+ Nhận xét về sự khác nhau của các loài cá về màu sắc, hình dạng, các bộ phận - HS nêu sự khác nhau.. GV kết luận: Cá có rất nhiều loài khác nhau, mỗi loài có những đặc điểm maøu saéc,[r]
Trang 1Kế hoạch bài dạy tuần 26
TỰ NHIÊN XÃ HỘI TÔM , CUA
I – Mục tiêu: Giúp HS:
- Chỉ và nêu được tên các bộ ohận chính của cơ thể tôm, cua
- Biết ích lợi của tôm cua
- Có ý thức bảo vệ động vật
II – Chuẩn bị:
GV: Tranh, vật thật
HS: Tranh sưu tầm, sách GK
III – Hoạt động dạy – học:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (5’) Côn trùng
- GV đính tranh – HS điền tên các bộ phận của côn trùng (3 H)
- Kiểm tra cả lớp:
Nhóm côn trùng có đặc điểm gì chung?
Không có xương sống
Có 6 chân
Chân phân thành các đốt
Cả 3 ý trên
- GV nhận xét
3 Bài mới: (25’)
* Hoạt động 1: Các bộ phận bên ngoài
của cơ thể tôm, cua
Mục tiêu: HS biết tên gọi các bộ phận
bên ngoài của cơ thể tôm, cua
Phương pháp: trực quan, đàm thoại, thảo
luận
- GV treo tranh tôm, cua trên bảng
- Yêu cầu 2 HS chỉ lên bảng các bộ phận
bên ngoài của tôm, cua
- GV giao việc
+ Thảo luận nêu lên một số điểm giống
và khác nhau giữa tôm và cua
GV kết luận: Tôm và cua có hình
dạng, kích thước khác nhau Nhưng có điểm
giống nhau là: Chúng không có xương
sống, cơ thể được bao bọc bằng một lớp vỏ
cứng, chúng có nhiều chân và chân phân
thành nhiều đốt.
* Hoạt động 2: Ích lợi của tôm, cua.
- HS quan sát các bộ phận bên ngoài của tôm, ua
- 2 HS thực hiện
Làm việc theo nhóm
- Đại diện nhóm trả lời
- Các nhóm khác bổ sung
Trang 2Mục tiêu: HS biết được ích lợi của tôm
cua
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm,
phát mỗi nhóm 1 tờ giấy A 4
+ Con người sử dụng tôm, cua để làm
gì?
GV kết luận: Tôm, cua được dùng làm
thức ăn cho người, động vật và làm hàng
xuất khẩu.
- HS kể tên một số loài cua và tôm mình
biết
GV kết luận: Tôm và cua sống ở dưới
nước nên gọi là hải sản Hải sản tôm, cua
là những thức ăn có nhiều chất đạm rất bổ
cho cơ thể con người.
* Hoạt động 3: Tìm hiểu hoạt động nuôi
tôm, cua
Mục tiêu: Hiểu hoạt động nuôi tôm, cua.
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 5
+ Cô công nhân đang làm gì?
- GV giới thiệu về lợi ích kinh tế do tôm,
cua mang lại
- GV nêu tên các tỉnh nuôi nhiều tôm,
cua: Kiên Giang, Cần Thơ
4 Củng cố: (5’)
- Thi đua gắn tên các bộ phận của tôm,
cua
- Nhận xét
5 Dặn dò: (1’)
- Làm bài tập Tự nhiên xã hội
- Chuẩn bị bài: Cá
Làm việc theo nhóm
- Đại diện báo cáo
- Nhận xét
- HS kể cá nhân: tôm càng xanh, tôm sú, cua bể, cua đồng
+ Chế biến tôm để xuất khẩu
Trang 3
Kế hoạch bài dạy tuần 26
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
CÁ
I – Mục tiêu:
- Thấy được sự phong phú, đa dạng của các loài cá
- Chỉ và nêu tên các bộ phận bên ngoài cơ thể của cá
- Nêu được ích lợi của cá
II – Chuẩn bị:
GV: Tranh SGK, tranh sưu tầm về nhiều loại cá
HS: Sách GK, vở BT
III – Các hoạt động dạy – học:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (5’) Tôm, cua
- GV kiểm tra cả lớp
Cơ thể tôm, cua có đặc điểm gì chung?
Không có xương sống
Có vỏ cứng
Có nhiều chân, chân phân thành các đốt
Cả 3 ý trên
- Nhận xét
3 Bài mới: (25’)
* Hoạt động 1: Các bộ phận bên ngoài cơ
thể cá
Mục tiêu: HS xác định được tên gọi các
bộ phận bên ngoài của cá
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, trình
bày
- GV yêu cầu HS quan sát hình SGK và
thảo luận theo gợi ý
+ Loài cá trong hình tên là gì? Sống ở
đâu?
+ Cơ thể các loài cá có gì giống nhau?
- GV phát mỗi nhóm 1 con cá đang sống
yêu cầu HS quan sát để tìm hiểu xem cá
thở như thế nào?
- GV nêu: Cá sống ở dưới nước Cơ thể
chúng đều có đầu, mình, đuôi, vây, vẩy.
- Hỏi:
+ Cá thở như thế nào? Và thở bằng gì?
+ Khi ăn cá em thấy có gì?
- Các nhóm làm việc theo hướng dẫn, thảo luận trong nhóm
- Đại diện nhóm trả lời
- HS trả lời:
+ Cá thở bằng mang Khi cá thở
mang và mồm cử động.
+ Khi ăn cá có xương
Trang 4 GV kết luận: Cá là loài vật có xương
sống (khác với côn trùng, tôm, cua không
có xương sống) Cá thở bằng mang.
* Hoạt động 2: Sự phong phú, đa dạng của
cá
Mục tiêu: HS thấy được sự phong phú, đa
dạng của cá
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
- GV yêu cầu và đưa ra gợi ý:
+ Nhận xét về sự khác nhau của các
loài cá về màu sắc, hình dạng, các bộ phận
đầu, răng, đuôi, vẩy,
GV kết luận: Cá có rất nhiều loài
khác nhau, mỗi loài có những đặc điểm
màu sắc, hình dạng khác nhau tạo nên thế
giới cá phong phú và đa dạng.
* Hoạt động 3: Ích lợi của cá.
Mục tiêu: HS biết được ích lợi của cá.
Phương pháp: Động não, đàm thoại.
+ GV yêu cầu HS nêu ích lợi của cá
+ Nêu tên các loài cá mà em biết?
GV kết luận: Cá có nhiều ích lợi: làm
thức ăn cho người và động vật Ngoài ra cá
dùng để chữa bệnh (gan cá, sụn vi cá mập)
và để diệt bọ gậy trong nước.
4 Củng cố: (5’)
+ Chúng ta cần làm gì để bảo vệ cá?
(bảo vệ môi trường sống, phát triển nghề
nuôi cá )
- Nhận xét
5 Dặn dò: (1’)
- Học thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bị bài: Chim
- HS chia thành nhóm đôi, quan sát hình sách GK
- HS nêu sự khác nhau
* Làm việc cả lớp
- HS nêu cá nhân: thức ăn, làm kiểng,
- HS trả lời: cá lóc, cá mè, cá chép