1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn Vật lí Khối 8 - Năm học 2010-2011 (bản đầy đủ)

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 230,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Tình huống bài mới : Đặt vấn đề vào bài như SGK Bài mới: Hoạt động của GV, HS NỘI DUNG Hoạt dộng 2 15 phút Tìm hiểu cách xác định vật I/ Làm thế nào để biết được một vật chuyển động chu[r]

Trang 1

Tuần 1 Tiết 1

Ngày soạn:23/8/2010 Chương 1: CƠ HỌC

Ngày giảng : 24/8/2010 Bài 1 :CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC

I/ Mục tiêu:

Học sinh biết được thế nào là chuyển động cơ học Nêu được ví dụ về chuyển động cơ học trong cuộc sống hằng ngày Xác định được vật làm mốc

-Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc.

-Nêu được ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp : chuyển động thẳng , chuyển động cong , chuyển động tròn

Rèn học sinh biết cách quan sát, nhìn nhận sự vật trong quá trình nhìn nhận sự vật.

II/ Chuẩn bị:

-Tranh vẽ hình 1.1 ,1.2,1.3 (sgk)

-1 xe lăn, 1 khúc gỗ, 1 con búp bê, 1 quả bóng bàn.

III/ Các hoạt động dạy học

- Ổn định lớp :

- Hoạt động 1 ( 2 phút) Tổ chức tình huống học tập

-Giới thiệu qua cho học sinh rõ chương trình vật lý 8.

-Tình huống bài mới : Đặt vấn đề vào bài như SGK Bài mới:

Hoạt dộng 2 (15 phút) Tìm hiểu cách xác định vật

chuyển động hay đứng yên:

GV: Em hãy nêu 2 VD về vật chuyển động và 2 VD

về vật đứng yên?

HS: Người đang đi, xe chạy, hòn đá, mái trường

đứng yên.

GV: Tại sao nói vật đó chuyển động?

HS: Khi có sự thay đổi so với vật khác.

GV: yêu cầu hs trả lời câu C1

HS: Chọn một vật làm mốc như cây trên đường, mặt

trời…nếu thấy mây, ô tô chuyển động so với vật mốc

thì nó chuyển động Nếu không chuyển động thì đứng

yên.

GV: Giảng cho HS vật làm mốc là vật như thế nào.

GV:Cây trồng bên đường là vật đứng yên hay

chuyển động? Nếu đứng yên có đúng hoàn toàn không?

HS: Trả lời dưới sự hướng dẫn của GV.

GV: Yêu cầu hs trả lời C2 HS: Xe chạy

trên đường, vật làm mốc là mặt đường

GV: Khi nào vật được gọi là đứng yên? lấy VD?

(Câu C3)

HS: Là vật không chuyển động so với vật mốc.

VD: Người ngồi trên xe không chuyển động so

với xe.

GV: Lấy VD thêm cho học sinh rõ hơn

HOẠT ĐỘNG 3 (10 phút)Tính tương đối của

chuyển động và đứng yên.

GV: Treo hình vẽ 1.2 lên bảng yêu cầu hs quan sát

và trả lời C4,C5,C6 Yêu cầu hs chỉ rõ so với vật mốc

nào

GV: C4 - Hãy cho biết: So với nàh gia thì hành

khách chuyển động hay đứng yên? Tại sao?

HS: Hành khách chuyển động vì nhà ga là vật làm

mốc.

I/ Làm thế nào để biết được một vật chuyển động hay đứng yên.

C1: So sánh vị trí của ô tô , thuyền , đám mây với 1vật

nào đó đứng yên bên đường , bên bờ sông

- Để nhận biết 1 vật chuyển động hay đứng yên người ta dựa vào vị trí của vật đó so với vật khác được chọn làm mốc ( vật mốc)

- Thường chọn trái đất và những vật gắn với TĐ là vật làm mốc.( nhà cửa ,cây cối ,cột điện …)

- Sự thay đổi vị trí của 1 vật theo thời gian so với vật khác gọi là chuyển động cơ học

C2: Em chạy xe trên đường thì em chuyển động còn

cây bên đường đứng yên.

