1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Bài giảng môn học Hình học lớp 7 - Tiết 16: Kiểm tra một tiết

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 266,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng: -Từ kiến thức đã nắm được từ lớp 6, HS dự đoán và làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán để khẳng định được “Vật được tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc không đổi, vật sẽ đứng y[r]

Trang 1

Ngày soạn :16/08/2010

CHƯƠNG I: CƠ HỌC BÀI 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

-Nêu được những thí dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt là biết xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc

-Nêu được ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp, chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát và diễn đạt bằng lời, kỹ năng làm thí nghiệm.

3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, yêu thích môn học

B PHƯƠNG PHÁP:

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Vấn đáp, hoạt động nhóm

C CHUẨN BỊ:

1 Cho cả lớp: Tranh vẽ 1.2, 1.4, 1.5 phóng to để HS xác định quỹ đạo chuyển động của một số vật

2 Mỗi nhóm HS: Dụng cụ thí nghiệm: 1 xe lăn, 1 con búp bê, 1 khúc gỗ, 1 quả bóng bàn

D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1.Ổn định

Kiểm tra sĩ số:………

2 Kiểm tra bài cũ

Giới thiệu chương Cơ học

3 Bài mới

a Đặt vấn đề: Yêu cầu HS đọc phần mở bài ở sách

Trong cuộc sống hàng ngày ta thường nói một vật là đang chuyển động hay đứng yên Vậy theo em căn cứ nào để nói một vật chuyển động hay vật đó đứng yên?

b Triển khai bài:

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu cách xác định

vật chuyển động hay đứng yên.

Yêu cầu HS nêu 2 ví dụ về vật chuyển

động, 2 ví dụ về vật đứng yên

HS: Nêu ví dụ

Làm thế nào các em biết vật đó đang

chuyển động hay vật đó đang đứng yên ?

Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1

I Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên?

C1: Muốn nhận biết được vật chuyển động TIẾT

1

Trang 2

Trả lời C1.

Yêu cầu HS lấy thí dụ về vật chuyển động

và vật đứng yên

HS lấy ví dụ

Dựa vào các ví dụ trên yêu cầu học sinh nêu

kết luận

Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C2và C3

HS: Trả lời C2, C3

Cái cây trồng bên đường là đứng yên hay

chuyển động ? Nếu đứng yên thì đúng hoàn

toàn không ?

hay đứng yên phải dựa vào vị trí của vật

đó so với vật làm mốc

*Kết luận: Khi vị trí của vật so với vật làm mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu về tính tương

đối của chuyển động và đứng đứng yên.

-Treo bảng 1.2 lên bảng

Trong tranh vẽ cần xét bao nhiêu vật ?

Yêu cầu HS đọc thông tin và trả lời các câu

hỏi C4, C5

HS: Quan sát tranh vẽ

Gọi 2 HS lên bảng trả lời

Yêu cầu HS chọn từ thích hợp hoàn thành

câu C6

HS lấy thí dụ để chứng minh nhận xét trên

Dựa vào các câu hỏi C4->C7 rút ra nhận xét:

Vật chuyển động hay đứng yên phụ thuộc

yếu tố nào?

HS: Trả lời câu hỏi C7

GV: Thông tin trong thái dương hệ cho học

sinh rồi yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C8

II.Tính tương đối của chuyển động và đứng yên.

1.Tính tương đối của chuyển động hay đứng yên.

C4: Hành khách chuyển động so với nhà ga

vì vị trí của hành khách so với nhà ga là thay đổi

C5: So với toa tàu hành khách đứng yên vì

vị trí của hành khách với toa tàu là không thay đổi

C6: Một vật có thể chuyển động đối với vật này nhưng lại đứng yên đối với vật khác

*Nhận xét: Vật chuyển động hay đứng yên phụ thuộc việc chọn vật làm mốc Ta nói chuyển động hay đứng yên có tính tương đối

2.Vận dụng:

C8: Nếu chọn một điểm gắn với ……… làm thì vị trí của MT thay đổi từ đông sang tây

HOẠT ĐỘNG 3: Giới thiệu một số chuyển

động thường gặp

-Quỹ đạo chuyển động là gì ?

Trong thực tế gồm có những quỹ đạo

thường gặp nào?

