1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Vật lí Lớp 8 - Chương trình cả năm - Năm học 2009-2010 - Hồ Quang Hải

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 266,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS dự đoán và làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán để khẳng định được “Vật được tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc không đổi, vật sẽ đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều mãi mãi “ - Nêu[r]

Trang 1

Ngày dạy: /8/2009

Tiết 1

Chuyển động cơ học A-mục tiêu

1 Kiến thức:

- Vì đây là bài đầu tiên của chương nên yêu cầu hướng dẫn cho học sinh mục tiêu cơ bản của chương cơ học bằng các mục đầu tiên của chương

- Nêu được ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày, có nêu được vật làm mốc

- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động đứng yên, xác định được vật làm mốc trong mỗi trạng thái

- Nêu được thí dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp : chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn

2 kĩ năng: Tìm được ví dụ thưc tế về chuyển động cơ học và các dạng chuyển

động

3 Thái độ: Yêu thích môn học ,tích cực tham gia xây dựng bài

B- chuẩn bị

Cho cả lớp :

- Tranh vẽ 1.2 1.4, 1.5 phóng to thêm để học sinh xác định quỹ đạo chuyển động của một số vật

- Giấy trong ghi sẵn nội dung điền từ cho câu C6 và thí nghiệm

C tổ chức hoạt động dạy học dạy- học:

1.Tổ chức

2.Kiểm tra

Kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập của học sinh

*ĐVĐ

Vật lí lớp 6 chúng ta đã được học những phần vật lí nào?

Lớp 8 chúng ta sẽ tiếp tục nghiên cứu phần cơ học

- Tại sao lại có hiện tượng Mặt Trời mọc đằng Đông và lặn đằng Tây?

3.Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 :

-Y/c hs tự đọc nội dung sgk

? Làm câu C1 SGK trang 4 (thảo luận')

? Khi nào1 vật đc coi là chuyển động

GV nhấn mạnh khái niệm vật mốc

? Chỉ rõ vật mốc trong câu C1

? Làm câu C2

? Làm câu C3

-Nếu không nói tới vật mốc thì hiểu ngầm

vật mốc là trái đất hoặc những vật gắn với

trái đất

ĐVĐ : Chuyển động và đứng yên có tính

chất gì?

I.Làm thế nào để biết một vật chuyển

động hay đứng yên?

-Khi vị trí của vật so với vật mốc thay

đổi theo thời gian thì vật CĐ so với vật mốc

C3: Khi vị trí của vật so với vật mốc không thay đổi theo thời gian thì vật

đứng yên so với vật mốc

Trang 2

Hoạt động 2:

-Hs quan sát hình 1.2

?Làm câu C4, C5 (chỉ rõ vật mốc)

?Thảo luận trả lời C6

-Yc hs đọc sgk

? Chuyển động và đứng yên có tính chất

gì? Nó phụ thuộc vào những yếu tố nào

Chú ý : Khi không nêu vật mốc nghĩa là

phải hiểu đã chọn vật mốc là 1 vật gắn với

mặt đất

- Yêu cầu hs trả lời câu C8

HS : Mặt trời thay đổi vị trí so với 1 điểm

mốc gắn với Trái Đất, vì vậy có thể coi

MT chuyển động khi lấy mốc là TĐ

II Tính chất tương đối của chuyển

động và đứng yên.

+VD:Hành khách CĐ so với nhà ga nhưng lại đứng yên so với toa tàu

+Nhận xét: Một vật có thể chuyển động

đối với vật này nhưng lại đứng yên so

đối với vật khác +Tính chất: Chuyển động và đứng yên

có chất tương đối nó tuỳ thuộc vào vật

được chọn làm mốc

+ Ta thường chọn những vật gắn với mặt đất làm mốc

Hoạt động 3:

- Đường mà vật CĐ vạch ra gọi là quỹ đạo

của cđ.Tuỳ theo hình dạng của quỹ đạo

mà phân ra làm các dạng CĐ

- Yêu cầu HSquan sát hình 1.3

-Cho HS quan sát trực tiếp kim quay của

đồng hồ, GV làm thí nghiệm với vật ném

ngang

?Làm C9

?Làm C10, treo giấy trong : Điền chuyển

động và đứng yên vào cột

?Làm C11

III Một số chuyển động thường gặp

+ Cđ tròn + Cđ cong + Cđ thẳng

IV.Vận dụng

4 Củng cố

? Chuyển động cơ học là gì? ?Thế nào gọi là tính tương đối của cđ cơ học?

