nhẹ hơn nước rất nhiều là
do các phân tử khơng khí chuyển động khơng ngừng về mọi phía xen kẽ vào khoảng cách giữa các phân tử nước.
C6: Hiện tượng khuếch tán xảy
ra nhanh hơn khi nhiệt độ tăng
vì khi nhiệt độ tăng các phân tử chuyển động nhanh hơn – các chất tự hồ lẫn vào nhau nhanh hơn.
4 Dặn dị cho học sinh chuẩn bị tiết học tiếp theo:(2 pht)
1 Học bài
+ HSY: Học thuộc phần ghi nhớ
1- Các phân tử được cấu tạo như thế nào?
+ HSTB: Học thuộc bài học, làm lại các bài tập có trong sách giáo khoa
+ HSY: Bài tập SBT: 20.1 20.2, C3, C4, C5 SGK trang 74
+ HSTB: Bài tập SBT: 20.1 20.6; C3, C4, C5 SGK trang 74
+ HSK-G: Bài tập SBT C3, C4, C5 SGK trang 74
Hướng dẫn:
+ Tại sao nước lại thấm được ra ngoài?
+ Nước có bị ném lại được hay không?
3 15 phút
Hướng dẫn giải bài tập: 20.3 20.6
4.Chuẩn bị bài
Sau khi cọ xát một vật tại sao các vật đĩ nĩng lên
RT KINH NGHIỆM:
……….………
………
………
……….………
……….………
………