C9: HS tự phân tích

III.Một số chuyển động thường gặp

-Quỹ đạo chuyển động là đường mà vật chuyển động vạch ra

-Quỹ đạo: Thẳng, cong, tròn …

HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng

Treo tranh hình 1.4 HS quan sát và trả lời

câu hỏi C10

IV Vận dụng:

Trang 3

HS trả lời câu C11 thay đổi thì vật đứng yên, nói như vậy

không phải lúc nào cũng đúng Có trường hợp sai, ví dụ như chuyển động tròn quanh vật mốc

4 CỦNG CỐ:

-Thế nào là chuyển động cơ học ?

-Thế nào gọi là tính tương đối của chuyển động cơ học ?

-Các chuyển động cơ học thường gặp là chuyển động nào ?

5 DẶN DÒ:

-Về nhà các em học thuộc phần ghi nhớ

-Làm bài tập từ 1.1 ->1.6 SBT

Trang 4

Ngày soạn : 23/08/2010

BÀI 2: VẬN TỐC

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

So sánh quãng đường chuyển động trong 1 giây của mỗi chuyển động để rít ra cách nhận biết sự nhanh chậm của chuyển động

Nắm được công thức vận tốc và ý nghĩa khái niệm vận tốc Đơn vị của vận tốc là m/s, km/h và cách đổi đơn vị vận tốc

2 Kỹ năng:

Rèn luyện kỹ năng thu thập và xử lý thông tin

Vận dụng công thức tính vận tốc để tính quãng đường, thời gian của chuyển động

3 Thái độ: Trung thực, chính xác khi tính toán

B PHƯƠNG PHÁP

Nêu và giải quyết vấn đề

Vấn đáp, hoạt động nhóm

C CHUẨN BỊ:

Cho cả lớp: -Bảng phụ ghi sẵn nội dung bảng 2.1SGK

-Trang vẽ phóng to hình 2.2(tốc kế); Tốc kế thực (nếu có)

D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1.Ổn định

Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

-Chuyển động cơ học là gì ? Vật đứng yên là như thế nào ? Lấy ví dụ và nói rõ vật làm mốc Chữa bài tập 1.2

-Tính tương đối của chuyển động và vật đứng yên là gì ? Lấy ví dụ nói rõ vật làm mốc Chữa bài tập 1.3

3 Bài mới:

a Đặt vấn đề: Trong các vận động viên chạy đua yếu tố nào trên đường đua là giống

nhau và khác nhau? Dựa vào yếu tố nào ta nhận biết vận động viên chạy nhanh, chạy chậm ?

Để xác định chuyển động nhanh hay chậm của một vật ->nghiên cứu bài vận tốc

b Triển khai bài:

HOẠT ĐỘNG 1: Nghiên cứu khái niệm

vận tốc là gì?

GV treo bảng phụ : Yêu cầu học sinh đọc

thông tin trên bảng 2.1 điền vào cột 4.5

I.Vận tốc là gì?

t

S

V

TIẾT

2

Trang 5

Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để trả

lời câu C1 và C2

-Thảo luận: Trả lời C1 và C2

GV: Quảng đường đi được trong 1s gọi là

gì?

Yêu cầu HS dựa vào bảng kết quả ở bài

2.1 để trả lời C3

.Vận tốc là quảng đường đi được trong một đơn vị thời gian

- C3: 1.Nhanh 2.Chậm 3.Quảng đường đi được 4.Đơn vị

HOẠT ĐỘNG 2: Xây dựng công thức

tính vận tốc.

Vận tốc được tính bằng công thức nào ?

II.Công thức tính vận tốc

*Trong đó: S là quảng đường

t là thời gian

V là vận tốc

HOẠT ĐỘNG 3: Xét đơn vị vận tốc

Yêu cầu HS đọc thông tin và trả lời C4

HS: Làm việc cá nhân trả lời C4 vào bảng

2.2 SGK

GV hướng dẫn cách đổi từ m/s ->km/h

GV giới thiệu nguyên lí hoạt động của tốc

kế

III.Đơn vị vận tốc.