C3: Vật không chuyển động so với vật mốc gọi là vật

đứng yên VD: Vật đặt trên xe không chuyển động so với xe.

II/ Tính tương đối của chuyển động và đứng yên C4: Hành khách chuyển động với nhà ga vì nhà ga là

vật làm mốc

C5: So với tàu thì hành khách đứng yên vì lấy tàu làm

vật làm mốc tàu chuyển động cùng với hành khách.

C6: (1) So với vật này

(2) Đứng yên.

C7 : Hành khách chuyển động so với nhà ga nhưng

đứng yên so với tàu

Trang 2

GV: C5 -So với tàu thì hành khách chuyển động hay

đứng yên? Tại sao?

HS: Hành khách đứng yên vì tàu là vật làm mốc.

GV: Hướng dẫn HS trả lời C6

HS: (1) So với vật này

(2) Đứng yên

C7 : Hãy tìm vídụ khác minh hoạ

GV: C8 - Yêu cần HS trả lời phần câu hỏi đầu bài.

HS: Trái đất chuyển động, mặt trời đứng yên.

HOẠT ĐỘNG 4 ( 5 phút) Nghiên cứu một số

chuyển động thường gặp:

GV: Câu C9 -Hãy nêu một số chuyển động mà em

biết và hãy lấy một số VD chuyển động cong, chuyển

động tròn?

HS: Xe chạy, ném hòn đá, kim đồng hồ.

GV: Treo hình vẽ và vĩ đạo chuyển động và giảng

cho học sinh rõ

HOẠT ĐỘNG 5 ( 10 phút): Vận dụng:

GV: Treo tranh vẽ hình 1.4 lên bảng Cho HS thảo

luận C10

GV: Mỗi vật ở hình này chuyển động so với vật nào,

đứng yên so với vật nào?

HS: Trả lời

GV: Cho HS thảo luận C11.

GV: Theo em thì câu nói ở câu C11 đúng hay

không?

HS: Có thể sai ví dụ như một vật chuyển động tròn

quanh vật mốc.

C8: Trái đất chuyển động còn mặt trời đứng yên Một vật có thể được xem là chuyển động so với vật này nhưng lại được xem là đứng yên so với vật khác ,do đó chuyển động hay đứng yên chỉ là sự tương đối , tuỳ thuộc vào vật được chọn làm mốc.

III/ Một số chuyển động thường gặp:

- C9: Chuyển động thẳng đứng: xe chạy thẳng , thả

một vật nặng rơi từ trên cao xuống ,vật sẽ chuyển động thẳng đứng

-Chuyển động cong: ném đá , chiếc lá khô rơi từ cành cây xuống …

- Chuyển động tròn: kim đồng hồ, khi cánh quạt quay ,mọi điểm trên cánh quạt đều chuyển động tròn.

IV/ Vận dụng:

C10: Ô tô đứng yên so với người lái, ôtô chuyển

động so với trụ điệnvà người đứng bên đường Ngưới lái xe : Đứng yên so với ô tô , chuyển động so với ngưới đứng bên đường và cột điện

Người đứng bên đường : Đứng yên so với cột điện , chuyển động so với ô tô và người lái xe

Cột điện : Đứng yên so với người đúng bên đường , chuyển động so với ô tô và người lái xe

C11: Nói như vậy chưa hẳn là đúng ví dụ vật chuyển

động tròn quanh vật mốc

HOẠT ĐỘNG 5: ( 3 phút) :Củng cố, hướng dẫn về nhà.

-Hệ thống lại kiến thức của bài.

Cho HS giải bài tập 1.1 sách bài tập.

