1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những biện pháp cở bản nhằm thúc đẩy tiêu thụ sp tại cty bảo vệ thực vật 1.doc.DOC

51 615 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Biện Pháp Cơ Bản Nhằm Thúc Đẩy Tiêu Thụ Sản Phẩm Tại Công Ty Bảo Vệ Thực Vật I
Trường học Công Ty Bảo Vệ Thực Vật I
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Đề Tài Nghiên Cứu
Năm xuất bản 2001-2002
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 307,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những biện pháp cở bản nhằm thúc đẩy tiêu thụ sp tại cty bảo vệ thực vật

Trang 1

Lời Mở đầu

1- Sự cần thiết của đề tài

Tiêu thụ sản phẩm là một phần quan trọng trong khâu lu thông củaquá trình sản xuất và tái sản xuất Nó có ảnh hởng quyết định tới hoạt độngsản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp Trong cơ chế tập trung quanliêu bao cấp , các doanh nghiệp sản xuất ra và tiêu thụ theo những địa chỉ

cụ thể do Nhà nớc quy định, vì vậy mỗi doanh nghiệp chỉ có nhiệm sản xuất

mà không cần phải lo tới nguồn cung ứng và nơi tiêu thụ của sản phẩm

Điều này dẫn tới hậu quả là các doanh nghiệp chỉ quan tâm đến việc hoànthành các chỉ tiêu về số lợng mà không quan tâm đến chất lợng sảnphẩm ,hiệu quả sản xuất kinh doanh, công tác tiêu thụ bị coi nhẹ.Khi nềnkinh tế chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng

định hớng xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp đợc nhà nớc giao cho quyền

tự chủ trong sản xuất kinh doanh Các doanh nghiệp khong đợc Nhà nớcbao cấp nữa, vì vậy mà để tồn tại và phát triển, để quá trình sản xuất kinhdoanh diễn ra liên tục và đạt hiệu quả sản xuất cao, thì các doanh nghiệpbuộc phải điều chỉnh quá trình sản xuất và phải quan tâm tới công tác tiêuthụ, phải xem nó là một khâu quan trọng trong quá trình sản xuất kinhdoanh của mình

Nhận thức rõ đợc tầm quan trọng đặc biệt của khâu tiêu thụ sảnphẩm , Công ty vật t bảo vệ thực vật I đã tập trung vào công tác tiêu thụ sảnphẩm sản phẩm của mình, coi tiêu thụ sản phẩm là động lực của sản xuấtkinh doanh, Công ty đã, đang và sẽ tìm mọi biện pháp có hiệu quả nhất đểthúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm nhằm đạt hiệu quả cao hơn trong quátrình sản xuất kinh doanh và khẳng định hơn nữa vai trò, vị trí của mìnhtrong nền kinh tế quốc dân

Trong quá trình thực tập, từ thực tiễn của vấn đề của Công ty, vận dụngnhững kiến thức đã học cùng với sự đồng ý, giúp đỡ của cô giáo hớng dẫn,

đợc sự đồng ý của Ban giám đốc Công ty ,em đã mạnh dạn đi sâu nghiêncứu đề tài:

“ Những biện pháp cơ bản nhằm thúc đẩy công tác

tiêu thụ sản phẩm ở Công ty bảo vệ thực vật I “

Trang 2

Đây là một đề tài mang tính thực tế và là một vấn đề đang đợc các doanhquan tâm.

2- Mục tiêu nghiên cứu đề tài

2.1-Mục tiêu chung

Đa ra một số biện pháp cơ bản nhằm thúc đẩy công tác tiêu thụ sảnphẩm của Công ty Bảo vệ thực vật I

2.1-Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận về công tác tiêu thụ sản phẩm

- Nghiên cứu, phân tích thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm củaCông ty và tìm ra những hạn chế trong quá trình thực hiện công táctiêu thụ của Công ty

- Đề ra một số biện pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy khả năng tiêu thụsản phẩm của Công ty

3- Đối tợng nghiên cứu

Đối tợng nghiên cứu bao gồm các vấn đề thuộc về kinh tế và tổ chức ,

đặc biệt là công tác tiêu thụ sản phẩm của Công ty bảo vệ thực vật I

4- Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Nghiên cứu và phân tích hoạt động tiêu thụ sản phẩmcủa Công ty

- Về không gian: Nghiên cứu tại Công ty bảo vệ thực vật I

- Thời gian nghiên cứu: từ ngày 15/2/2001 đến ngày 12/5/2002

5- Phơng pháp nghiên cứu

5.1- Phơng pháp chung

Sử dụng 2 phơng pháp chính là phơng pháp duy vật biện chứng và

ph-ơng pháp duy vật lịch sử, Phph-ơng pháp này giúp ta đánh giá khách quan một

Trang 3

hiện tợng , sự vật nào đó và xem xét các vấn đề nghiên cứu trong mối liên

hệ tác động qua lại lẫn nhau va theo một quá trình lịch sử nhất định

Lý luận chung về tiêu thụ sản phẩm

I - Tiêu thụ sản phẩm và nội dung của công tác tiêu thụ sản phẩm

1- Bản chất của tiêu thụ sản phẩm

Trong nền kinh tế hàng hoá,bất kỳ mọt doanh nghiệp nào sản xuất ra sảnphẩm, dịch vụ không phải để tiêu dùng mà để trao đổi, buôn bán Vì vậy mà

có thể nói các doanh nghiệp sản xuất ra hàng hoá chủ yếu là để bán và thulợi nhuận

Mỗi loại hàng hoá đều có hai thuộc tính đó là giá trị và giá trị sử dụng,các doanh nghiệp bỏ nguồn lực của mình ra để tổ chức mua các yếu tố mua

Trang 4

các yếu tố đầu vào và tổ chức quá trình ỷan xuất để toạ ra sản phẩm có giátrị sử dụng có thể thoã mãn một hoặc một số nhu cầu của ngời sử dụng Đểsnả phẩm này đến tay ngời tiêu dùng thì các doanh nghiệp phải thực hiệnmột công đoạn đó chính là tiêu thụ sản phẩm.

Trong quá trình sản xuất xã hội bao gồm các khâu : Sản xuất- Phân phốiTrao đổi – Tiêu dùng, thì tiêu thụ sản phẩm nằm trong khâu lu thông, làcầu nối giữa một bên là ngời sản xuất , một bên là ngời tiêu dùng Tiêu thụsản phẩm giúp ngời tiêu dùng có đợc những cái mà họ cần đẻ thoã mãn một

số nhu cầu của họ Tiêu thụ sản phẩm giúp cho các nhà sản xuất bù đắp

đ-ợc những chi phí và thu lợi nhuận Vì vậy, với bất kỳ một nhà sản xuất nào,doanh nghiệp nào, việc tiêu thụ sản phẩm có thực hiện đợc thì mới đảm bảo

đợc quá trình sản xuất và tái sản xuất đợc Hơn nữa bất kỳ một doanhnghiệp nào ra đời đều phải có mục tiêu nh mục tiêu về lợi nhuận , vị thế,tồn tại và phát triển…Chỉ có khi việc tiêu thụ sản phẩm đChỉ có khi việc tiêu thụ sản phẩm đợc thực hiện thì nómới đảm bảo thực hiện đợc các mục tiêu của mình Vì vậy mà có thể khẳng

định thực chất của vấn đề tiêu thụ sản phẩm là thực hiện các mục tiêu củadoanh nghiệp đề ra

Tiêu thụ sản phẩm chỉ xảy ra khi ngời sản xuát đã có hang hoá cần bán vàngời tiêu dùng có nhu cầu về hàng hoá đó và có khả năng thanh toán Từ đó

ta có thể đa ra một khái niệm tiêu thụ nh sau: Tiêu thụ sản phẩm là quá

trình đơn vị bán xuất ra sản phẩm cho đơn vị mua và thu đợc một khoản tiền về tiêu thụ số sản phẩm đó hoặc nhận đợc giấy báo chấp nhận trả tiền hàng

Quá trình tiêu thụ sản phẩm chỉ kết thúc khi đơn vị bán đợc đơn vị muachấp nhận thanh toán hoặc nhận đợc tiền hàng, nếu hàng hoá đợc bán đi

mà cha đợc đơn vị mua chấp nhận thanh toán đối với hàng hoá đó thì đựợccoi nh cha tiêu thụ vì trên thực tế số hàng hoá đó có thể bị trả lại do không

đáp ứng đợc yêu cầu đặt ra Quá trình tiêu thụ bao gồm hai hành vi

- Doanh gnhiệp cung ứng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ cho kháchhàng

- Khách hàng trả tiền cho doanh nghiệp theo giá trị hàng hoá

Trang 5

Hai hành vi này có thẻ khách nhau về không gian , thời gian Tuy nhiêntrên thực tế thì phơng thức mua bán hàng của doanh nghiệp với khách hàngrất khác nhau tuỳ thuộc vào từng doanh nghiệp và sự thoã thuận giữa doanhnghiệp và khách hàng nên thời điểm kết thúc tiêu thụ cũng khác nhau.