-Đơn vị vận tốc : m/s và km/h -Độ lớn của vận tốc được đo bằng dụng cụ là tốc kế

HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng

Yêu cầu HS hoàn thành câu C5

Trong C5 để so sánh thì phải làm gì ?

C5: a.Ý nghĩa các con số

b.HS so sánh

- Yêu cầu HS tóm tắt C6 và giải

-S= 81 km

V1=(km/h) = ?

V2 = (m/s) = ?

So sánh số đo V1 và V2.

-Yêu cầu HS lên bảng làm C7

-Yêu cầu HS tự làm C8 vào vở

IV Vận dụng:

C6:

C7: V=12km/h

S = ?

4 CỦNG CỐ:

-Độ lớn của vận tốc cho biết điều gì?

-Công thức tính vận tốc

-Đơn vị vận tốc ? Nếu đổi đơn vị thì số đo vận tốc có thay đổi không?

5 DẶN DÒ: Về nhà các em học thuộc phần ghi nhớ Đọc phần có thể em chưa biết Làm

bài tập từ 2.1 ->2.5 SBT

t

S

V

h

t 1 , 5

h km h

km t

S

5 , 1

81

s m s

x

m x t

S

3600 5 , 1

1000 81

h h ph

t

3

2 60

40

km t

V

3

2 12

Trang 6

Ngày soạn : 06/09/2010

A.MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

Phát biểu được định nghĩa của chuyển động đều và chuyển động không đều Nêu được những ví dụ về chuyển động đều và không đều thường gặp

Xác định được dấu hiệu đặc trưng cho chuyển động đều là vận tốc không thay đổi theo thời gian Chuyển động không đều là vận tốc thay đổi là vận tốc thay đổi theo thời gian

2 Kỹ năng:

Rèn luyện kỹ năng làm thí nghiệm, kỹ năng diễn đạt bằng lời

Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên mỗi đoạn đường, làm thí nghiệm và ghi kết quả tương tự như bảng 3.1

Tìm các hiện tượng thực tế và kết quả thí nghiệm để rút ra được quy luật chuyển động đều và chuyển động không đều

3 Thái độ: Tập trung nghiêm túc, hợp tác khi thực hiện thí nghiệm.

B PHƯƠNG PHÁP

Nêu và giải quyết vấn đề Vấn đáp, hoạt động nhóm

C CHUẨN BỊ:

1.Cho cả lớp: bảng phụ ghi vắn tắt các bước thí nghiệm, kẻ sẵn bảng ghi kết quả mẫu như hình (bảng 3.1) SGK

Mỗi nhóm: 1 máng nghiêng, 1 bánh xe, 1 bút dạ để đánh dấu, 1 đồng hồ điện tự hoặc đồng hồ bấm giây

D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1.Ổn định

Kiểm tra sĩ số :………

2 Kiểm tra bài cũ

1.Độ lớn của vận tốc được xác định như thế nào ? Biểu thức ? Đơn vị các đại

lượng?

2.Độ lớn của vạn tốc đắc trưng cho tính chất nào của chuyển động ? Chữa bài tập số 2.4

3 Bài mới

a Đặt vấn đề: Vận tốc cho biết mức độ nhanh chậm của chuyển động Thực tế khi em đi

xe đạp có phải luôn nhanh hoặc chậm như nhau? Bài hôm nay ta giải quyết các vấn đề liên quan

b Triển khai bài:

TIẾT

3

Trang 7

I.Định nghĩa

- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc không thay đổi theo thời gian

Ví dụ: Chuyển động đầu kim đồng hồ, chuyển động của trái đất quay quanh mặt trời, …

-Chuyển động không đều … (SGK)

Ví dụ: Chuyển động của ô tô, chuyển động của

xe máy, …

Tên quảng đường AB BC CD DE EF

Chiều dài (m) Thời gian(S)

HOẠT ĐỘNG 1 :Định nghĩa chuyển

động đều, chuyển động không đều

-Yêu cầu HS đọc tài liệu trả lời các câu

hỏi

- HS đọc tài liệu và trả lời câu hỏi

-Chuyển động đều là gì ? Lấy ví dụ

-Chuyển động không đều là gì ? Lấy ví

dụ

Ví dụ : Trong thực tế chuyển động nào

thường gặp nhất

-Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo

nhóm và đọc C1

-HS làm thí nghiệm theo nhóm và điền

kết quả vào bảng

Hướng dẫn cho HS cứ 3 giây đánh dấu

1 lần

-Yêu cầu HS dựa vào kết quả trả lời

C1, C2

Học sinh thảo luận trả lời C1, C2

-Vận tốc trên quảng đường nào bằng

nhau?