Học phần ghi nhớ SGK, làm BT 1.1 đến 1.6 SBT

Đọc mục “có thể em chưa biết” Nghiên cứu trước bài Vận tốc

Trang 3

Tuần 2 Tiết 2

Ngày soạn : 30/8/2010

Ngày giảng: 31/8/2010 Bài 2 : VẬN TỐC

I/ Mục tiêu:

- Từ thí dụ , so sánh quãng đường chuyển động trong một giây của mỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động đó (gọi là vận tốc).

- Nắm vững công thức tính vận tốc v= s/t và ý nghĩa của khái niệm vận tốc

- Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s , km/h và cách đổi đơn vị vận tốc

- Biết vận dụng công thức tính quãng đường, thời gian của chuyển động

-Cẩn thận, suy luận trong quá trình tính toán.

II Chuẩn bị:

- Đồng hồ bấm giây ; bảng 2.1

-Tranh vẽ hình 2.2 SGK

III Các hoạt đọng dạy học

- Ổn định lớp

* Hoat động 1: (10 phút) Kiểm tra bài cũ + vào bài mới

GV: Hãy cho biết thế nào là chuyển động cơ học? Lấy ví dụ về chuyển động cơ học ,trong đó chỉ rõ vật được chọn làm mốc.(hs trả lời –gv nhậnxét cho điểm)

- Gọi hs đứng tại chỗ trả lời bài tập.1.1 1.6

-Tình huống bài mới

Ở bài 1 Chúng ta đã biết thế nào là một vật chuyển động và đứng yên Trong bài tiếp theo này ta sẽ biết vật đó chuyển động nhanh, chậm như thế nào? Ta vào bài mới Bài mới:

* HOẠT ĐỘNG 2 : (10phút) Tìm

hiểu khái niệm vận tốc

GV: Treo bảng phụ hình 2.1 lên bảng

HS: Quan sát

GV: Yêu cầu thảo luận và điền vào

cột 4 và 5

HS: Thảo luận

GV: Yêu cầu trả lời C2: Làm thế nào

để biết ai nhanh hơn, ai chậm hơn?

HS: Ai chạy với thời gian ít nhất thì

nhanh hơn, ai có thời gian chạy nhiều

nhất thì chậm hơn

GV: cho HS xếp hạng vào cột 4

GV: Yêu cầu trả lời C3: Hãy tính

quãng đường hs chạy được trong 1 giây?

GV: Cho HS lên bảng ghi vào cột 5

Như vậy Quãng đường/1s là gì? hs trả

lời

I/ Vận tốc là gì?

C1: Ai có thời gian chạy ít nhất là nhanh nhất, ai có thời gian chạy nhiều nhất là chậm nhất

C2: Dùng quãng đường chạy được chia cho thời gian chạy được

C3: Độ lớn vận tốc biểu thị mức độ nhanh chậm của chuyển động

(1) Nhanh (2) Chậm (3) Quãng đường (4) đơn vị

* Khái niệm vận tốc : Quãng đường vật đi được trong 1 giây được gọi là vận tốc

*Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường vật đi được trong 1 đơn vị thời gian

Trang 4

GV: Nhấn mạnh: Quảng đường chạy

trên 1s gọi là vận tốc

GV: Cho hs thảo luận và trả lời C3

*HOẠT ĐỘNG 3 : (5 phút )Tìm hiểu

công thức tính vận tốc:

GV: Yêu cầu hs đọc mục II và ghi phần

này vào vở và yêu cầu nêu rõ từng đại

lượng của công thức

*HOẠT ĐỘNG 4( 10 phút) vận tốc

Treo bảng 2.2 lên bảng

GV: Em hãy điền đơn vị vận tốc vào

dấu 3 chấm

HS: Lên bảng thực hiện

GV: Giảng cho HS phân biệt được vận

tốc và tốc kế

GV: Nói vận tốc ôtô là 36km/h, xe đạp

10,8km/h, tàu hỏa 10m/s nghĩa là gì?