2- Vai trò, mục đích, nguyên tắc của tiêu thụ sản phẩm

2.1- Vai trò của tiêu thụ sản phẩm

Để thực hiện đợc mục tiêu của mình đề ra thì bất kỳ một doanh nghiệpnào cũng cần phải phối hợp hài hoà,nhịp nhàng, có hiệu quả các mặt hoạt

động của mình, từ quá trình tổ chức các yếu tố đầu vào, quá trình sản xuất

đến quá trình tiêu thụ sản phẩm cùng với các mặt tổ chức khác nh tổ chứcnhân sự , kế toán , tài chính…Chỉ có khi việc tiêu thụ sản phẩm đCác mặt hoạt động này đợc phối hợp hoạt

động tốt với nhau sẽ đáp ứng và hoàn thành các mục tiêu mà doanh nghiệp

đề ra

Ngày nay trong cơ chế thị trờng có rất nhiều doanh nghiệp cùng cạnhtranh với nhau để thõa mãn một nhu cầu nhất định, do vậy mà vấn đề tiêuthụ sản phẩm đang đợc đặt ra , nó có quyết định đến sự tồn tại hay diệtvong của các doanh nghiệp , sản phẩm sản xuất ra nếu không tiêu thụ đợcthì sẽ dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn , sản xuất kinh doanh bị đình trệ,doanh nghiệp không bù đắp đợc những chi phí đã đã bỏ ra , từ đó tất yếudẫn đến sự phá sản doanh nghiệp Còn nếu việc tiêu thụ sản phẩm thực hiệntốt , doanh nghiệp sẽ bù lại chi phí và thu lợi nhuận , việc sản xuất kinhdoanh đợc tiếp diễn và mở rộng, tăng thêm việc làm cho ngời lao động từ

đó doanh nghiệp có thể mở rộng đợc thị trờng , tăng vị thế và vai trò củamình

Nh vậy ta có thể thấy đợc vai trò to lớn của việc tiêu thụ sản phảm , nócho phép doanh nghiệp có đạt đợc mục tiêu kinh tế và xã hội mà doanhnghiệp đã đặt ra hay không Dới đây là sự cụ thể hoá một số vai trò cơ bảncủa hoạt động tiêu sản phẩm vơí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp:

Một là: Tăng doanh thu và tối đa hoá lợi nhuận

Tiêu thụ sản phẩm là khâu quan trọng thực hiện mục tiêu tăng doanh thu vàtối đa hoá lợi nhuận Thực vậy các doanh nghiệp bỏ các chi phí ra để sản

Trang 6

xuất sản phẩm, có tiêu thụ đợc sản phẩm thì doanh nghiệp mới có thể bù

đắp đợc chi phí bỏ ra và có lãi Lợi nhuận đựoc tính bằng tổng doanh thu trừ

đi chi phí ,vì vậy mà khối lợng tiêu thụ sản phẩm tăng sẽ dẫn đến tăngdoanh thu và lợi nhuận Sản phẩm càng tiêu thụ đợc nhiều thì quá trình sảnxuất kinh doanh diễn ra đợc liên tục và mở rộng , tăng nhanh vòng quay củavốn , tiết kiệm vốn và đem lại doanh thu và lợi nhuận cao

Hai là: Tăng vị thế của doanh nghiệp

Vị thế chính là uy tín, là chỗ đứng của doanh nghiệp trên thị trờng, vị thếcủa doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó biểu hiện trực tiếp ởhoạt động sản phẩm của doanh nghiệp Thực tế cho thấy rằng tỷ trọng %doanh số hoặc số lợng hàng bán đợc so với toàn bộ thị trờng về hàng hoá đó

là một chỉ tiêu tốt để đánh giá vị thế của doanh nghiệp trên thơng trờng, chỉtiêu này càng lớn thì vị thế của doanh nghiệp càng lớn và ngợc lại số lợnghàng hoá bán ra đợc là rất ít ỏi thì không thể coi doanh nghiệp đó là một

đơn vị kinh doanh có hiệu quả và có thế lực đợc Do vậy mà tiêu thụ sảnphẩm có vai trò quan trọng trong việc làm tăng thế lực của doanh nghiệptrên thơng trờng

Ba là: Tăng thị phần của doanh nghiệp

Bằng việc tổ chức tốt công tác tiêu thụ nh nghiên cứu thị trờng sản phẩm, tổ chức tốt công tác hoạt động quảng cáo, tiếp thị , xây dựng đợc cácchính sách giả cả có hiệu quả thì doanh nghiệp có thể tự tạo ra u thế chomình trong việc tiêu thụ sản phẩm, đa sản phẩm tiếp cận hơn tới kháchhàng, khách hàng có thể hiểu rõ hơn về sản phẩm, từ đó doanh nghiệp có cơhội mở rộng và chiếm lĩnh thị trờng nhiều hơn

Bốn là Bảo đảm an toàn trong kinh doanh

Doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm chủ yếu là để bán , do vậy trong quátrình kinh doanh của mình dù doanh nghiệp có sản xuất sản ra phẩm có chấtlợng cao, tổ chức công tác thu mua vật t đầu vào có chi phí rẻ hoặc là tổchức các công tác tài chính, kế toán, nhân sự tốt mà yếu kém trong côngtác nghiên cứu nắm vững nhu cầu của thị trờng, công tác tổ chức tiêu thụthì cũng rất đến tình trạng làm thua lỗ và phá sản Do đó mà tổ chức tốtcông tác tiêu thụ sản phẩm thì nó sẽ góp phần đảm bảo đợc mục tiêu antoàn trong kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 7

2.2 Mục đích của tiêu thụ sản phẩm

Mục đích của tiêu thụ sản phẩm là thực hiện giá trị của hàng hoá vàdịch vụ trên thị trờng theo nguyên acs tôi u hoá lợi ích của ngời tiêu dùng

và tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp Mục đích của tiêu thụ sản phẩmthể hiện ở các yêu câu sau

- Bảo đảm việc tiêu thụ sản phẩm theo đúng kế hoạch và các hợp đồng

đã ký kết trên quản điểm toạ mọi thuận lợi cho khách hàng

- Bảo đảm sự thu hút ngày càng nhiều khách hàng cho doanh nghiệp,thông qua công tác tiêu thụ , thủ tục thanh toán đối với khách hàng trênquan điểm coi khách hàng là thợng đế của doanh nghiêpj ,phải sử dụngkhéo léo nghệ thuật bán hàng , kinh doanh để thu hút khách hàng

2.3 Nguyên tắc của tiêu thụ sản phẩm

Để tạo đợc uy tín và vị thế ,sự tin tởng của khách hàng đối với sản phẩm

và doanh nghiệp, đồng thời thực hiện tốt các quy định của Nhà nớc thì cácdoanh nghiệp phải thực hiện các nguyên tắc sau khi đa sản phẩm tới tay ng-

3- Các nhân tố ảnh hởng tới công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

Bất cứ một doanh nghiệp nào khi tiến hành sản xuất kinh doanh đềumong muốn tiêu thụ đợc nhiều sản phẩm , song việc tiêu thụ sản phẩmnhiều hay ít , nhanh hay chậm không phải do ý kiên chủ quan của doanhnghiệp quyết định mà việc tiêu thụ snả phẩm còn chịu tác động của rấtnhiều yêu tố khác nhau Đó bao gồm cả nhân tố bên trong doanh nghiệp vànhân tố bên ngoài doanh nghiệp

3.1-Nhân tố khách quan

Là các nhân tố mà doanh nghiệp không thể kiểm soát và thay đổi nó

đ-ợc, nó có thể tạo ra những thời cơ, thuận lợi hay những thách thức, đe doạcho doanh nghiệp.Vì vậy để tiến hành công tác tiêu thụ có hiệu quả thì bắt

