GIÁO ÁN NGHỀ PHỔ THÔNG TIN HỌC LỚP 8 2 - Giao diện người dùng: a- Giao diện chế độ văn bản: Thể hiện thông tin trên màn hình bằng các ký tự chữ cái con số và ký tự đặc biệt b- Giao diện [r]
Trang 1KHÁI NIỆM VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
( Tiết 1-3)
Ngày soạn: / /200 Ngày giảng: / /200
A- MỤC ĐÍCH YẾU CẦU:
1- Kiến thức:
- Học sinh cần nắm được những khái niệm về công nghệ thông tin, nắm được cấu
trúc của máy tinh
- Các thành phần trong máy tính: phần cứng phần mềm
2- Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng hiểu biết, phân tích về các thành phần trong máy tính
- Hiểu biết về công nghệ thông tin
3- Thái độ:
- Học tập tự giác, thấy được ý nghĩa của việc học tin học và sự phát triển về công
nghệ thông tin hiện nay của đất nước ta
B- TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:
- Công nghệ thông tin, các thành phần trong máy tinh, nắm được phần cứng phần mềm
C- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1- Chuẩn bị của giáo viên: máy minh họa, tranh vẽ, giáo án
2- Chuẩn bị của học sinh : vở, bút ghi chép và các tài liệu liên quan đến môn học
D- TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
I- Ổn định tổ chức: - Điểm danh học sinh vắng
II- Kiểm tra bài cũ:
III- Bài mới:
1- Khái niệm:
Công nghệ thông tin là một lĩnh vực khoa học rộng lớn
nghiên cứu các khả năng và các phương pháp thu thập,
lưu trữ, truyền và xử lý thông tin một cách tự động dựa
trên các phương tiện kỹ thuật (máy tính điện tử và các
thiết bị thông tin khác)
2- Ví dụ về xử lý thông tin:
Qua ví dụ rút ra các thao tác mà máy tính thực hiện :
- Nhập thông tin
- Xử lý thông tin
- Xuất thông tin
- Giáo viên thuyết trình về công nghệ thông tin, giải thích cho học sinh hiểu về thông tin và quá trình xử lý thông tin
- Đặt vấn đề thông tin là gì?
- Con người có nhu cầu đọc báo, nghe đài, vem vô tuyến nhận thông tin mới
- Giáo viên minh họa trên bảng sơ đồ khối của quá trình nhận thông tin và xử lý thông tin
- Lấy ví dụ thực tế: người tài xế lái
Trang 2- Lưu trữ thông tin
3- Đơn vị đo thông tin:
Đơn vị đo thông tin là bit ( binary digit)
Tên gọi của đơn vị đo thông tin là byte tương ứng với 8 bit
1KB(kilôbyte) = 1024B(210B)
1MB(Mêgabyte) = 1024KB(210KB)
1GB(Gigabyte) = 1024MB(210GB)
4- Tin học: gồm 2 thành phần cơ bản
a- Phần cứng:( hard ware)
- Là toàn bộ các thiết bị vật lý, kỹ thuật của máy tính
điện tử như: tốc độ xử lý, dung lượng bộ nhớ, tăng độ
tin cậy, giảm thể tích, tăng khả năng ghép nội
b- Phần mềm:( Soft ware)
Là các chương trình có khả năng điều khiển, khai thác
phần cứng để thực hiện yêu cầu người sử dụng
II/ CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MÁY TÍNH
* Sơ đồ khối của máy tính:
Thiết bị vào CPU Thiết bị ra
Bộ nhớ
a- Thiết bị vào:(Input)
Bàn phím, chuột, máy quét
Chức năng và cách sử dụng bàn phím:
- Khối phím kí tự:
- Khối phím di chuyển
- Khối phím số
- Khối phím chức năng
Chuột và cách sử dụng:
- Chuột dùng để kích hoạt các chức năng trong windows
- Các thao tác với chuột:
- Rê (drag): di chuyển chuột
- Nhấn (Click): nhấn nút trái chuột sau đó thả ra , tác
xe, học sinh đang đi trên đường gặp hiện tượng báo sắp mưa Hỏi học sinh về các đơn vị đo lường
- cũng như các đơn vị đo lường khác, thông tin cũng có đơn vị đo
- giáo viên minh họa đặt vấn đề: tin học là gì?