?Các dạng cđ cơ học thường gặp là gì?

Đọc “Có thể em chưa biết”

Chốt:Việc chọn vật mốc không những quyết định tính chất CĐ hay đứng yên của

1 vật mà còn quyết định nhiều tính chất khác nữa của CĐ(VD hình dạng đg đi)

5 Hướng dẫn về nhà

- Học thuộc phần ghi nhớ (SGK)

- Trả lời lại các câu hỏi C2,C8,C9 sgk và các bài tập ở SBT

- Đọc thêm mục “Có thể em chưa biết”

- Đọc trước bài 2 (SGK)

Trang 3

Ngày dạy : /8/2009

Tiết 2:

Vận tốc A- mục tiêu

1 Kiến thức:

- So sánh quãng đường chuyển động trong 1 giây của mỗi chuyển động để rút

ra cách nhận biết sụ nhanh, chậm của chuyển động

- Nắm được công thức tính vận tốc v = s/t và ý nghĩa khái niệm vận tốc Đơn vị chính của vận tốc là m/s và km/h và cách đổi đơn vị vận tốc

- Vận dụng công thức tính vận tốc để tính quãng đường, thời gian của chuyển

động

2 Kĩ năng: Vận dụng công thức tính vận tốc để tính quãng đường, thời gian

của chuyển động

3 Thái độ: Nghiêm túc, chăm chỉ dần dần hứng thú với việc học tập bộ môn vật lí.

B chuẩn bị

Cho cả lớp :

- Giấy trong ghi sẵn nội dung Bảng 2.1 SGK

- Tranh vẽ phóng to hình 2.2 (tốc kế) ; tốc kế thực (nếu có)

C.tổ chức Hoạt động dạy học:

1.Tổ chức: ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Chuyển động cơ học là gì? Tại sao nói chuyển động hay đứng yên có tính chất tương đối?

- Lấy VD và nói rõ vật được chọn làm mốc - chữa bài tập 1.4

*ĐVĐ : SGK

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 :

GV treo bảng 2.1

? Nhận xét về quãng đường chạy của các

bạn

+HS: quãng đường chạy như nhau

?Trên cùng quãng đường chạy như nhau

dựa vào yếu tố nào biết ai chạy nhanh

hơn?

+HS: Dựa vào thời gian chạy hết quãng

đường

? Hãy hoàn thành bảng 2.1

? Làm C2?

-Quãng đường chạy được trong 1s gọi là

vận tốc

- Yêu cầu HS làm C3

Hoạt động 2

-Giới thiệu CT

I Vận tốc là gì?

- Khái niệm:Quãng đường chạy được trong 1s gọi là vận tốc

-ý nghĩa: Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh hay chậm của chuyển động -Độ lớn vận tốc: tính bằng quãng đường đi

được trong 1 đơn vị thời gian

II.Công thức tính vận tốc:

Trang 4

?v,S,t là kí hiệu của đại lượng nào.

-Dựa vào công thức tính vận tốc ta thấy

đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị của

các đại lượng : s và t

?Từ CT v =s/t nêu công thức tính s ,t

-GV treo bảng 2.2 và y/c HS làm C4

Hoạt động 3

-Giới thiệu đơn vị hợp pháp của vận tốc

cách đổi đơn vị vận tốc

-GV giới thiệu cho HS tốc kế

?Làm C5

v : vận tốc

S : quãng đường đi được

t : là thời gian đi hết quãng đường

Từ v= s/t suy ra: s =v.t

t = s/v

III Đơn vị vận tốc:

-HS :m/ph, km/h, km/s, cm/s

- Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s và km/h

-Đổi đơn vị: 1m/s =3.6km/h 1km/h =0.28m/s -Dụng cụ đo vận tốc : tốc kế

-HS: Đổi các vận tốc về cùng 1 đơn vị

là km/h hoặc m/s rồi so sánh

4.Củng cố :

-Làm C6:GV hướng dẫn HS tóm tắt, đổi đơn vị

-Làm C7: HS tự tóm tắt vào vở

v = 40 ph = 40/60h = 2/3h

t = 12 km/h

s =? km

v = s/t suy ra s = v.t = 12km/h 2/3h = 8 km -HS tự làm C8 vào vở tương tự C7

-Độ lớn vận tốc cho biết điều gì?

-Công thức rính vận tốc? Các công thức suy ra?

-Đơn vị vận tốc?

-Nếu đổi đơn vị vận tốc thì số đo vận tốc có thay đổi không?

-Đọc có thể em chưa biết

5.Hướng dẫn(2ph) :

- Học thuộc phần ghi nhớ (SGK)

- Trả lời lại các câu hỏi trong SGK.Làm hết các bài tập trong SBT

- Đọc thêm mục “Có thể em chưa biết”.Đọc trước bài 3 (SGK)

-HD bài 2.5:

+Muốn bết người nào đI nhanh hơn phải tính gì?

+Nếu để đơn vị như đầu bài đ ó cho có so sánh được không?

Ngày dạy : /9/2009

Tiết 3

Chuyển động đều- chuyển động không đều

A -mục tiêu

1 Kiến thức :

v S t

Trang 5

- Phát biểu được định nghĩa của chuyển động đều và chuyển động không đều Nêu

được ví dụ về chuyển động đều và chuyển động không đều thường gặp

- Xác định được dấu hiêu đặc trưng của chuyển động đều là vận tốc không thay đổi

theo thời gian Chuyển động không đều là vận tốc thay đổi theo thời gian

- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường

- Làm thí nghiệm và ghi kết quả thí nghiệm tương tự như bảng 3.1

2 Kỹ năng :

Từ các hiện tượng thực tế và kết quả thí nghiệm để rút ra được quy luật của

chuyển động đều là không đều

3 Thái độ :Tập trung nghiêm túc, hợp tác khi thực hiện thí nghiệm.

B-chuẩn bị

Cho cả lớp :

Giấy trong ghi vắn tắt các bước thí nghiệm ; Kẻ sẵn bảng kết quả mẫu như hình

(Bảng 3.1) SGK

- 1 máng nghiêng ; 1 bánh xe ; 1 bút dạ để đánh dấu

- 1 đồng hồ điện tử hoặc đồng hồ bấm giây

C.tổ chức hoạt động dạy học

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra :

HS1: Vận tốc là gì? Công thức tính vận tốc? Đơn vị vận tốc?

Đổi các đơn vị vận tốc sau:

HS2: chữa bài tập 2.5

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1

-GV làm TN với bánh xe moacxoen

-Nhận xét gì về vận tốc của bánh xe trên

các quãng đường AD và DE?

- Gv thông báo chuyển động đều, chuyển

động không đều

- HS ghi kết quả TN vào bảng 3.1

- Dựa vào kết quả TN để trả lời C1, C2

I Định nghĩa

-HS quan sát GV làm thí nghiệm -HS :v bánh xe trên AD là thay đổi còn v của bánh xe trên DE là không thay đổi theo thời gian

- Chuyển động đều là chuyển động có

độ lớn vận tốc không thay đổi theo thời gian

Chuyển động không đều là chuyển

động có độ lớn vận tốc thay đổi theo thời gian

Hoạt động 2

- HS đọc thông tin về vận tốc trung bình

- Công thức tính vận tốc trung bình?

- Làm C3?