Trang 8

buộc doanh nghiệp phải hiểu rõ các nhân tố này nhằm tăng cơ hội thuận lợicho mình hay là trách đợc những khó khăn , thách thức do nó gây Cácnhân tố này bao gồm:

 Nhân tố thuộc môi trờng vĩ mô:

Bao gồm các chủ trơng, chính sách, biện pháp, đờng lối chỉ đạo của Nhà

n-ớc đa ra nhằm can thiệp vào nền kinh tế đi đúng hớng đã đặt ra Tuỳ thuộcvào từng thời kỳ , tình hình kinh tế , chính trị mà Nhà Nớc có những canthiệp vào nền kinh tế khác nhau Thông thờng các công cụ đợc Nhà Nớc sửdụng nhiều nhất để tác động là: Thuế suất, lãi suất tín dụng, trợ cấp giá…Chỉ có khi việc tiêu thụ sản phẩm đNhững biện pháp, chíh sách này ảnh hởng đến công tác tiêu thụ sản phẩmcủa doanh nghiệp thông qua việc tác động trực tiếp đến quan hệ cung cầu

và môi trờng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

 Yếu tố tự nhiên

Môi trờng tự nhiên bao gồm một hệ thống các yếu tố tự nhiên ảnh hởng

nhiều mặt tới công tác tiêu thụ của doanh nghiệp , chỉ cần một sự thay đổinhỏ của thời tiết, khí hậu cũng có thể tác động đến chủng loại, cơ cấu hànghoá trên thị trờng , tạo ra sự thay đổi của cung và cầu trên thị trờng hoặc cóthể tác động đến công tác tiêu thụ thông qua việc tác động tới đầu vào củasản xuất

Trang 9

 Môi trờng kinh tê-xã hội thế giới

Đây là một nhân tố mà ngày nay các doang nghiệp nớc ta phải đặc biệtquan tâm,khi nền kinh tế nớc ta mở cửa hội nhập với nền kinh tế khu vực vàthế giới thì chỉ cần một sự thay đổi nhỏ trên chiến trờng kinh tế hay chínhtrị thì nó sẻ ảnh hởng đến nền kinh tê trong nớc nói chung và môi trờngkinh doanh của doanh nghiệp nói riêng

3.2- Nhân tố nội tại doanh nghiệp

Là các nhân tố bên trong doanh nghiệp bao gồm nhân tố về: tình hìnhtài chính, con ngời , uy tín, hình ảnh, mức độ nổi tiếng của nhãn hiệu hànghoá của doanh nghiệp, uy tín và mối quan hệ xã hội của lãnh đạo doanhnghiệp, trình độ tổ chức quản lý và trình độ trang bị các trang thiết bị trongdoanh nghiệp Đây là những nhân tố có ảnh hởng lớn đến công tác tiêu thụsản phẩm của doanh nghiệp Tuy nhiên các nhân tố này doanh nghiệp cóthể kiểm soát và điều chỉnh đợc, vì thế mà doanh nghiệp cần phải phân tíchnghiên cứu mối quan hệ và sự tác động của từng nhân tố đó đến công táctiêu thụ từ đó có những biện pháp để điều chỉnh sự tác động đó có hớng tíchcực hơn

4 Một số nguyên nhân làm các doanh nghiệp gặp khó khăn trong công tác tiêu thụ sản phẩm

Nh ta đã biết cơ chế kế hoạch tập trung quan liêu bao cấp ở nớc ta đợcthực hiện trong điều kiện một nền kinh tế chậm phát triển, cung nhỏ hơncầu Sản phẩm sản xuất ra đợc tiêu thụ theo những chỉ tiêu mà Nhà nớc đãchỉ định hoặc Nhà nớc bao tiêu sản phẩm Hơn nữa ngời mua lại không đợcquyền lựa chọn, hành vi mua của họ cũng chỉ đơn giản thực hiện mệnhlệnh từ một trung tâm , vì vậy mà các doanh nghiệp không gặp khó khăntrong công tác tiêu thụ sản phẩm

Chuyển sang cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp đợc mở rộng quyền tựchủ, tự chịu trách nhiệm với hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.Trong cơ chế này các doanh nghiệp phải đặc biệt quan tâm đến tiêu thụ sảnphẩm, đến thị trờng Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp trong việc tiêu thụsản phẩm trở nên gây gắt dẫn đến một số doanh nghiệp gặp khó khăn, lúngtúng trong công tác tiêu thụ sản phẩm, sản phẩm sản xuất ra không tiêu thụ

đợc đã gây ra việc ách tắc trong sản xuất kinh doanh, và phá sản giải thểdoanh nghiệp là điều tất yếu

Do vậy việc tìm ra các nguyên nhân gây ra sự yếu kém này là điều mà cácdoanh nghiệp hết sức quan tâm Có thể có các nguyên nhân sau :

Trang 10

- Sản phẩm có chất lợng kém

- Sản phẩm không phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng

- Giá bán cao không phù hợp với mức thu nhập và khả năng thanhtoán của ngời tiêu dung

- Hệ thống mạng lói bán hàng rời rạc, nhỏ hẹp, địa điểm bán khôngphù hợp, phơng pháp bán hàng cứng nhắc, trình độ nhân viên bánhàng thấp

- Sản phẩm cha tiếp cận đến ngời tiêu dùng hay ngời tiêu dùng khôngbiết đến sane phẩm

- Dịch vụ sau bán tồi

- Hàng giả, hàng nhập lậu, trốn thuế tràn lan

- Hệ thống các chính sách của Nhà nớc không hữu hiệu

5- Nội dung của công tác tiêu thụ sản phẩm

Tiêu thụ sản phẩm không chỉ đơn thuần là hoạt động giao dịch, trao đổisản phẩm giữa doanh nghiệp với khách hàng mà tiêu thụ sản phẩm là cảmột quá trình bao gồm các công đoạn sau:

5.1-Nghiên cứu thị trờng sản phẩm

5.1.1 Mục đích nghiên cứu

Ta đã biết trong cơ chế thị trờng, thị trờng tạo nên môi trờng kinh doanh

của doanh nghiệp, doanh nghiệp nào có khả năng thích ứng với sự đa dạng

và động thái của thị trờng , doanh nghiệp đó mới có điều kiện tồn tại vàphát triển Trên htị trờng có rất nhiều doanh nghiệp cùng hoạt động để thoảmãn một nhu nhất định mà doanh nghiệp nào cũng đặt ra yêu cầu mở rộngphần thị trờng của mình, vì vậy để đảm bảo giành lợi thế trong cạnh tranh,trách những rủi ro, biến động trong kinh doanh thì công việc đầu tiên khimỗi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, hay tham gia vàothị trờng mới hoặc ngay cả trên thị trờng hiện tại, đó là phải tìm hiểu cặn kẽthị trờng và nhu cầu của khách hàng thị trờng ấy

Khi doanh nghiệp nghiên cứu một thị trờng nào đó ,có thể là thị trờng

mà doanh nghiệp đang dự định xâm nhập hay thị trơng mà doanh nghiệp

đang hoạt động thì các thông tin doanh nghiệp cần nghiên cứu là:

 Nghiên cứu về cầu của thị trờng: Thực chất là nghiên cú về loại hàng

hoá mà thị trờng cần cos đặc tính và tính năng gì,chất lợng nh thế nào, số ợng cần bao nhiêu Các thông tin này giúp cho doanh nghiệp so sánh đối

Trang 11

l-chiếu và điều chỉnh những đặc tính, tính năng, chất lợng sản phẩm củamình và các kế hoạch sản xuất và cung ứng Việc nghiên cứu thông tin nàycòn cho phép biết đợc đặc điểm của nhu cầu, đợc xu hớng biến động của nótrong từng thời kỳ, từng khu vực thị trờng từ đó thấy đợc đâu là thị trờngtrọng điểm mà doanh nghiệp cần phải tập trung