HS: Vận tốc tàu hỏa bằng vận tốc ô tô

Vận tốc xe đạp nhỏ hơn tàu hỏa

GV: Em hãy lấy VD trong cuộc sống của

chúng ta, cái nào là tốc kế

HOẠT ĐỘNG 4: Tìm hiểu phần

vận dụng:

GV: cho HS thảo luận C6

HS: thảo luận 2 phút

GV: gọi HS lên bảng tóm tắt và giải

HS: lên bảng thực hiện

GV: Các HS khác làm vào giấy nháp

GV: Cho HS thảo luận C7

HS: thảo luận trong 2 phút

GV: Em nào tóm tắt được bài này?

HS: Lên bảng tóm tắt

GV: Em nào giải được bài này?

HS: Lên bảng giải Các em khác làm

vào nháp

GV: Tương tự hướng dẫn HS giải C8

II/ Công thức tính vận tốc:

V = s/t Trong đó V: vận tốc S: Quãng đường t: thời gian

III/ Đơn vị vận tốc:

Đơn vị vận tốc là mét/giây (m/s) hay kilômet/h (km/h)

C4:

C5: - Vận tốc ôtô = vận tốc tàu hỏa

- Vận tốc xe đạp nhỏ hơn

C6: Tóm tắt:

t=1,5h; s= 81 km Tính v = km/h, m/s Giải:

Áp dụng:

v = s/t = 81/1,5 = 54 km/h = 15m/s C7: Tóm tắt

t = 40phút = 2/3h v= 12 km/h Giải:

Áp dụng CT: v = s/t => s= v.t = 12 x 2/3 = 8 km C8: Tóm tắt:

v = 4km/h; t =30 phút = ½ giờ Tính s =?

Giải:

Áp dụng: v = s/t => s= v t = 4 x ½ = 2 (km)

HOẠT ĐỌNG 5: Củng cố Hướng dẫn tự học

1 Củng cố:

Hệ thống lại cho học sinh những kiến thức chính

Hướng dẫn HS làm bài tập 2.1 SBT

Trang 5

2 Hướng dẫn tự học:

a Bài vừa học:

Học thuộc phần “ghi nhớ SGK”

Làm bài tập từ 2.2 đến 2.5 SBT

b Bài sắp học: Chuyển động đều, chuyển động không đều

* Câu hỏi soạn bài:

- Độ lớn vận tốc xác định như thế nào?

- Thế nào là chuyển động đều và chuyển động không đều

IV Bổ sung:

Trang 6

Tuần 3

Ngày soạn:

I/ Mục tiêu:

1.Kiến thức:

Phát biểu được chuyển động đều, nêu ví dụ

Phát biểu được chuyển động không đều, nêu ví dụ

2 Kỷ năng:

Làm được thí nghiệm, vận dụng được kiến thức để tính vận tốc trung bình trên cả đoạn đường

3 Thái độ:

Tích cực, ổn định, tập trung trong học tập

II/ Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

Bảng ghi vắn tắt các bước thí nghiệm, kẻ sẵn bảng kết quả mẫu như bảng 3.1 SGK

2 Học sinh:

Một máng nghiên, một bánh xe, một bút dạ để đánh dấu, một đồng hồ điện tử

III/ Giảng dạy:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra:

a Bài cũ:

Giáo viên: Em hãy phát biểu kết luận của bài Vận Tốc Làm bài tập 2.1 SBT

Học sinh: trả lời

GV: Nhận xét và ghi điểm

b Sự chuẩn bị của HS cho bài mới

3 Tình huống bài mới:

Vận tốc cho biết mức độ nhanh chậm của chuyển động Thực tế khi em đi xe đạp có phải nhanh hoặc chậm như nhau? Để hiểu rõ hôm nay ta vào bài “Chuyển động đều và chuyển động không đều”

4 Bài mới:

Trang 7

HOẠT ĐỘNG 1:

Tìm hiểu ĐN:

GV: Yêu cầu HS đọc tài liệu trong 3

phút

HS: Tiến hành đọc

GV: Chuyển động đều là gì?