* Chú ý: Phân biệt sự khác nhau giữa vận

tốc tb và tb cộng của vận tốc

II.Vận tốc trung bình của chuyển động không đều

vtb=

Với: s : quãng đường đi được

t : thời gian để đI hết quãng đường

t S

Trang 6

Hoạt động 3

- Yêu cầu HS bằng thực tế, Phân tích hiện

tượng chuyển động của ôtô

- C4?

- C5?

Tóm tắt:

s1 = 120m

t1= 30s

s2=60m

t2=24s

v1=?, v2= ?, vtb=?

III Vận dụng

- C4: chuyển động của ôtô là chuyển

động không đều, 50km/h là vận tốc trung bình của ôtô

- C5:

Vận tốc trung bình của xe trên quãng

đường dốc là:

v1= s1 :t1= 120:30 = 4 (m/s) Vận tốc trung bình của xe trên quãng

đường nằm ngang là:

V2= s2 :t2 = 60 :24 =2.5 (m/s)

v1= s1 :t1

Vận tốc trung bình của xe trên cả hai quãng đường là:

Vtb = s : t = (120+60) : (30+24) =3.3 (m/s)

4Củng cố :

- Chuyển động đều là gì? Chuyển động không đều là gì? Nêu công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều?

5.Hướng dẫn về nhà :

- Học thuộc phần ghi nhớ (SGK)

- Trả lời lại các câu hỏi trong SGK

- Làm hết các bài tập trong SBT

- Đọc thêm mục “Có thể em chưa biết”

- Đọc trước bài 4 (SGK)

- Nghiên cứu lại bài học và tác dụng của lực trong chương trình lớp 6

Ngày dạy : /9/2009

Tiết 4

Biểu diễn lực

A-mục tiêu

1.Kiến thức :

- Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc

- Nhận biết được lực là đại lượng véctơ Biểu diễn được véctơ lực

2.Kỹ năng : Biểu diễn lực

B-chuẩn bị

- HS : Kiến thức về lực Tác dụng của lực

- 6 bộ thí nghiệm : Giá đỡ, xe lăn, nam châm thẳng, một thỏi sắt

C.tổ chức hoạt động dạy học

1.Tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ :

Trang 7

- Thế nào là chuyển động đều?VD? Biểu thức tính vận tốc của chuyển động đều?Chữa

bài tập 3.4

- Chuyển động không đều là gì? VD? Biểu thức tính vận tốc của chuyển động đều?

Chữa bài tập 3.3

- Chữa bài tập 3.6

Tổ chức tình huống học tập : Như SGK

3.Bài mới:

Hoạt động 1

- ở lớp 6 các em đã được tìm hiểu về lực

Lực là gì?

? HS quan sát hình 4.1,mô tả lại thí

nghiệm?

?Dự đoán hiện tượng xảy ra

GV lưu ý HS khi làm thí nghiệm

?Làm C1?

I Ôn lại khái niệm lực

- Lực là tác dụng đẩy kéo của vật này lên vật khác làm cho vật biến dạng hay thay

đổi vận tốc

- HS: h4.1 lực hút của nam châm nên miếng thép làm tăng vận tốc của xe lăn nên xe lăn chuyển động nhanh lên

h4.2:Lực tác dụng của vật lên quả

bóng làm quả bóng biến dạng và ngược lại, lực của quả bóng đập vào vợt làm vợt

bị biến dạng

Hoạt động 2

- GV yc HS tự nghiên cứu mục 1 ở sgk

- Một đại lượng véc tơ được đặc trưng bởi

những yếu tố nào?

(3 yếu tố là điểm đặt, hướng và độ lớn.)

- Lực có phải là đại lượng vécttơ không?

Vì sao?