 Nghiên cứu về giả cả: Đó là việc nghiên cứu mức giá mà khách hàng

yêu cầuvà xem xét giá bán của sản phẩm cùng loại của đối thủ cạnh tranhtrên thị trờng, từ đó doanh nghiệp có thể đánh giá đợc giá bán của mình cóphù hợp với khả năng thanh toán của khách hàng và có thể cạnh tranh đợcvới các đối thủ khác không, việc nghiên cứu về thông tin này còn giúpdoanh nghiệp thấy đợc sự biến động của giá cả trong từng khu vực, từngthời kỳ trong năm từ đó doanh nghiệp có thể định ra một giá bán thích hợp

và một chính sách giá linh hoạt

 Nghiên cứu về thời gian cung cấp: Đây là một thông tin rất quan trọng

bởi vì thời gian cần sản phẩm rất khác nhau tuỳ thuộc vào tng ngời sử dụng,từng khu vực thị trờng, đặc biệt là đối với các sản phẩm phục vụ cho nhucầu có tính thời vụ.Nắm vững đợc thời gian cần cung ứng , doanh nghiệp cóthể đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng, tận dụng đợc tốt thời cơ, cơ hội

và trách đợc các chi phí về lu kho, chi phí bảo quản…Chỉ có khi việc tiêu thụ sản phẩm đ

 Nghiên cứu về tình hình cạnh tranh trên thị trờng: Đó là việc đánh giá

và phân tích các đối thủ cạnh tranh cùng loại trên thị trờng, khả năng cungứng của họ, sức mạnh tài chính, các chiến lợc kinh doanh, phơng pháp cạnhtranh của họ, từ đó biết đợc mặt mạnh, mặt yếu của họ để khai thác và đa racác biện pháp, chính sách cạnh tranh hữu hiệu, giành lợi thế cạnh tranh vềmình

Những thông tin trên cực kỳ cần thiết cho ngời quản lý ra các quyết định

về cơ cấu sản phẩm, về công tác tổ chức bán hàng và các chính sách bánhàng hợp lý

5.1.2 Nội dung và phơng pháp nghiên cứu

Nghiên cứu nhu cầu thị trờng về sảnphẩm mà doanh nghiệp cần tiêu thụyêu cầu phải nắm bắt đợc sự lựa chọn của khách hàng và ngời tiêu dùng về:

- Sản phẩm và những đặc tính của nó

- Phẩm chất và quy cách mẫu mã của sản phẩm

- Giá cả của sản phẩm đó

- Thời gian cần có sản phẩm đó

Trang 12

- Quy mô nhu cầu về sản phẩm

Có rất nhiều phơng pháp nghiên cứu thị trờng sản phẩm doanh nghiệp muốntiêu thụ Trong thực tế ngời ta thờng sử dụng các phơng pháp Marketing để

điều tra, thông thờng có các phơng pháp sau:

- Phơng pháp điều tra tại chỗ

- Phơng pháp điều tra trực tiếp

- Phơng pháp bán hàng

Mỗi phơng pháp có những yêu và nhợc điểm khác nhau, chẳng hạn nhpháp pháp điều tra tại chỗ thì cho kết quả nhanh, chi phí thấp nhng thu đợcchi phí thấp, ngợc lại phơng pháp điều tra tại chỗ và phơng pháp bán hàngcho kết quả có độ tin cậy cao nhng đó đòi hỏi chi phí cao và thời giannghiên cứu dài Vì vậy mà tuỳ thuộc vào mục đích nghiên cứu, thời giancần thông tin, khả năng tài chính và tùy thuộc vào từng loại sản phẩm màlựa chọn phơng pháp nào cho thích hợp

Việc ứng dụng các phơng pháp này đợc thực hiện thông qua các hình thức

điều tra khác nhau nh : dùng phiếu điều tra trực tiếp, phỏng vấn, chào hàng,quà tặng, dùng thử sản phẩm

5.2 -Xây dựng chơng trình tiêu thụ

5.2.1 Nội dung chơng trình tiêu thụ

Sau khi tiến hành nghiên cứu thị trờng và thu đợc kết quả, doanh nghiệpcần phải tiến hành xây dựng chơng trình tiêu thụ cho mình đảm bảo thõamãn, đáp đứng đợc đúng nhu cầu của khách hàng vừa thực hiện đợc cácmục tiêu mà doanh nghiệp đề ra

Thông thờng một chơng trình tiêu thụ sản phẩm cần đợc các nội dungchủ yếu sau:

 Mục tiêu và nhiệm vụ của tiêu thụ sản phẩm: Việc tiêu thụ sản phẩm

của doanh nghiệp nhằm thoã mãn một số nhiệm vụ sau: Thâm nhập thị ờng mới, tăng doanh thu, tối đa hoá lợi nhuận,bán hết hàng ứ đọng Việcthực hiện mục tiêu nào là tuỳ thuộc vào từng doanh nghiệp, từng thời kỳ vàtừng vùng thị trờng Khi lựa chọn một mục tiêu nhất định doanh nghiệp nên

tr-cụ thể hoá mục tiêu đó thành các chỉ tiêu khác nhau để thuân lợi cho việc tổchức thực hiện và đánh giá kết quả, chẳng hạn:

- Đối với lợng bán : Đặt ra cho từng mặt hàng và cho tất cả mặt hàng,chotừng vùng thị trờng và toàn bộ vùng thị trơng của doanh nghiệp

Trang 13

- Đối với doanh số bán : Cho từng mặt hàng và tất cả các mặt hàng, dựtính cho từng khách hàng, từng thời kỳ khác nhau và từng khu vực thị trờngkhác nhau.

- Chi phí bán hàng : Xác định chi phí cho từng loại hoạt động, nh chi phícho quảng cáo, chi phí cho vận chuyển sản phẩm, cho việc xúc tiến bánhàng

- Mức lãi thu đợc : Tính cho từng mặt hàng và tổng các mặt hàng

 Tiến độ tiêu thụ: Cần phải xác định một cách chi tiết cụ thể và phải tuân

thủ nghiêm ngặt bởi vì tiến độ tiêu thụ không chỉ ảnh hởng trực tiếp đếnquá trình tiêu thụ mà còn ảnh hởng đến quá trình sản xuất và cung ứng

 Điều kiện liên quan tới tiêu thụ sản phẩm : Bao gồm việc các địa điểm

giao hàng, phơng thức vận chuyển sản phẩm, phơng thức thanh toán, chiếtkhấu

 Lợng dự trữ cho tiêu thụ: Việc xác định lợng dự trữ này phụ thuộc vào

nhu cầu của khách hàng, đặc tính của từng loại sản phẩm, sự biến độngcung cầu hàng hóa trên thị trờng, và chơng trình sản xuất của doanh nghiệp

5.2.2 Căn cứ xây dựng chơng trình tiêu thụ sản phẩm

Để xây dựng một chơng trình tiêu thụ hợp lý và có hiệu quả thì chúng taphải dựa vào một số các căn cứ nhất định Đó là những cơ sở để cho cácnhà hoạch định đề ra các hoạt động có đúng

Các căn cứ chủ yếu thờng dùng là:

- Nhu cầu thị trờng về sản phẩm của doanh nghiệp: Đã đợc xác địnhtrong quá trình nghiên cứu trớc đó, bao gồm thông tin về sản phẩm, quycách mẫu mã, chất lợng, sản lợng, giá cả , thời gian đáp ứng và xu hớng vận

động của nhu cầu về sản phẩm đó trong tơng lai Đây là những căn cứ rátquan trọng, có yếu tố quyết định đến việc hoạch định chơng trình tiêu thụsản phẩm của doanh nghiệp

- Chiến lợc và chính sách kinh doanh của doanh nghiệp : Đây là căn cứquan trọng và là quan điểm chỉ đạo, nguyên tắc chi phối toàn bộ chơngtrình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

- Các đơn hàng, hồng đồng tiêu thụ: Là các văn bản có tính pháp quy, cần

đợc tuân thủ một cách nghiêm ngặt để đảm bảo thực hiện mục tiêu, nhiêm

vụ và uy tín của doanh với khách hàng

- Một số các căn cứ khác cũng cần phải đợc tính đến khi hoạch định

ch-ơng trình tiêu thụ đó là : Sự thay đổi về sự tổ chức mạng lớibán hàng,khả

Trang 14

năng thu hút thêm khách hàng mới, sự thay đổi của các chính sách vĩ môcủa Nhà nớc, sự thay đổi của môi trờng tự nhiên, môi trờng kinh tế thế giới.