HS: trả lời: như ghi ở SGK

GV: Hãy lấy VD về vật chuyển động

đều?

HS: Kim đồng hồ, trái đất quay…

GV: Chuyển động không đều là gì?

HS: trả lời như ghi ở SGK

GV: Hãy lấy VD về chuyển động không

đều?

HS: Xe chạy qua một cái dốc …

GV: Trong chuyển động đều và chuyển

động không đều, chuyển động nào dễ tìm

VD hơn?

HS: Chuyển động không đều

GV: Cho HS quan sát bảng 3.1 SGK và

trả lời câu hỏi: trên quãng đường nào xe

lăng chuyển động đều và chuyển động

không đều?

HS: trả lời

HOẠT ĐỘNG 2:

Tìm hiểu vận tốc trung bình của chuyển

dộng không đều

GV: Dựa vào bảng 3.1 em hãy tính độ

lớn vận tốc trung bình của trục bánh xe trên

quãng đường A và D

HS: trả lời

GV: Trục bánh xe chuyển động nhanh

hay chậm đi?

HS: trả lời

HOẠT ĐỘNG 3:

Tìm hiểu bước vận dụng:

GV: Cho HS thảo luận C4

HS: thảo luận trong 3 phút

GV: Em hãy lên bảng tóm tắt và giải

thích bài này?

HS: Lên bảng thực hiện

GV: Cho HS thảo luận C5

HS: Thảo luận trong 2 phút

GV: Em nào lên bảng tóm tắt và giải bài

này?

HS: Lên bảng thực hiện

I/ Định nghĩa:

- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian

- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian

C1: Chuyển động của trục bánh xe trên máng nghiêng là chuyển động không đều Chuyển động của trục bánh xe trên quãng đường còn lại là chuyển động đều

C2: a: là chuyển động đều B,c,d: là chuyển động không đều

II/ Vận tốc trung bình của chuyển động không đều:

C3: Vab = 0,017 m/s Vbc = 0,05 m/s Vcd = 0,08m/s

III/ Vận dụng:

C4: Là CĐ không đều vì ô tô chuyển động lúc nhanh, lúc chậm

50km/h là vận tốc trung bình

C5: Tóm tắt:

S1 = 120M, t1 = 30s S2 = 60m, T2= 24s

Trang 8

GV: Các em khác làm vào nháp

GV: Một đoàn tàu chuyển động trong 5

giờ với vận tốc 30 km/h Tính quãng đường

tàu đi được?

HS: Lên bảng thực hiện

GV: Cho HS thảo luận và tự giải

Vtb1 =?;Vtb2 =?;Vtb=?

Giải:

Vtb1= 120/30 =4 m/s Vtb2 = 60/24 = 2,5 m/s Vtb = S1 + S2 = 120 + 60 =33(m/s) t1 + t2 30 + 24

C6: S = v.t = 30 5 = 150 km

HOẠT ĐỘNG 4: Củng cố , hướng dẫn tự học

1 Củng cố:

Hệ thống lại những kiến thức của bài

Hướng dẫn HS giải bài tập 3.1 SBT

2 Hướng dẫn tự học:

a Bài vừa học:

Học thuộc định nghĩa và cách tính vận tốc trung bình

Làm BT 3.2, 3.3, 3.4 SBT

b Bài sắp học: biểu diễn lực

* Câu hỏi soạn bài:

- Kí hiệu của lực như thế nào?

- Lực được biểu diễn như thế nào?

