1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Hình học 8 - Tiết 33: Diện tích tam giác - Năm học 2009-2010 - Phan Thị Thanh Thủy

3 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 129,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Giaùo aùn Hình Hoïc8 chaát cuûa dieän tích ña giaùc, coâng a.h S hình chữ nhật = thức tính diện tích của tam giác 2 vuông, hình chữ nhật.. GV yeâu caàu HS giaûi thích hình 128 SGK.[r]

Trang 1

Tuần 20 Ngày soạn :3/1/2010 Ngày dạy : 08/01/2010

Tiết 33 : DIỆN TÍCH TAM GIÁC

I MỤC TIÊU :

Kiến thức : HS nắm vững công thức tính diện tích tam giác

Kĩ năng : Biết chứng minh định lý về diện tích tam giác một cách chặt chẽ gồm ba trường hợp và biết trình bày

gọn ghẽ chứng minh đó Vận dụng được công thức tính diện tích tam giác trong giải toán HS vẽ được tam giác

hoặc hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích của một tam giác cho trước

Thái độ : Vẽ, cắt, dán cẩn thận, chính xác

II CHUẨN BỊ :

GV : Bảng phụ vẽ hình 126 tr51 SGK, thước kẻ, êke, phấn màu, tam giác bằng bìa mỏng, kéo cắt giấy, keo dán,

bút dạ

HS : Ôn tập ba tính chất diện tích đa giác, công thức tính diện tích hình chữ nhật, tam giác vuông, tam giác (học

ở tiểu học) Thước thẳng, êke, tam giác bằng bìa mỏng, kéo cắt giấy, keo dán, bảng nhóm, bút dạ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Tổ chức lớp : 1’

2 Kiểm tra bài cũ : 9’

Kh Phát biểu định lý và viết công thức

tính diện tích hình chữ nhật, diện tích

tam giác vuông (như SGK tr117)

- Tính diện tích tam giác ABC trong

hình vẽ sau :

Ta có : SABC = SABH + SACH

2

4 đ

6 đ

GV em nào có cách tính SABC cách khác ? SABC = AH.BC 3.4 6 (cm2)

3.Bài mới :Giới thiệu bài :(đvđ) Ở tiểu học các em đã biết cách tính diện tích tam giác : S = a h Nhưng công tức

2

này được chứng minh như thế nào ? bài học hôm nay sẻ cho chúng ta biết

Tiến trình bài dạy :

15’ Hoạt động 1:Định lý

Cho HS đọc định lý về diện tích

tam giác tr120 SGK

GV yêu cầu HS vẽ hình và ghi GT,

KL của định lý

Điểm H có thể ở những vị trí nào

trên BC ?

GV chúng ta sẻ chứng minh công

thức này trong cả ba trường hợp

Điểm H có thể trùng với B hoặc C, điểm H nằm giữa hai điểm B và C, Trường hợp điểm H nằm ngoài đoạn thẳng BC

Định lý :

Diện tích tam giác bằng nữa tích của một cạnh với chiều cao tương ứng với cạnh đó.

a h

S = 1 a.h

2

GT ABC có diện tích là S; AH  BC

2

3cm

3cm

B A

1cm

Trang 2

a) Trường hợp điểm H trùng với B

hoặc C (chẳng hạn H trùng với B)

khi đó tam giác ABC là tam giác gì

?

Hãy tính diện tích tam giác ABC

trong trường hợp này ?

b)Trường hợp H nằm giữa hai điểm

B và C

Diện tích tam giác ABC bằng tổng

diện tích của những tam giác nào ?

c) Trường hợp điểm H nằm ngoài

đoạn thẳng BC

Diện tích tam giác ABC bằng hiệu

diện tích của hai tam giác nào ?

GV : Nhấn mạnh lại định lý điện

tích tam giác

Hoạt động 2

GV đưa ? lên bảng phụ và hỏi :

- Xem hình 127 em có nhận xét gì

về tam giác và hình chữ nhật trên

hình ?

Từ nhận xét đó hãy làm ? SGK

theo nhóm

Qua thực hành, hãy giải thích tại

sao diện tích tam giác bằng diện

tích hình chữ nhật ?

Mà diện tích của hình chữ nhật này

bằng gì ?

Suy ra công thức tính diện tích tam

giác này là gì ?

GV để chứng minh công thức tính

diện tích tam giác ta vận dụng tính

Tam giác ABC vuông tại B

2

SABC = SABH + SACH

1 AH(BH HC) 2

1 AH.BC 2





SABC = SABH  SACH

1 AH(BH HC) 2

1 AH.BC 2





Hình chữ nhật có độ dài một cạnh bằng cạnh đáy của tam giác, cạnh kề với nó bằng nữa đường cao tường ứng của tam giác

Diện tích tam giác bằng diện tích của hình chữ nhật vì cùng bằng S1 + S2 + S3

HS :

Chứng minh :

a) Trường hợp điểm H trùng với B hoặc C (chẳng hạn H trùng với B)

Khi đó  ABC vuông tại B

Ta có : SABC = 1 BC.AH

2

b) Trường hợp điểm H nằm giữa hai điểm

B và C.

SABC = SABH + SACH

1 AH(BH HC) 2

1 AH.BC 2





c) Trường hợp điểm H nằm ngoài đoạn thẳng BC

SABC = SABH  SACH

1 AH(BH HC) 2

1 AH.BC 2





Trang 3

chất của diện tích đa giác, công

thức tính diện tích của tam giác

vuông, hình chữ nhật

GV đưa bài 16 tr121 SGK lên bảng

phụ

GV yêu cầu HS giải thích hình 128

SGK

Em nào có cách giải thích khác ?

Hoạt động 4:củng cố

GV đưa bài 17 tr121 SGK lên bảng

phụ

Hình 131 SGK Giải thích vì sao

AB.OM = OA.OB ?

Shình chữ nhật = a.h

2 Suy ra :

Stam giác = a.h

2

Một HS đứng tại chổ trả lời

Ta có :

SABC = S2 + S4

SEBCH = S1 + S2 + S3 + S4 Mà S1 = S2 ; S3 = S4

 SABC = S1 EBCH

2

Một HS đứng tại chổ trả lời

Bài 16 tr121 SGK Hình 128

Ta có :

SEBCH = a.h

SABC = 1 a.h

2

 SABC = S1 EBCH

2 Hình 131

Ta có :

 AB.OM = OA.OB

4.Hướng dẫn về nhà: 2’

Ôn tập công thức tính diện tích tam giác, diện tích hình chữ nhật, tập hợp đường thẳng song song, định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận

Làm bài tập về nhà : 18, 19, 21 tr121 SGK ; Bài 26, 27, 28, 29 SBT tr129

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

h

1

h a

A

2

3 4

Ngày đăng: 29/03/2021, 19:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w