5.2.3 Quá trình xác định chơng trình tiêu thụ của doanh nghiệp

Chơng trình tiêu thụ sản phẩm là một loại kế hoạch hành động đểthực hiện các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp, nó không phải chỉ đề

ra một hệ thống các mục tiêu cần phải đạt đợc mà còn đề ra trình tự, quátrình tổ chức và các điều kiện để đạt đợc mục tiêu đó Vì vậy muốn lập đợcmột chơng trình tiêu thụ sản phẩm có hiệu quả, các doanh nghiệp phải thựchiện tuần tự qua các bớc sau:

Bớc 1 : Là bớc thu thập các căn cứ, thông tin cần thiết làm cơ sở xác định

các mục tiêu , nhiệm vụ của tiêu thụ sản phẩm nh việc xác định nhu cầu thịtrờng hiện tại và xu hớng biến đổi về nhu cầu sản phẩm trong tơng lai, các

đơn đặt hàng, hợp đồng đặt hàng, sự thay đổi của môi trờng kinh doanh

Bớc 2 : Xây dựng các phơng án khác nhau về mục tiêu và nhiệm vụ tiêu

thụ, Dựa trên sự phân tích, đánh giá để lựa chọn và quyết định mục tiêu ,nhiệm vụ, tiêu thụ trong từng thời kỳ.Từ đó đa ra các mục tiêu và chơngtrình hành động tác nghiệp của quá trình tiêu thụ

Bớc 3: Từ toàn bộ công việc cần thực hiện để đạt đợc các mục tiêu chia

thành các phần công việc nhỏ Xác định mối quan hệ giữa các phần việc vàsắp xếp chúng theo một trình tự thực hiện Từ đó xác lập nên tiến độ bánhàng, xác định tiến độ cung ứng sản phẩm trong thời gian đó

Bớc 4 : Giao nhiệm vụ, trách nhiệm của từng phần việc cho từng nhóm

ng-ời, từng ngời để theo dõi , thực hiện Xây dựng tốt mối quan hệ và sự phốihợp giữa các bộ phận thực hiện

Bớc 5: Xác định và phân chia các nguồn lực, chi phí cho quá trình tiêu thụ 5.3 -Tổ chức công tác tiêu thụ

5.3.1 Tổ chức mạng lới tiêu thụ

Nh ta đã biết tiêu thụ là hoạt động nối liền giữa sản xuấtvà tiêu dùng Đốivới doanh nghiệp, sản xuất tốt cha đủ để khẳn địng khả năng tồn tại và pháttriển của mình, mà còn phải biết tổ chức tốt công tác tiêu thụ, Trong đó cóviệc tổ chức tốt mạng lới bán hàng

Ngày nay, ngày càng có nhiều doanh nhgiệp quân tâm tới công tác tiêu thụsản phẩm nh là biến số Marketing tạo ra lợi thế cạnh tranh dài hạn cho mõidoanh nghiệp Các doanh nghiệp tỏ chức và quản lý hoạt động tiêu thụthônh qua các hệ thóng kênh tiêu thụ mà nó đã xác lập

Trang 15

Mạng lới bán hàng của doanh nghiệp là tập hợp các kênh tiêu thụ sảnphẩm Các kênh này tạo nên dòng chảy hàng hoá từ ngời sản xuất qua hoặckhông qua trung gian tói ngời mua cuối cùng, ngời trung gian ở đây baogồm các tổ chức, cá nhân độc lập và phụ thuộc lẫn nhau, tham gia vào hoạt

động tiêu thụ của doanh nghiệp và thực hiện các chức năng khác nhau trongquá trình tiêu thụ sản phẩm Dới đây là một số trung gian chủ yếu:

- Nhà bán buôn: là những trung gian có hoạt động thơng mại thuần tuý,

đặc trng cơ bản trong hoạt động của trung gian này là mua bán với khối ợng lớn hàng hoá, ngời bán buôn thờng có thế lực kinh tế lớn, có mtrờnghợp họ khống chế thị trờng lớn và có khả năng chi phối cả ngời sản xuất vàngời bans lẻ

l Ngời bán lẻ:là những ngời trực tiếp hàng hoá cho ngời tiêu dùng cuối

cùng cho nên họ có thể nắm sát thực tế các thông tin của thị trờng sảnphẩm

- Đại lý và môi giới: là những trung có hành động hợp pháp thay mặt cho

doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp đẩy nhanh quá trình tiêu thụ sản phẩm Để xây dựng đợc mạng lới tiêu thụ hợp lý, thiết kế đợc hệ thống kênh tiêuthụ hiệu quả, có thể thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm nhanh hơn, tiếtkiệm đợc chi phí, thu đợc lợi nhuận tố đa, doanh nghiệp phải căn cứ vào cácyếu tố sau:

- Căn cứ vào tính chất vật lý và hoá học của sản phẩm và vị trí của nó trênthị trờng

- Căn cứ vào chiến lợc kinh doang của doanh nghiệp và các nhà trunggian đặc biệt phải chú ý đến thế lực của doanh nghiệp trên thị trờng và sựhiểu biết cũng nh uy tín của ngời trung gian trong việc tiêu thụ sản phẩm

- Căn cứ vào phạm vi hoạt động và mối quan hệ của doanh nghiệp, củatrung gian với thị trờng

Dựa vào một số căn cứ trên mà doanh nghiệp có thể lựa chọn các loại kênhsau:

Doanh nghiệp Doanh nghiệp Doanh nghiệp Doanhnghiệp

Ngời bán buôn

Ngời bán lẻ

Đại lýNgời bán buôn

Trang 16

Bán buôn

Ngời tiêu dùng Ngời tiêu dùng Ngời tiêu dùng Ngời tiêu dùng

Để đẩy nhanh quá trình tiêu thụ, các doanh nghiệp không chỉ áp dụngmột kênh duy nhất mà thờng áp dụng kết hợp nhiều kênh khác nhau,sự phốihợp này tạo thành mạng lới tiêu thụ sản phẩm giúp doanh nghiệp đa sảnphẩm tới ngời tiêu dùng dới nhiều con đờng khác nhau

5.3.2 Hoạt động hỗ trợ tiêu thụ

Là hoạt động quan trọng có tác dụng hỗ trợ và đẩymạnh hoạt động tiêu thụsản phẩm của doanh nghiệp bởi vì nó sẽ giúp cho các khách hàng tiềm năng

có những thông tin cần thiết về doanh nghiệp, về sản phẩm để họ có điềukiện tiếp cận, hiểu biết và đi đến dùng thử sản phẩm của doanh nghiệp từ đóthấy đợc những tiện lợi, lợi ích trong việc sử dụng sản phẩm của doanhnghiệp

Các hoạt động hỗ trợ bán hàng thờng đợc dùng đến nh quảng cáo, cửa hànggiới thiệu sản phẩm, tham gia hội trợ triển lãm hội nghị khách hàng, quàtặng, xúc tiến bán hàng

 Quảng cáo: Theo PhilipKoler thì trong quảng cáo là những hình thức

truyền thông không trực tiếp đợc thực hiện trong những phơng tiện truyềntin phải trả tiền và xác định chi phí Công tác thông tin quảng cáo nhằmnhững mục tiêu sau:

Ngời bán lẻ

Ngời tiêu dùng

Ngời bán lẻ

Môi giới

Trang 17

- Tăng khả năng tiêu thụ hàng hoá thông qua việc thu hút quan tâm củakhách hàng của sản phẩm của doanh nghiệp.

- Cải thiện vị trí (hình ảnh) của doanh nghiệp trên thị trờng

- Cạnh tranh với các doanh nghiệp khác

Việc lựa chọn các phơng tiện và phơng thức quảng cáo tuỳ thuộc vào sảnphẩm, đối tợng sử dụng, tiêu dùng sản phẩm và khả năng tài chính củadoanh nghiệp Các phơng tiện quảng cáo phổ biến là: Báo chí, truyền hình,truyền thanh, áp phích, Pa nô, các phơng thức thờng dùng trong thực tiễn rất

đa dạng: Quảng các liên tục,quảng cáo định kỳ, quảng cáo đột xuất, quảngcáo bằng chiến dịch, quảng cáo bằng tặng quà lu niệm.Một điều cần phải lu

ý khi thực hiện hoạt động quảng cáo phải đánh giá đợc hiệu quả của quảngcáo,hiệu quả của quảng cáo là cực tiểu hoá tỉ số :