Giáo viên lấy ví dụ về người để xây dựng khái niệm phần mềm và phần cứng
- so sánh phần mềm của máy tính với tri thức của con người
Giáo viên treo tranh vẽ sơ đồ khối của máy tính lên bảng để học sinh quan sát
- Phân tích sơ đồ khối của máy tính
, diễn giải từng khối
- Giới thiệu thiết bị vào, minh họa bằng bàn phím thật
- Học sinh quan sát bàn phím để phân tích từng khối phím
- giáo viên cho học sinh quan sát chuột
- hướng dẫn các thao tác sử dụng chuột
Trang 3dụng kích hoạt đối tượng đang chọn.
- Nhắp chuột ( double click): nhấn hai lần liên tiếp nút
trái chuột, tác dụng bỏ qua giai đoạn trung gian
- Nhấn và kéo ( click+drag): nhấn giữ nút trái chuột và
di chuyển chuột Tác dụng dùng di chuyển đối tượng
đang chọn
- Nhấn phải ( Right click): nhấn nút phải chuột, tác dụng
xuất hiện bảng chọn dọc để thực hiện các lệnh nhanh
cho đối tượng
Máy quét ( Scaner)
Dùng để quét các hình ảnh đưa vào máy tính: máy scaner,
camera
b- Bộ xử lý trung ương(CPU centra procession unit)
Đơn vị xử lý trung ương là não bộ của máy tính điều khiển
mọi hoạt đông của máy tính CPU gồm hai thành phần
chính:
- Bộ điều khiển: Giải mã lệnh và tạo ra các tín hiệu điều
khiển các bộ phận của máy tính nhằm thực hiện câu
lệnh hay chương trình
- Bộ số học và logic: bộ này thực hiện các phép toán số
học và logic do bộ điều khiển giao cho
CPU được thiết kế trên vi mạch sử lý, đặc trưng của nó là
tốc độ: 33MHz, 66MHz - 1,1GHz
c-Bộ nhớ: (memory)
Gồm có ROM và RAM
ROM ( Read only memory): là bộ nhớ chỉ đọc, dùng để
lưu trữ các chương trình kiểm tra các thiết bị của máy,
các chương trình khởi động máy, các chương trình xuất
cơ bản ( Rom bios)
Các dữ liệu trong ROM không bị mất khi tắt máy và ta
không thể ghi dữ liệu lên bộ nhớ ROM mà chỉ đọc các dữ
liệu đó mà thôi
RAM:( Random access memory) là bộ nhớ truy xuất
ngẫu nhiên, nó dùng để lưu trữ các dữ liệu và các
chương trình trong quau trình xử lý tinh toán Khi mất
điện các dữ liệu trong RAM sẽ mất hết
d-Thiết bị ra:(output)
- các thiết bị ra bao gồm: màn hình(monitor), máy
in(printer)
Giáo viên kể chuyện về những tranh ảnh được sử dụng qua máy quét như lịch tường hoắc các hiệu làm đầu ở nước ngoài
- Cho học sinh quan sát CPU, main
- Lấy ví dụ thực tế để học sinh nắm bắt kiến thức
- Giáo viên giải trình trên bảng
Giải thích bộ nhứ trong của máy tính,
so sánh chúng với bộ não người
- Ram tương ứng với bán cầu đại não
Giáo viên minh họa bằng trực quan màn hình thật để học sinh quan sát
Trang 4 Màn hình: là thiết bị Xuất thông tin được dùng để hiển
thị thông tin cho người sử dụng xem
- Màn hình gồm nhiều chủng loại, chúng khác nhau về
kích thước, độ phân giái
Một số loại màn hình thông dụng hiện nay: CGA,EGA,
VGA
Máy in: là thiết bị dùng xuất thông tin ra giấy
- có nhiều loại: máy in kim, in laser, in phun
e-Thiết bị lưu trữ:
Đĩa mềm:(FLOPPY DISK)
- Đĩa mềm là vật lưu trữ các tập tin chương trình và các
tập tin dữ liệu
- Thường có nhiều loại:5,25 inch có sức chứa 360KB,
1,2MB Loại 3,5 inch có sức chứa từ 720KB đến
1,44MB hay 2,88MB
Đĩa cứng( Hard disk)
- Đĩa cứng hay đĩa cố định là một hộp kín trong có thể
có nhiều đĩa ghép lại với nhau Đĩa cứng có tốc độ truy
xuất rất nhanh, đó là tốc độ quay của đĩa khoảng 3600
vòng/phút
- Đĩa cứng thường có dung lượng rất lớn khoảng vài trăm
MB đến vài chục GB
Đĩa CD ROM