-Vận tốc trên quảng đường nào không

bằng nhau?

C1: Chuyển động quảng đường là không đều Chuyển động quảng đường là không đều C2: Chuyển động quảng đường là đều Chuyển động quảng đường là đều và dần

HOẠT ĐỘNG 2: Nghiên cứu vận tốc

trung bình của chuyển động.

-Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả

lời câu C3

-Trên quảng đường AB, BC, CD,

chuyển động của bánh xe có đều

không?

-Có phải vị trí nào trên AB vận tốc của

vật cũng = Vtb không ?

-VAB có thể gọi là gì

Tính VAB, VBC,VCD, VDA nhận xét kết

quả

-Vtb: Được tính bằng biểu thức nào ?

II Vận tốc trung bình của chuyển động không đều.

C3: , ,

Vận tốc trung bình được tính

Trong đó:

-S: là quảng đường -T: là thời gian

-Vtb: Là vận tốc trung bình trên cả đoạn đường -Qua kết quả tính toán ta thấy trục bánh xe chuyển động nhanh dần lên

HOẠT ĐỘNG 3: Vận dụng

-Yêu cầu HS trả lời C4, C5, C6

III Vận dụng

C5: Tóm tắt

AB

AB AB

T

S

V

BC

BC BC

T

S

V

CD CD

T

S

V  CD

AD AD

T

S

V  AD

T S

V tb

Trang 8

C4: HS trả lời.

Tóm tắt và giải bài toán

Chú ý:Vtb trung bình vận tốc

Yêu cầu HS tự xác định thời gian chạy

trong tiết thể dục để làm C7

C7: HS tự làm

S1= 120m, S2 = 60m

T1= 30s, T2 = 24s

Vtb1=?, Vtb2=?, Vtb=?

Giải Vận tốc của người đi xe đạp xuống dốc là

Vận tốc của người đi xe đạp khi lăn trên đường nằm ngang là

Vận tốc của cả đoạn đường là:

C6:

T=5h V=30km/h

Giải Quảng đường tàu điện đi được là:

Từ công thức =>S=V.T = 30.5 = 150km/h

4 CỦNG CỐ:

- Chuyển động đều là gì?

- Chuyển động không đều là gì?

- Muốn so sánh chuyển động nhanh hay chậm ta phải thực hiện như thế nào?

5 DẶN DÒ:

Về nhà các em học thuộc phần ghi nhớ Làm bài tập 3.1 ->3.7 (SBT)

S

V tb 4 /

1

1 

s m T

S

V tb 2 , 5 /

2

2 

s m T

T

S S T

S

2 1

2

T S

V

Trang 9

Ngày soạn : 13/09/2010

BÀI 4: BIỂU DIỄN LỰC

A.MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc

Nhận biết được lực là đại lượng véctơ Biểu diễn được vectơ lực

2 Kĩ năng : Biểu diễn được véc tơ lực

3 Thái độ : Có tinh thần cộng tác, phối hợp với các bạn trong nhóm

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

Trực quan - vấn đáp - hoạt động nhóm

C CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên: 4 bộ TN (hình 4.1): giá đỡ, xe lăn, nam châm thẳng, 1 thỏi sắt

2 Học sinh : Nghiên cứu trước SGK

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức:

+ Ổn định lớp:

+ Kiểm tra sĩ số: ………

2 Kiểm tra bài cũ:

HS1: Định nghĩa chuyển động đều, chuyển động không đều Ví dụ.

HS2: Giải bài tập C7 SGK

3 Bài mới:

a.Đặt vấn đề: Chúng ta đã biết tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực Vậy

lực được biểu diễn như thế nào?

b.Triển khai bài:

HOẠT ĐỘNG 1: Ôn lại khái niệm lực

GV: Gọi HS đọc phần I SGK

HS: Đọc theo yêu cầu

GV: Lực có tác dụng gì?