Chi phí quảng cảo trongkỳ

 Tham dự hội trợ triển lãm: Cũng là một hoạt động hỗ trợ tích cực cho

công tác tiêu thụ sản phẩm.Thông qua hội trợ triển lãm doanh nghiệp có thểgiới thiệu sản phẩm đợc hiệu quả về doanh nghiệp và sản phẩm của nó, đócũng là một cơ hội để doanh nghiệp trực tiếp bán hàng, tìm khách hàng.Ngoài ra qua hội trợ triển lãm doanh nghiệp có thể dự đoán, nắm bắt nhữngnhu cầu của thị trờng, tìm hiểu các mặt hàng mới,nắm bắt thông tin thị trờngmới

 Hội nghị khách hàng: Qua hội nghị khách hàng doanh nghiệp có thể

giới thiệu các sản phẩm mới của mình đồng thời nghe những nhận xét củakhách hàng về u nhợc điểm của các mặt hàng của mình, các phơng thức bánhàng cũng nh các biện pháp xúc tiến bán hàng

 Tặng quà: Đây là biện pháp giúp sản phẩm của doanh nghiệp đợc tiếp

cận sâu hơn tới khách hàng, tuỳ theo từng mặt hàng điều kiện cụ thể màdoanh nghiệp nên quy định tặng qua lúc nào, giá trị bao nhiêu và cho đối t-ợng nào

Doanh thu trong kỳ

Trang 18

5.4 Đánh giá hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp

Sau khi xây dựng và tổ chức chơng trình tiêu thụ, doanh nghiệp phải cóquá trìnhphân tích, đánh giá lại toàn bộ chơng trình tổ chức tiêu thụ sảnphẩmcủa doanh nghiệp Nhiều khi chơng chình đợc xây dựng tỏ ra hoàntoàn logic hợp lý nhng không thể thực hiện một cách có hiệu quả Trongquá trình thực hiện doanh nghiệp cần có những kiểm tra đánh giá cụ thể,nhằm tìm ra những nguyên nhân thành công hay thất bại.Để tìm ra biệnpháp đảm bảo cho quá trình hoạt động của doanh nghiệp đạt đợc nhữngmục tiêu đề ra

Nội dung đánh giá hoạt động tiêu thu là so sánh giữa thực tế thu đợc vớicác yêu cầu đặt ra của các quá trình tiêu thụ sản phẩm Các chỉ tiêu kết quảthờng đợc dùng để so sánh, đánh giá bao gồm:

- Khối lợng hàng hoá tiêu thụ Thờng dùng thớc đo bằng hiện vật hoặcbằng giá trị để so sánh từng mặt hàng, và tất cả các mặt hàng đã tiêu thụtrong kỳ kinh doanh so với những chỉ tiêu đặt ra

- Chỉ tiêu doanh thu bán hàng

- Chỉ tiêu lợi nhuận

mà còn có cả các cơ quan Nhà nớc, các phơng tiện thông tin đại chúng Công tác tiêu thụ sản phẩm đợc xác định là khâu cuối cùng của quá trìnhsản xuất kinh doanh,và là một quá trình bao gồm nhiều hoạt động khácnhau Do đó, kết quả của công tác tiêu thụ sản phẩm có mối quan hệ, tác

Trang 19

động của các khâu trớc đó và là kết quả của sự phối hợp của nhiều hoạt

động khác

Để đẩy nhanh công tác tiêu thụ sản phẩmn thì:

- Ngay từ đầu các doanh nghiệp phải cần tổ chức thật tốt công tác nghiêncứu thị trờng sản phẩm, đó là việc phải nắm vững yêu cầu của ngời tiêudùng về sản phẩm nh số lợng, chủng loại, chất lợng, quy cách kiêu dángthẩm mỹ, bao bì, hớng dẫn…Chỉ có khi việc tiêu thụ sản phẩm đ Việc nắm vững yêu cầu của khách hàng giúpcho doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp điều chỉnh hợp lý quá trình sảnxuất và tiêu thụ, tổ chức tốt công tác tiêu thụ, xây dựng đợc chính sách giá,phơng thức hỗ trợ bán hàng có hiệu quả

- Về mặt sản phẩm thì phải luôn cải tiến, hoàn thiện cho phù hợp với yêucầu của khách hàng về chất lợng, quy cách kiểu dáng, bao bì đóng gói, cơcấu sản phẩm của doanh nghiệp phải luôn thay đổi theo xu hớng biến đổicủa nhu cầu

- Khai thác các yếu tố đầu vào tốt để giảm giá thành sản phẩm: Trớc hếtdoanh nghiệp phải tạo ra các luồng vật t , nguyên liệu đa dạng và phong phú

để giảm các rủi ro gặp phải khi khan hiếm vật t,và có thể tạo ra sự cạnhtranh trong việc cung cấp vật t của các doanh nghiệp cung ứng cho doanhnghiệp mình,ngoài ra doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác tiếp nhận, bảoquản nguyên vật liệu, đầu t cải tiến công nghệ mới , hợp lý hoá dây truyềnsản xuất nhằm tiết kiệm tối đa chi phí của đầu vào để hạ giá thành trên một

đơn vị sản phẩm Khi giá thành sản phẩm thấp doanh nghiệp sẽ có thuận lợitrong việc định ra giá bán, và chính sách giả cả thích hợp

- Tổ chức tốt công tác bán hàng,lựa chọn địa điểm bán hàng tốt, xây dựnghợp lý các kênh phân phối,các luồng tiêu thụ, tổ chức giao nhận nhanh gọn,rút gắn thời gian vận chuyển, đơn gian hoá các thủ tục, tránh mọi sự phiên

hà và thời gian chờ đợi của khách hàng Tổ chức tốt công tác lu kho, chọn

địa điểm bán trung gian, lựa chọn phơng tiện vận chuyển có chi phí thấp,nhanh chóng đa hàng hoá đến ngời tiêu dùng

- Thực hiện các chế độ u đãi đối với khách hàng nh việc giảm giá, chiếtkhấu cho khách hàng mua với khối lợng lớn, khách hàng mua nhiều lần, u

đãi về việc vận chuyển sản phẩm cho các trung gian thực hiện tốt việc tiêu

Trang 20

thụ sản phẩm Sử dụng các phơng thức thanh toán mềm dẻo, linh hoạt nhằmkhai thác triệt để nhu cầu khách hàng, giữ vững và mở rộng thị trờng tiêuthụ.

- Sử dụng các biện pháp quảng bá sâu rộng về sản phẩm và doanh nghiệptới khách hàng, tác động, luôn cuốn họ tham gia vào quá trình tiêu thụ sảnphẩm, công tác này bao gồm các hoạt động quảng cáo, tham gia hội trợtriễn lãm, tăng quà, bắt thăm trúng thởng

- Tổ chức công tác dịch vụ trong khi bán và sau khi bán tốt, đây là biệnpháp nhằm làm hoàn thiện hơn sản phẩm của doanh nghiệp trong quá trìnhtiêu thụ của khách hàng, giúp khách hàng có sự tin tởng vào sản phẩm khi

ra quyết định mua, công tác này bao gồm các hoạt động bảo hành, bảo ỡng…Chỉ có khi việc tiêu thụ sản phẩm đ

d Để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp còn phải tiếnhành tổ chức hệ thống nhận các thông tin ý kiến phản hồi của khách hàng

về các đặc tính của sản phẩm, giá cả, các phơng thức thanh toán, dịch vụsau bán hàng, tiếp nhận những phản ứng của khách hàng trong quá trìnhmua hàng cũng nh quá trình sử dụng sản phẩm, từ đó tìm mọi biện pháp đểlàm dịu đi hay thoã mãn những đòi hòi của khách hàng Những hoạt độngnày sẽ làm cho khách hàng tin tởng hơn, trung thành hơn đối với sản phẩm

và doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp có thể tạo ra một mối quan hệ lâudài giữa khách hàng và doanh nghiệp, mối quan hệ này sẽ đảm bảo chodoanh nghiệp làm ăn ổn định và phát triển

Thực trạng sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm của công ty vật t bảo vệ thực vật I

Những năm trở lại đây

I - Giới thiệu chung về công ty vật t bảo vệ thực vật I

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty vật t bảo vệ thực vật I, tên giao dịch quốc tế là: supply company NoI (PSC-I) đợc thành lập theo quyết định số 276 NN-QĐngày 14/8/1985 của Bộ Nông Nghiệp, trụ sở chính đặt tại 198B Tây Sơn-

Trang 21

Pesticide-Đống Đa- Hà Nội Tiền thân là một bộ phận của tổng Công ty vật t nôngnghiệp.Bớc đầu hoạt động với hai chi nhánh ở Hải Phòng và Đà Nẵng Năm