IV/ Bổ sung:

Trang 9

Tuần 4:

Ngày soạn:

I/Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc

Nhận biết được lực là đại lượng véctơ Biểu diễn được vectơ lực

2 Kỉ năng:

Biết biểu diễn được lực

3 Thái độ:

Ổn định, tập trung trong học tập

II/ Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

6 bộ TN, giá đỡ, xe lăn, nam châm thẳng, 1 thổi sắt

2 Học sinh:

Nghiên cứu SGK

III/ Giảng dạy:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra:

a Bài cũ:

GV: Thế nào là chuyển động đều? thế nào là chuyển động không đều? Nêu ví dụ về chuyển động đều và chuyển động không đều?

b Sự chuẩn vị của hs cho bài mới:

3 Tình huống bài mới:

Chúng ta đã biết khái niệm về lực Như vậy lực được biểu diễn như thế nào? Để hiểu rõ, hôm nay ta vào bài mới

HỌAT ĐỘNG 1:

Ôn lại khái niệm về lực:

GV: Gọi HS đọc phần này SGK

HS: Thực hiện

GV: Lực có tác dụng gì?

HS: Làm thay đổi chuyển động

GV: Quan sát hình 4.1 và hình 4.2 em hãy

cho biết trong các trường hợp đó lực có tác

dụng gì?

I/ Khái niệm lực :

C1: - H.4.1 (Lực hút của Nam châm lên miếng thép làm tăng vận tốc của xe lăn nên xe lăn chuyển động nhanh hơn

H.4.2: Lực tác dụng lên quả bóng làm quả bóng biến dạng và ngược lại lực quả bóng đập vào vợt làm vợt biến

Trang 10

HS: - H.4.1: Lực hút của Nam châm làm xe

lăn chuyển động

- H 4.2: Lực tác dụng lên quả bóng làm

quả bóng biến dạng và lực quả bóng đập vào

vợt làm vợt biến dạng

HOẠT ĐỘNG 2:

Tìm hiểu biểu diễn lực:

GV: Em hãy cho biết lực có độ lớn không?

Có chiều không?

HS: Có độ lớn và có chiều

GV: Một đại lượng vừa có độ lớn, vừa có

chiều là đại lượng vectơ

GV: Như vậy lực được biểu diễn như thế

nào?

HS: Nêu phần a ở SGK

GV: Vẽ hình lên bảng cho HS quan sát

GV: Lực được kí hiệu như thế nào?

HS: trả lời phần b SGK

GV: Cho HS đọc VD ở SGK

HS: Tiến hành đọc

GV: Giảng giải cho HS hiểu rõ hơn ví dụ

này

HOẠT ĐỘNG 3:

Tìm hiểu bước vận dụng:

GV: Cho HS đọc C2

HS: Đọc và thảo luận 2phút

GV: Em hãy lên bảng biểu diễn trọng lực của

vật có khối lượng 5kg (tỉ xích 0,5 cm ứng với

10 (v)

HS:

10N

F

GV: Hãy biểu diễn lực kéo 15000N theo

phương ngang từ trái sang phải (tỉ xích 1 cm

ứng với 5000N?

F = 15000N F

HS:

5000N

GV: Hãy diễn tả bằng lời các yếu tố ở hình

4.4?

HS: Nghiên cứu kỹ C3 và trả lời

GV: Vẽ 3 hình ở hình 4.4 lên bảng

dạng

II/ Biểu diễn lực:

1 Lực là 1 đại lượng véctơ:

Lực có độ lớn, phương và chiều

2 Cách biểu diễn và kí hiệu về lực

a Biểu diễn lực:

Chiều theo mũi tên là hướng của lực

b Kí hiểu về lực:

-> véctơ lực được kí hiệu là F

- Cường độ lực được kí hiệu là F

III/ Vận dụng:

C2 F = 50N

10 N

F = 15000N

5000N

C3: F1: Điểm đặt A, phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên Cường độ F1 = 20N

F2 : điểm đặt B phương ngang, chiều từ trái sang phải, cường

độ F2= 30N

Ngày đăng: 29/03/2021, 19:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w