Kiến thức : Giúp HS củng cố và nắm chắc các hằng đẳng thức bình phương một tổng ,bình phương một hiệu, hiệu của hai bình phương.. Kỷ năng: Rèn kỹ năng vận dụng thành thạo các hàng đẳng t[r]
Trang 1Tiết 5 LUYỆN TẬP
Ngày soạn:
Ngày giảng: 18/9
A/ MỤC TIÊU.
1 Kiến thức :
Giúp HS củng cố và nắm chắc các hằng đẳng thức bình phương một tổng ,bình phương một hiệu, hiệu của hai bình phương
2 Kỷ năng:
Rèn kỹ năng vận dụng thành thạo các hàng đẳng thức, kĩ năng phân tích phán đoán để sử dụng đúng hằng đẳng thức
3.Thái độ:
Rèn khả năng thực hiện nhanh nhẹn, chính xác
B/PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Nêu vấn đề, giảng giải vấn đáp,nhóm
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Nghiên cứu bài dạy.
Học sinh: Bài tập về nhà.
D/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định lớp:
II.Kiểm tra bài cũ: 10’
Phát biểu các hằng đẳng thức đáng nhớ đã học
Viết các đa thức sau dưới dạng bình phương của một tổng hoặc một hiệu
a x2 + 2xy + 4
b 4x2 + 9y2 – 12xy
III Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Hôm trước ta đã nắm được ba hằng đẳng thức đầu tiên, hôm nay ta cùng đi áp dụng để giải bài tập
2/ Triển khai bài.
1 Hoạt động 1: 10’
GV: Giới thiệu cấu trúc dạng toán.
PP: Vận dụng các hằng đẳng thức
Các BTTT: Sgk 16; 21
Sbt 11; 12; 13;
HS: Làm bài tập 21.
GV: Gọi 2 em lên bảng thực hiện.
GV: Đánh giá ghi điểm
2 Hoạt động 2 10’
GV: Hd Biến đổi về dạng bình phương
của một tổng hoặc một hiệu
HS làm bài 22
1 Dạng biến đổi đa thức:
Bài tập 21:
a) 9x2 - 6x + 1 = (3x-1)2
b) (2x + 3y)2 + 2.(2x + 3y) +1 = (2x+3y+1)2
Nêu đề bài tương tự:
4x2 - 4x + 1
2 Dạng làm tính Bài tập 22: Tính nhanh
a 1012 = (100 + 1)2 = 1002 + 2.100 + 1 = 10000 + 200 + 1 = 10201
b 1992=(200 – 1)2 = 39601
c 47.53 = 2491 Lop8.net
Trang 23 Hoạt động 3: 10’
GV: Vận dụng các hằng đẳng thức Dưa
về các hằng đẳng thức
GV:Đưa đề bài tập sau lên bảng:
Chứng minh rằng:
(a+b) 2 = (a-b) 2 + 4ab;
(a-b) 2 = (a+b) 2 - 4ab;
áp dụng:
a) Tính (a-b) 2 , biết a+b =7 và a.b = 12
b)Tính (a+b) 2 , biết a-b = 20 và a.b = 3
GV: Hướng dẫn câu a
HS: Giải phần áp dụng
GV: Biến đổi:(a+b)2 = (a-b)2 + 4ab
(a-b)2 = (a+b)2 + 4ab
GV:Lưu ý đây là dạng toán thực hiện biến
đổi trên biểu thức các em phải nắm thật
chắc các bài toán tựa như thế này
GV: Đánh giá ghi điểm
3 Dạng chứng minh đẳng thức: Bài tập 23.
Chứng minh:
(a+b)2 = (a-b)2 + 4ab
VP = a2 - 2ab +b2 +4ab = a2 + 2ab +b2= =(a+b)2 =VT
(a-b)2 = (a+b)2 - 4ab
Ta có:VP = (a+b)2 - 4ab = = a2 +2ab +b2 - 4ab = =(a - b)2 = VT
Áp dụng:
a) (a-b)2 = 72 - 4.12 =49 - 48 =1 b) (a+b) = 202 + 4.3 = 400 +12 = 412
3 Củng cố:
Nhắc lại các hằng đẳng thức đã sử dụng trong các bài tập trên
Phương pháp giải các dạng bài tập trên
4 Hướng dẫn về nhà: 5’
Hướng dẫn về nhà
Bài 24: Dùng hằng đẳng thức để rút gọn 49x2 – 70x + 25 = (7x-5)2 rồi tính Điền và chổ trống để được dạng hằng đẳng thức
a) x2 + 6xy + … = (x+ 3y)2
b) x2…… + 25y2 = (x - 5y)2
-Làm bài tập 22, 24, 25(Sgk)
E Bổ sung, rút kinh nghiệm:
Lop8.net