1985 có 3 đơn vị trực thuộc là chi nhánh 1 đóng văn phòng tại Đà Nẵng, chinhánh 2 đóng văn phòng tại TP HCM, chi nhánh 3 đóng văn phòng tại TPHải Phòng, văn phòng chính của Công ty đống tại Hà Nội

Ngày 13/5/1989 Bộ Nông Nghiệp và Công Nghệ thực phẩm ra quyết

định số 403/NN/TCCB/QĐ tách bộ phận cung ứng vật t thuốc bảo vệ thựcvật trực thuộc bảo vệ thực vật để thành lập Công ty vật t bảo vệ thực vật vớitổng số vốn kinh doanh ban đầu là:

-Vốn điều lệ: 31.615.025.144 đồng

-Vốn dự trữ Nhà nớc: 16.000.000.000 đồng

Đến năm 1992, Bộ Nông Nghiệp và Công nghiệp thực phẩm tách chinhánh tại TP HCM thành công ty mới lấy tên là Công ty vật t bảo vệ thựcvật II, Công ty vật t bảo vệ thực vật I giữ lại hai chi nhánh: Chi nhánh vật tbảo vệ thực vật ở TP Đà Nẵng và chi nhánh bảo vệ thực vật III ở Hải Phòng

Khi nớc ta chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theocơ chế thị trờng có sự định hớng quản lý của Nhà Nớc theo Chủ Nghĩa XãHội, Công ty vật t bảo vệ thực vật I chính thức trở thành doanh nghiệp Nhànớc theo quy định 08/NN/TCCCB /QĐ ngày 06/01/1993 của Bộ NôngNghiệp và Phát triển nông thôn Để tồn tại và phát triển trong cơ chế mớinày Công ty đã mở thêm một loạt các cửa hàng đại diện ở Huế, QuảngNgãi, Đà Nẵng, Buôn Ma Thuột,với sự quản lý có hiệu quả của các cấp lãnh

đạo, Công ty đã từng bớc mở rộng phạm vi hoạt động trên địa bàn cả nớc

Năm 1995, Công ty thành lập văn phòng đại diện tại Hà Tĩnh, Bình

Định, Năm 1996 và cuối năm thành lập một chi nhánh ở TP HCM

Năm 1997, hình thành một số cửa hàng đại diện ở Tiên Lữ, và nângcấp văn phòng Hà Tĩnh thành chi nhánh, đến cuối năm thì chi nhánh ThanhHoá ra đời

Hiện nay, công ty có các chi nhánh:

- Chi nhánh vật t bảo vệ thực vật I-Đà Nẵng

- Chi nhánh vật t bảo vệ thực vật III-Hải Phòng

- Chi nhánh vật t bảo vệ thực vật- Hng yên

- Chi nhánh vật t bảo vệ thực vật-Thanh Hoá

- Chi nhánh vật t bảo vệ thực vật-Hà Tĩnh

- Chi nhánh vật t bảo vệ thực vật-TP HCM

Trang 22

2 Nhiệm vụ của Công ty

Khi thành lập Bộ Nông Nghiệp và PTNN giao cho Công ty vật t bảo

vệ thực I những chức năng và nhiệm vụ nh sau:

-Thực hiện chế độ tự sản xuất kinh doanh trong phạm vi pháp luật qui

định dới sự chỉ đạo của Bộ Nông Nghiệp và PTNN

-Cung ứng các loại vật t bảo vệ thực vật bao gồm: Thuốc bảo vệ thựcvật, bình bơm phun thuốc, thuốc điều hoà sinh trởng cây trồng và phân bónlá

-Sản xuất hàng vật t nông nghiệp và vật t bảo vệ thực vật

-Sản xuất gia công, sang chai, đóng gói nhỏ thuốc bảo vệ thực vật-Xuất nhập khẩu vật t, nguyên liệu, hàng hoá, t liệu sản xuất, nôngsản phẩm phục vụ cho sản xuất nông nghiệp

-Thu gom xuất khẩu nông lâm thổ sản hoặc đổi hàng

-Bán buôn, bán lẻ nguyên vật liệu, vật t hàng hoá, nông sản phẩmphục vụ sản xuất nông nghiệp trong cả nớc

-Bảo quản, quản lý thuốc bảo vệ thực vật dự trữ Nhà nớc

-Hoạch toán kinh doanh có lãi, bảo toàn đợc vốn giao

3 Tình hình trang thiết bị, cơ sở vật chất kĩ thuật của Công ty

Ngày mới thành lập, cơ sở vật chất kĩ thuật của Công ty thiếu thốn, nghèonàn, nhà xởng chật hẹp, nằm rãi rác, phân tán Đến nay Công ty đã có quymô sản xuất lớn, máy móc thiết bị tơng đối nhiều, tiến tiến Hiện nay Công

ty có 16 máy gồm:

- Máy đóng chai các loại (100-240-480-1000) : 08 chiếc

- Máy móc sản xuất hạt, bột : 01 chiếc

- Máy móc sản xuất bột hòa tan : 02 Chiếc

- Máy móc sản xuất thuốc nớc hoá sữa : 05 chiếc

Với công suất hàng năm:

-Đóng chai thuốc nớc các loại : 80000 tấn/năm

Số máy trên đợc phân bổ hợp lý vào các xởng sản xuất ở các chi nhánh khácnhau:

- Xởng Quán Toan-Hải Phòng

- Xởng Tiên Lữ- Hng yên

- Xởng ở chi nhánh Hà Tĩnh

Trang 23

- Xởng Hoà Khơng-Đà Nẵng

Ngoài ra Công ty còn một số các trang thiết bị khác phục vụ cho sản xuấtkinh doanh nh các kho lu trữ,đội xe vận chuyển và các thiết bị văn phòngphục vụ cho việc quản lý

Biểu 1 : Tình hình cơ sở vật chất của Công ty qua 3 năm qua

(Tính theo nguyên giá-ĐVT: nghìn đồng)

So sánh (%)

2000 / 1999

đúng qui trình công nghệ và tiến bộ khoa học.Do vậy mà cơ sở vật chất củaCông ty ngày càng đợc nâng cao và hoàn thiện

Trang 24

trị (%)CC Giátrị (%)CC Giátrị (%)CC 2000/1999 01/00 BQTổng số vốn 58,50 100 61,60 100 61,18 100 105,3 105,84 105,57 I-Vốn cố định 6,22 10,63 9,25 15,02 12,83 19,69 148,7 137,6 143,8 1.Ngân sách 5,82 93,62 8,54 92,31 11,77 91,74 146,7 138,8 142,8 2.Tự bổ xung 0,40 6,38 0,71 7,69 1,06 8,26 177,5 149,1 163,29

-II-Vốn lu động 52,28 89,37 52,35 84,98 52,35 80,31 100,1 100 100,1 1.Ngân sách 47,14 90,17 46,27 88,39 46,67 89,16 98,15 100,89 99,51 2.Tự bổ xung 5,14 9,83 6,08 11,61 5,67 10,54 119,6 93,37 106,5

-Nguồn: Phòng kế toán

Qua biểu bảng trên cho thấy vốn của công ty không ngừng tăng lên, cụthể là năm1999 tổng số vốn là 58,5 tỷ đồng đến năm 2001 là: 65,28 tỷ đồngtăng bình quân so với năm 1999 là 5,57% Chứng tỏ việc huy động và sửdụng vốn của công ty là rất hiệu quả Do việc sản xuất của Công ty chủ yếu

là sang chai, đóng gói nên vốn cố định của Công ty thờng chiếm tỷ trọngnhỏ trong tổng số vốn Năm 1999 vốn cố định là 6,22 tỷ đồng, năm 2001 là12,83 tỷ đồng tăng bình quân so với năm 1999 là 43,81% Riêng năm 2000Công ty xây dựng và hình thành một số chi nhánh do đó hệ thống nhà xởng,máy móc, trang thiết bị dùng cho sản xuất và dịch vụ tăng lên Vốn cố dịnh

do ngân sách Nhà nớc cấp cũng tăng lên hàng năm, nguồn vốn tự bổ xungcủa Công ty hàng năm tămg rất lớn cụ thể là đối với vốn cố định nguồn tự

bổ xung năm 1999 tăng 0,4 tỷ đồng, năm 2000 tăng 0,71 tỷ đồng năm 2001tâng 1,06 tỷ đồng, nguồn tự bổ xung cho vốn lu động tăng lên 0,94 tỷ đồngbằng 19,61% Điều này chứng tỏ sự phát triển lớn mạnh Công ty, việc kinhdoanh có hiệu quả.Tổng nguồn vốn của Công ty hàng năm tăng lên nhngchủ yếu đầu t vào vốn cố định vì cần phải xây dợng cơ sở hạ tầng, điều kiệnsản xuất kinh doanh, tuy nhiên doanh nghiệp phải lu ý là luôn cân đối bổxung nguồn vốn sao hợp lý Ngoài ngân sách cấp và nguồn tự bổ xungCông ty không còn một nguồn nào khác, đây là một bất lợi của Công tytrong việc huy động vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh

5 Bộ máy tổ chức và quản lý của Công ty

Công ty vật t bảo vệ thực vật I là một đơn vị sản xuất kinh doanh trực

thuộc Bộ Nông Nghiệp và PTNT.Xuất phát từ yêu cầu quản lý, thệ hốngquản lý của Công ty đợc tổ chức cấp I, đứng đầu là ban giám đốc, dới là cácphòng ban chực thuộc có nhiệm vụ điều hành sản xuất kinh doanh củaCông ty, và thực hiện các nhiệm vụ mà ban giám đốc Công ty đa ra

Bộ máy tổ chức của Công ty bao gồm:

Trang 25

Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Ban giám đốc: Bao gồm một giám đốc và một phó giám đốc có nhiệm vụ đề

ra các mục tiêu, phơng hớng chỉ đạo lớn tạo dựng bộ máy quản lý doanhnghiệp, quyết định các biện pháp kiểm tra, kiểm soát của Công ty

Các phòng ban chức năng gồm có:

- Phòng thị trờng: Có nhiệm vụ lập kế hoạch tiêu thụ, xây dựng giá

thành, giá bán, các biện pháp thực hiện kế hoạch, tiến hành công tác giaohàng cho các chi nhánh và các cửa hàng, xây dựng bán hàng, quản lý các

đại lý, lập kế hoạch nhập nguyên liệu đầu vào

- Phòng kế toán: Có nhiệm vụ hoạch toán kết quả hoạt động sản xuất

kinh doanh, quản lý tiền và công nợ, thu tiền mặt một cách hợp lý, thanhtoan lơng và các khoản có tính chất lơng cho cán bộ công nhân viên, quyếttoán từng tháng, quý, năm

- Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tuyển dụng, bố trí và đào tạo

đội ngũ lao động trong Công ty, tổ chức lao động tiên lơng, quản lý nhânsự,và bảo vệ tài sản của Công ty

- Phòng kế hoạch: Lập các kế hoạch xuất nhập nguyên liệu, sản phẩm.

Hàng ngày tiếp nhận hàng hoá tại các cửa khẩu làm nhiệm vụ tổng hợp củaCông ty

- Phòng kĩ thuật: Lên kế hoạch sản xuất thuốc bảo vệ thực vật, sang chai,

đóng gói nhỏ, quản lý chất lợng hàng hoá,quảng cáo, giới thiệu sản phẩmthiết kế các loại bao bì nhản mác

6 Tình hình lao động của Công ty

Khi mới bắt đầu thành lập Công ty chỉ có 45 cán bộ công nhân viên, qua

thời gian tòn tại và phát triển, đến nay số lợng cán bộ công nhân viên làmvịc cho Công ty tăng lên 280 ngời, trong đó văn phòng Công ty có 65 ngờicòn lại làm việc tại các chi nhánh, cửa hàng của Công ty

Biểu 3: Tình hình phân bổ lao động của Công ty 3 năm

qua

Ban Giám Đốc(GĐ& PGĐ)

Ngày đăng: 27/08/2012, 16:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Quảng cáo: Theo PhilipKoler thì trong quảng cáo là những hình thức truyền thông không trực tiếp đợc thực hiện trong những phơng tiện truyền tin  phải trả tiền và xác định chi phí - Những biện pháp cở bản nhằm thúc đẩy tiêu thụ sp tại cty bảo vệ thực vật 1.doc.DOC
u ảng cáo: Theo PhilipKoler thì trong quảng cáo là những hình thức truyền thông không trực tiếp đợc thực hiện trong những phơng tiện truyền tin phải trả tiền và xác định chi phí (Trang 19)
Biểu 1: Tình hình cơ sở vật chất của Công ty qua 3 năm qua - Những biện pháp cở bản nhằm thúc đẩy tiêu thụ sp tại cty bảo vệ thực vật 1.doc.DOC
i ểu 1: Tình hình cơ sở vật chất của Công ty qua 3 năm qua (Trang 27)
Tình hình biến động vốn của Công ty qua 3 năm qua đợc thể hiện ở biểu bảng sau:  - Những biện pháp cở bản nhằm thúc đẩy tiêu thụ sp tại cty bảo vệ thực vật 1.doc.DOC
nh hình biến động vốn của Công ty qua 3 năm qua đợc thể hiện ở biểu bảng sau: (Trang 28)
Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty - Những biện pháp cở bản nhằm thúc đẩy tiêu thụ sp tại cty bảo vệ thực vật 1.doc.DOC
h ình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (Trang 29)
6.Tình hình lao động của Công ty - Những biện pháp cở bản nhằm thúc đẩy tiêu thụ sp tại cty bảo vệ thực vật 1.doc.DOC
6. Tình hình lao động của Công ty (Trang 30)
1.2- So sánh tình hình sản xuấtvà tiêu thụ một số sảnphẩm chính của Công ty qua 3 năm qua - Những biện pháp cở bản nhằm thúc đẩy tiêu thụ sp tại cty bảo vệ thực vật 1.doc.DOC
1.2 So sánh tình hình sản xuấtvà tiêu thụ một số sảnphẩm chính của Công ty qua 3 năm qua (Trang 35)
Biểu 5: So sánh tình hình sản xuấtvà tiêu thụ một số sảnphẩm chính - Những biện pháp cở bản nhằm thúc đẩy tiêu thụ sp tại cty bảo vệ thực vật 1.doc.DOC
i ểu 5: So sánh tình hình sản xuấtvà tiêu thụ một số sảnphẩm chính (Trang 35)
1.3. Tình hình tiêu thụ sảnphẩm của một số đơn vị trực thuộc - Những biện pháp cở bản nhằm thúc đẩy tiêu thụ sp tại cty bảo vệ thực vật 1.doc.DOC
1.3. Tình hình tiêu thụ sảnphẩm của một số đơn vị trực thuộc (Trang 36)
Tình hình thị trờng tiêu thụ của Công ty đợc thể hiện qua sơ đồ sau: - Những biện pháp cở bản nhằm thúc đẩy tiêu thụ sp tại cty bảo vệ thực vật 1.doc.DOC
nh hình thị trờng tiêu thụ của Công ty đợc thể hiện qua sơ đồ sau: (Trang 38)
Qua bảng trên ta thấy,Năm 2000 mức tiêu thụ trên các thị trờng tăng hơn rất nhiều so với năm 1999, đặc biệt là thị trờng miền Nam tăng lên từ  435,9 tấn năm 1999 tăng lên 1138,67 tấn hay tăng 161,5% do có sự mở rộng  vào sâu hơn nữa thị trờng miền Nam của - Những biện pháp cở bản nhằm thúc đẩy tiêu thụ sp tại cty bảo vệ thực vật 1.doc.DOC
ua bảng trên ta thấy,Năm 2000 mức tiêu thụ trên các thị trờng tăng hơn rất nhiều so với năm 1999, đặc biệt là thị trờng miền Nam tăng lên từ 435,9 tấn năm 1999 tăng lên 1138,67 tấn hay tăng 161,5% do có sự mở rộng vào sâu hơn nữa thị trờng miền Nam của (Trang 39)
4.Tình hình cạnh tranh của các đối thủ khác trên thị trờng - Những biện pháp cở bản nhằm thúc đẩy tiêu thụ sp tại cty bảo vệ thực vật 1.doc.DOC
4. Tình hình cạnh tranh của các đối thủ khác trên thị trờng (Trang 42)
Kết qủa hoạt động tiêu thụ của Công ty đợc thể hiện dới bảng sau: - Những biện pháp cở bản nhằm thúc đẩy tiêu thụ sp tại cty bảo vệ thực vật 1.doc.DOC
t qủa hoạt động tiêu thụ của Công ty đợc thể hiện dới bảng sau: (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w