= 3 km 4 Quãng đường AB là : 10 + 3 = 13 km GV tổng kết hoạt động nhóm, nhận xét, sửa chữa Hs các nhóm khác nhận xeùt caùch trình baøy cuûa HS 9ph HÑ4: HS đọc và nghiên cứu đề Baøi 79 tr[r]
Trang 1Tiết 89 LUYỆN TẬP
I-MỤC TIÊU
1-Kiến thức : HS củng cố quy tắc nhân các phân số, các tính chất cơ bản về phép nhân phân số 2-Kỹ năng : HS có kỹ năng thành thạo trong việc vận các kiến thức đã học về phép nhân phân số và
các tính chất cơ bản của phép nhân phân số để giải bài tập
3-Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận, làm việc có khoa học cho HS
II-CHUẨN BỊ
GV : Nghiên cứu bài soạn; bảng phụ thể hiện đề bài tập 89 SBT, 79, 83 SGK
HS :Học và làm bài tập đã cho ở tiết trước
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1-Ổ n định tổ chức (1ph)
2-Kiểm tra bài cũ (6ph)
HS1(YB_K)
Nêu các tính chất cơ bản của phép nhân
phân số
Vận dụng
Tính B = 5 7 5 9 5 3
9 13 9 13 9 13
HS HS nêu các tính chất cơ bản của phép nhân phân số như SGK
Vận dụng
B = 5 7 5 9 5 3
9 13 9 13 9 13 = 5 7 9 3 = =
9 13 13 13
5 1 9
5 9 3-Bài mới
* Giới thiệu bài mới ( 1ph) : Để rèn luyện kỹ năng vận các tính chất của phép nhân phân số, trong
tiết này ta tiến hành luyện tập
* Tiến trình bài giảng:
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
G Vghi đề bài tập 77 ( a ,
e) SGK
Gọi hai HS lên bảng tính
Hỏi:Hs(TB) Ở bài tập trên
còn cách nào giải khác ?
GV Trước khi giải mộtbài
toán ta cần đọc kĩ nội dung ,
yêu cầu của bài toán rồi tìm
cách giải nào hợp lí nhất
HS thực hiện kết quả như sau :
ç
= ççè + - ÷÷ø
ç
= ççè + - ÷÷ø
=
1 1 1 a
2 3 4
a
12 12 12 7
a
12 với a = - 4thì
5
A =- 4 = 5
7 12
- 7 15
C = 3 5 19
= c 3 5 19
4 6 12
Chữa bài tập về nhà Bài 77 tr 39 SGK
ç
= ççè + - ÷÷ø
ç
= ççè + - ÷÷ø
=
1 1 1 a
2 3 4
a
12 12 12 7
a
12 với a = - 4thì
5
A =- 4 = 5
7 12
- 7 15
C = 3 5 19
= c 3 5 19
4 6 12
= c 9 10 19
12
Trang 2= c 9 10 19
12
= c.0 = 0
= c.0 = 0
GV ghi đề bài 90 SBT lên
bảng
Hỏi:Hs(TB)Vận dụng kiến
thức nào, ta giải bài tập này
?
Gọi 1 HS lên bảng trình
bày tính giá trị biểu thức A
Hỏi:Hs(TB_K) Đối với biểu
thức B ta thực hiện như thế
nào ?
Hỏi:Hs(TB_K) Có nhận xét
gì nếu ta đổi vị trí của 3 và
9 trong tích 4 13 ?
9 3 Hỏi:Hs(TB) Ta có thể đổi
được hay không ? Vì sao ?
Hỏi:Hs(K_G) Vậy ta trình
bày bài giải này như thế
nào ?
GV nhận xét, sửa chữa cách
trình bày của học sinh
HS :Vận dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng
HS lên bảng thực hiện tính giá trị biểu thức A xác định kết quả
HS có thể đưa ra nhiều cách thực hiện
HS: Ta được kết quả
4 13.
3 9
HS : Ta có thể đổi được
vì
4 13. 4.13 4.13
4 13.
3 9
=
HS
( )
4 13 4 40
4 13 4 40. .
4 13 40 4. 27
3
-ç
= ççè - ÷ø=
-Bài 90 tr 18 SBT Tính nhanh giá trị các biểu thức
6 1 2 1 5
7 7 7 7 7
6 1 2 5
7 7 7 7
6 1 7. 6 1
7 1 7
ç
= + ççè + ÷÷ø
( )
4 13 4 40
4 13 4 40. .
4 13 40 4. 27
3
-ç
= ççè - ÷ø=
-9ph HĐ3:
GV treo bảng phụ thể hiện
đề bài 83 SGK lên bảng
Gợi ý
?(TB_K) Quãng đường
AB được xác định như thế
nào ?
Hỏi: Hs(TB_K)Vâïn tốc có
đơn vị là km/h, để tính
quãng đường thì thời gian
phải có đơn vị là gì ?
HS: Là tổng quãng đường
đi của Việt và Nam
HS: Thời gian có đơn vị là giờ
HS thảo luận nhóm xác định
Thời gian Việt đi đến chỗ gặp nhau
7 giờ 30 phút - 6 giờ 50
Bài 83 tr 41 SGK Thời gian Việt đi đến chỗ gặp nhau
7 giờ 30 phút - 6 giờ 50 phút =
40 phút = giờ2
3 Thời gian Nam đi đến chỗ gặp nhau
7 giờ 10 phút - 6 giờ 50 phút =
Trang 3Cho HS thảo luận nhóm
giải bài tập
GV tổng kết hoạt động
nhóm, nhận xét, sửa chữa
cách trình bày của HS
phút = 40 phút = giờ2
3 Thời gian Nam đi đến chỗ gặp nhau
7 giờ 10 phút - 6 giờ 50 phút = 15 phút = giờ1
4 Quãng đường Việt đi đến chỗ gặp nhau
15 = 10 (km)2 3
Quãng đường Nam đi đến chỗ gặp nhau
12 = 3 (km)1 4
Quãng đường AB là :
10 + 3 = 13 (km)
Hs các nhóm khác nhận xét
15 phút = giờ1
4 Quãng đường Việt đi đến chỗ gặp nhau
15 = 10 (km)2 3
Quãng đường Nam đi đến chỗ gặp nhau
12 = 3 (km)1 4
Quãng đường AB là :
10 + 3 = 13 (km)
9ph
2ph
HĐ4:
GV treo bảng phụ thể hiện
đề bài tập 79 tr 40 SGK lên
bảng
Cho HS thực hiện tính và
lần lượt lên bảng trình bày
kết quả
GV nhận xét
4-Củng cố
GV hệ thống hoá kiến thức
và phương pháp giải các bài
tập
HS đọc và nghiên cứu đề bài
HS thực hiện tính và lần lượt lên bảng trình bày kết quả xác định
Tên một nhà toán học Việt Nam thời trước là : Lương Thế Vinh
Bài 79 tr 40 SGK Tên một nhà toán học Việt Nam thời trước là :
Lương Thế Vinh
4- Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo (2ph)
-Nắm vững cách nhân hai phân số, tính chất cơ bản của phép nhân hai phân số và vận dụng chúng một cách linh hoạt
-Xem lại các bài tập đã giải
-BTVN : 91 đến 94 SBT
-Xem trước bài mới : Phép chia phân số
I-RÚT KINH NGHIỆM VÀ BỔ SUNG