- Gv thông báo cho HS biểu diễn lực

* Chú ý: Khi biểu diễn lực phải thể hiện

được 3 yếu tố là điểm đặt, hướng và độ

lớn

- GV yêu cầu HS quan sát hình 4.3 sau đó

GV phân tích để HS nắm rõ cách biểu

diễn véctơ lực

Hoạt động 3

- Yêu cầu HS làm C2 HS lên bảng làm

Lưu ý HS: Trọng lực luôn có phương

thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới

- Yêu cầu HS làm C3

II Biểu diễn lực 1.Lực là một đại lượng véctơ

- Một đại lượng vừa có độ lớn, vừa có phương và chiều gọi là đại lượng véc tơ

- Lực là một đại lượng véctơ

2 Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực

Biểu diễn véctơ lực bằng mũi tên :SGK

- Véctơ lực được kí hiệu bằng :

III Vận dụng

- C2: Trọng lực của vật là5x10 = 50N

- C3:

a 1:+ Điểm đặt tại A +Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên, +Cường độ lực: F1 =20 N

F

ur

F

ur

F

ur

FFur

F

ur

Trang 8

b 2:+Điểm đặt tại B +phương nằm ngang,chiều từ trái sang phải

+Cường độ : F2 = 30N

c 3: +Điểm đặt tại C, phương nghiêng một góc 30so với phương nằm ngang, chiều hướng lên,

+cường độ F3 = 30N

4.Củng cố :

- Lực là gì?

- Một đại lượng véc tơ đặc trưng bởi mấy yếu tố?

- Nêu cách biểu diễn lực?

5.Hướng dẫn về nhà :

- Học thuộc phần ghi nhớ (SGK)

-Trả lời lại các câu hỏi trong SGK Làm hết các bài tập trong SBT

-Đọc thêm mục “Có thể em chưa biết” -Đọc trước bài 5 (SGK)

Ngày dạy : /9/2009

Tiết 5

Sự cân bằng lực - quán tính

A-mục tiêu

1 Kiến thức:

- Nêu được một số ví dụ về hai lực cân bằng, nhận biết đặc điểm của hai lực

cân bằng và biểu thị bằng véctơ lực

- Từ kiến thức đã nắm được từ lớp 6 HS dự đoán và làm thí nghiệm kiểm tra

dự đoán để khẳng định được “Vật được tác dụng của hai lực cân bằng thì vận

tốc không đổi, vật sẽ đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều mãi mãi “

- Nêu được một số ví dụ về quán tính GiảI thích được hiện tượng quán tính

2.Kĩ năng : Biết suy đoán.

- Kĩ năng tiến hành thí nghiệm phải có tác phong nhanh nhẹn, chuẩn xác

3.Thái độ : Nghiêm túc, hợp tác khi làm thí nghiệm

B-chuẩn bị

Cho cả lớp : Giấy trong kẻ sẵn bảng 5.1 để điền kết quả một số nhóm ; 1 cốc nước

+ 1 băng giấy (10 x 20 cm), bút dạ để đánh dấu

Mỗi nhóm 1 máy Atút –1đồng hồ bấm giây hoặc 1 đồng điện tử; 1 xe lăn, 1 khúc

gỗ hình trụ (hoặc 1 con búp bê)

C.tổ chức hoạt động dạy học

1 Tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ :

- HS 1 : Véc tơ lực được biểu diễn như thế nào? Làm bài tập 4.4 SBT

F

ur

F

ur

Trang 9

- HS 2: Làm bài tập 4.5 SBT

Tổ chức tình huống học tập :Như sgk

3.Bài mới

Hoạt động 1

? Hai lực cân bằng là gì? (lớp 6)

- Yêu cầu HS quan sát H5.2

-Yc 3 HS lên biểu diễn lực ở C1

? NX về điểm đặt, cường độ ,phương

chiều của 2 lực cân bằng

-GV chốt đặc điểm của 2 lực cân bằng?

? Qua 3 VD trên em có NX gì khi vật

đứng yên chịu td của 2 lực cân bằng ?

Hoạt động 2

? Dự đoán xem vật đang chuyển động

chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì

trạng thái chuyển động của chúng sẽ

thay đổi như thế nào?

-Yc Hs đọc nội dung TN hình 5.3

? Thí nghiệm gồm những dụng cụ gì?

Cách tiến hành thí nghiệm?

? Làm C2, C3,C4

-GV mô tả lại quá trình làm TN

-GV làm TN (Làm 3 lần),cho HS quan

sát,sử dụng đồng hồ bấm giây(GVđánh

dấu quãng đg đI đc trước để HS kiểm

chứng lại rồi lên đo)-làm3 lần

? NX gì về vận tốc của vật A?

? Vật đang cđ chịu td của 2 lực cb thì

vận tốc có thay đổi không?

I Tìm hiểu về hai lực cân bằng

1 Hai lực cân bằng là gì

-Hai lực cân bằng là hai lực có : + Điểm đặt:vào cùng một vật

+ Cùng cường độ

+Ngược hướng:(cùng phưong ,ngược chiều)

- NX: Khi vật đứng yên chịu tác dụng của 2 lực cân bằng sẽ đứng yên mãI mãI : v = 0

2 Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động.

a) Dự đoán:

b)Thí nghiệm kiểm tra:

c)Kết luận: Một vật đang chuyển động nếu chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ tiép tục chuyển động thẳng đều

- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK

? Khi có lực td mọi vật có thể thay đổi

vận tốc đột ngột được không,vì sao?

Lấy VD

- Yêu cầu HS làm C6 C7 SGK

C6 Búp bê bị ngã về phía sau vì khi đẩy

xe , chân búp bê cđ cùng với xe nhưng

do qt lên thân và đầu chưa kịp cđ

II Quán tính 1.Nhận xét:

Khi có lực td mọi vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì có quán tính

2 Vận dụng

4.Củng cố

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ

5.Hướng dẫn về nhà :

Trang 10

- Học thuộc phần ghi nhớ (SGK).

- Trả lời lại các câu hỏi trong SGK Làm hết các bài tập trong SBT

- Đọc thêm mục “Có thể em chưa biết” Đọc trước bài 6 (SGK)

Ngày dạy: /9/2009

Tiết 6

lực ma sát

A-mục tiêu

1.Kiến thức :

- Nhận biết lực ma sát là một loại lực cơ học Phân biệt được ma sát trượt,

ma sát lăn, ma sát nghỉ, đặc điểm của mỗi loại lực ma sát này

- Làm thí nghiệm phát hiện ma sát nghỉ

- Phân tích được một số hiện tượng về lực ma sát có lợi, có hại trong đời sống và kĩ thuật Nêu được cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng ích lợi của lực này

2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng đo lực, đặc biệt là đo lực Fms để rút ra đặc điểm Fms

B.chuẩn bị

Cho cả lớp : 1 tranh vẽ các vòng bi ; 1 tranh vẽ diễn tả người đẩy vật nặng trượt và

đẩy vật trên con lăn

Cho mỗi nhóm học sinh : Lực kế ; miếng gỗ (1 mặt nhám, 1 mặt nhẵn); 1 quả cân ;

1 con lăn ; 2 xe lăn

C.tổ chức hoạt động dạy học

1.Tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ :

HS1: Hãy nêu kết luận của bài “ Sự cân bằng lực - Quán tính”

HS2: Làm bài tập 5.1 và 5.6

GV:Tổ chức tình huống học tập như SGK

Vậy ổ bi, dầu mỡ có tác dụng gì?

3.Bài mới:

Hoạt động 1

? Fmst suất hiện ở đâu, khi nào?

?Làm C1

-Hướng dẫn HS làm thí nghiệm nhóm

đo lực ma sát trượt: móc lực kế vào

móc khối gỗ rồi kéo lực kế từ từ lực kế

theo phương song song với mặt bàn sao

cho khối gỗ cđ đều trên mặt và số chỉ

lực kế không đổi, khi đó kim của lực kế

chỉ độ lớn của lực ma sát

I Khi nào có lực ma sát?

1 Lực ma sát trượt

Fmst xuất hiện khi vật chuyển động trượt trên bề mặt của vật khác

Hoạt động 2

*Đọc SGK T31

2 Lực ma sát lăn

? Fmsl suất hiện giữa hòn bi & mặt đất

khi nào? Fmsl xuất hiện khi vật có chuyển động lăn trên mặt vật khác

Ngày đăng: 29/03/2021, 19:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w