Các loại đĩa trên là đĩa từ còn đĩa CD là đĩa quang, có dung
lượng vào khoảng từ 650MB đến 760 MB
III/ Phần mềm( Soft ware)
1- Phân loại phần mềm:
a- Phần mềm hệ thống:
Hệ điều hành, các chương trình biên dịch, các chương
trình tiện ích
Hệ điều hành:
Là một hệ thống các chương trình có nhiệm vụ quản lý
và tối ưu việc sử dụng các tài nguyên phần cứng, phần
mềm của máy và đóng vai trò giao diện giữa người và máy
Hệ điều hành là cơ sở để xây dựng các ứng dụng
b- Phần mềm ứng dụng:
Là những chường trình ứng dụng sau khi khởi động
máy tính người sử dụng có thể khai thác máy tính: Chương
trình STVB, xử lý các bảng biểu, quản lý cơ sở dữ liệu
Học sinh quan sát các nút chỉnh trên monitor giáo viên nêu chức năng và cách sử dụng của từng nút
Giáo viên đưa mô hình máy in để học sinh quan
Giáo viên đưa mô hình đĩa mềm cho học sinh quan sát
Nêu cấu tạo và chức năng của từng bộ phận
Giáo viên đưa mô hình đĩa cứng tháo rời từng bộ phận cho học sinh quan sát
Hỏi học sinh các bộ phần trong máy Phân tích những câu hỏi của học sinh trên từng bộ phận
Hệ điều hành là gì? Cho ví dụ Từ khái niệm đó liên hệ với hệ điều hành của máy tính
So sánh giữa các hệ điều hành với nhau
Tại sao hệ điều hành là một thành phần quan trọng?
Gọi học sinh trả lời
Dẫn dắt đến các chức năng của hệ điều hành
Trang 52 - Giao diện người dùng:
a- Giao diện chế độ văn bản:
Thể hiện thông tin trên màn hình bằng các ký tự chữ cái
con số và ký tự đặc biệt
b- Giao diện chế độ đồ họa:
Thể hiện thông tin trên màn hình thông qua các điểm ảnh
IV _ MẠNG MÁY TÍNH
1- Sự ra đời của mạng máy tính:
a- Môi trường làm việc đơn lẻ:
Khi làm việc trong môi trường đơn lẻ không đáp ứng được
nhu cầu chia xẻ dữ liệu cho người khác để cùng sử dụng
một cách nhanh chóng
Thông thường văn bản phải được in ra để người khác đọc
hoặc phải sao chép vào đĩa mềm và từ đó đưa vào các máy
tính khác
b- Môi trường làm việc của mạng:
- Mạng máy tính được kết nôi với nhau bằng các dây dẫn
sao cho chúng có thể chia xẻ dữ liệu cho nhau
- Mạng máy tính là nhóm các máy tính và các thiết bị
khác được kết nối với nhau Khi làm việc trên các máy
này người ta gọi là làm việc trong môi trường mạng
2- INTERNET:
a- Lịch sử ra đời của INTERNET:
- Ra đời tại Mỹ vào năm 1969
- Đến thập kỷ 90 nó mới phát triển có những bước tiển
nhảy vọt do sự xuất hiện của Word wide web còn gọi
là “ Mạng nhện toàn cầu”
b- Một số ứng dụng của INTERNET:
- Nhanh chóng truy cập vào các kho tư liệu khổng lồ của
các thư viện với đầy đủ kiếïn thức giáo khoa xa xưa đến
các đề tài hiện đại
- Gửi một thông điệp cho một người hoặc nhiều người,
trong nước hay khắp thế giới
- Mua bán trên mạng
- Tham gia tranh luận hay chơi với những người cùng sở
thích trên toàn thế giới
- Cho khả năng giải quyết vấn đề bài toán một cách tập
thể
Thế nào là môi trường đơn lẻ Gọi học sinh trả lời từ đó xây dựng lên khái niệm
Nêu những hạn chế khi làm việc trong môi trường đơn lẻ
Giáo viên minh họa lên bảng về mạng cục bộ
Kể chuyện về sự ra đời của mạng máy tính
Giáo viên nêu những ứng dụng của INTERNET
Hỏi học sinh: theo sự hiểu biết của
em hiện nay INTERNET có những ứng dụng gì?
- Lấy một số dẫn chứng để minh họa
Trang 6IV- Củng cố kiến thức:
- Thế nào là tin học?
- So sánh những điểm giống nhau giữa máy tính và con người
V- Dặn dò:
Học sinh cần nắm những khái niệm, cấu truc của máy tính, mua mỗi em một đĩa mềm