HS: Làm thay đổi chuyển động hoặc làm

vật biến dạng

GV: Quan sát hình 4.1; 4.2 em hãy cho biết

trong các trường hợp đó lực có tác dụng gì?

HS: Quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi

GV: Hướng dẫn HS trao đổi thống nhất

I Ôn lại khía niệm lực

Lực có thể làm biến dạng, thay đổi chuyển động (nghĩa là thay đổi vận tốc) của vật

C1: + H4.1: (Lực hút của Nam châm lên

miếng thép làm tăng vận tốc của xe lăn nên

xe lăn chuyển động nhanh hơn

+ H4.2: Lực tác dụng lên quả bóng làm quả bóng biến dạng và ngược lại lực quả bóng đập vào vợt làm vợt biến dạng

HOẠT ĐỘNG 2: Thông báo đặc điểm của lực và cách biểu diễn lực bằng véc tơ

HS: Đọc SGK trong 2 phút

GV: Em hãy cho biết lực có độ lớn không?

Có chiều không?

HS: Có độ lớn và có chiều

GV: Một đại lượng vừa có độ lớn, vừa có

phương chiều là đại lượng vectơ Vậy lực là

II Biểu diễn lực

1 Lực là một đại lượng vec tơ Lực là một đại lượng vừa có độ lớn, vừa có phương, có chiều nên là một đại lượng vectơ

2 Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực TIẾT

4

Trang 10

một đại lượng vectơ.

GV: Như vậy lực được biểu diễn như thế

nào?

HS: Dùng một mũi tên có gốc, phương,

chiều và độ dài

GV: Chốt cách biểu diễn lực

GV: Vectơ lực được kí hiệu như thế nào?

Cường độ lực được biểu diễn như thế

nào?

HS: Véctơ lực F, cường độ lực F

GV: Chốt cách kí hiệu

GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu cách biểu diễn

lực ở hình 4.3

HS: Tìm hiểu cách biểu diễn lực

GV: Yêu cầu HS lên bảng đọc lại các yếu

tố của lực này

HS: Lên bảng đọc theo yêu cầu

a) Cách biểu diễn

+ Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật + Phương và chiều là phương và chiều của lực

+ Độ dài biểu diễn cường độ của lực theo một tỉ xích cho trước

b) Kí hiệu Véctơ lực được kí hiệu là F Cường độ lực được kí hiệu là F

Ví dụ: Một lực 15N tác dụng lên xe lăn

A F = 15N F

+ Điểm đặt: Tại A + Phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải

+ Cường độ F = 15N

Hoạt động 3 Vận dụng

GV: Cho HS đọc C2

HS: Đọc và thảo luận 2 phút

GV: Gọi 1HS lên bảng biểu diễn trọng lực

của vật có khối lượng 5kg (tỉ xích 0,5 cm

ứng với 10N)

HS: 1HS lên bảng thực hiện theo hướng

dẫn

HS còn lại vẽ vào vở

GV: Hướng dẫn

GV: Hãy diễn tả bằng lời các yếu tố ở hình

4.4?

HS: Diễn tả bằng lời:

HS1: hình 4.4a

HS2: hình 4.4b

HS3: hình 4.4c

GV: Hướng dẫn

III Vận dụng

C 2 : a) A

+ Điểm đặt: A + Phường nằm ngang Chiều hướng xuống + Cường độ: F = 50N F

C3:

F1: Điểm đặt A, phương thẳng đứng,

chiều từ dưới lên Cường độ F1 = 20N

F2: Điểm đặt B phương ngang, chiều từ

trái sang phải, cường độ F2= 30N

F3: Điểm đặt C, phương nghiêng một

góc 300 so với phương ngang Chiều dưới lên cường độ F3 = 30N

4 Củng cố: HS: Đọc ghi nhớ

GV: Hướng dẫn HS về nhà làm bài tập C2b

5 Dặn dò : Học bài cũ, làm bài tập C2

Nghiên cứu bài mới: Sự cân bằng lực – quán tính

- Thế nào là 2 lực cân bằng?

- Tại sao khi ô tô đang chạy, người lái xe thắng lại thì người nghiêng về phía trước?

Ngày đăng: 29/03/2021, 19:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm