3.Gọi học sinh đọc gạch nhòp vaø chæ ra caùc tieáng gieo vaàn cuõng nhö moái quan heä baèng, traéc cuûa hai caâu thô keà nhau trong baøi thô “ Chieàu ”, “ Toái ”.. Sử dụng bảng phụ.[r]
Trang 1Ngày soạn:………
Ngày dạy:……….
Tuần 19 Tiết 70, 71
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
- Bước đầu nhận biết được thể thơ bảy chữ
- Biết phân biệt thơ bảy chữ với thơ năm chữ và thơ lục bát
2 Kĩõ năng:
- Biết cách làm thơ bảy chữ với những yêu cầu tối thiểu : đặt câu thơ bảy chữ, biết ngắt nhịp 4/3, biết gieo đúng vần
3 Thái độ :
- Tạo hứng thú cho việc học Ngữ văn và có ước mơ sáng tạo văn thơ
II Chuẩn bị.
1 Giáo viên : Đọc Sgk , sgv , bảng phụ
2 Học sinh : Chuẩn bị bài theo yêu cầu giáo viên ở tiết trước, sưu tầm các bài
thơ bảy chữ
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Khởi động
.(2’)
* Mục tiêu :
- Tạo hứng thú, tâm
thế tìm hiểu bài mới.
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Giới thiệu bài
Chúng ta đã được tìm
hiểu về một thể loại văn
học ở bại, tiết học hôm nay
chúng ta bước vào xác định
và làm thơ bảy chữ
Hoạt động 2 : Hướng
Nghe
Hoạt động ngữ văn: làm thơ bảy chữ
Trang 2dẫn học sinh thực hành
làm thơ bảy chữ (87’)
* Mục tiêu :
Giúp học sinh nhận
diện luật thơ; tập làm
thơ theo yêu cầu.
1.Giáo viên sử dụng
bảng phụ viết bài thơ :
bánh trôi nước
2.Em có nhận xét gì về
số câu, số chữ, cách ngắt
nhịp, gieo vần và phần nào
luật bằng trắc trong câu ?
Chốt :
+ Số câu, số tiếng
+ Luật bằng trắc
+ Đối, niêm
+ Nhịp thơ
+ Vần
Quan sát
Thảo luận nhóm đôi Trình bày Nhận xét
1 Nhận diện luật thơ
a.Bài thơ : Bánh trôi nước ( Hồ Xuân Hương )
- Số câu , số tiếng : Bài thơ có 28 tiếng , 4 dòng ( gọi là thất ngôn tứ tuyệt)
- Luật bằng , trắc :
B B T T T B B
T T B B T T B
T T B B B T T
B B T T T B B
(1) em ( B ) – trắng ( T ) – vừa ( B)
(2) nổi ( T ) – chìm ( B ) – nước ( T )
(3) nát ( T ) – dầu ( B) – kẻ ( T)
(4) em ( B ) – giữ ( T ) – lòng ( B )
Các tiếng 1, 3, 5, có thể sử dụng bằng, trắc tùy ý ( nhất, tam, ngũ bất luận ) Các tiếng 2, 4, 6 phải phân minh, phân biệt rõ ràng, chính xác ( nhị, tứ, lục phân minh )
- Đối, niêm (dính vào
Trang 33.Gọi học sinh đọc gạch
nhịp và chỉ ra các tiếng
gieo vần cũng như mối
quan hệ bằng, trắc của hai
câu thơ kề nhau trong bài
thơ “ Chiều ”, “ Tối ”
Sử dụng bảng phụ
Nhận xét, sửa chữa
4 Tìm chỗ sai trong bài
thơ “Tốâi” và nêu lý do sai
Thảo luận, lên bảng thực hiện, nhận xét, bổ sung
Xác định , sửa chữa
nhau ) : + Bằng đối với trắc ( Câu
1 – 2; câu 3 – 4 ) + Các cặp niêm : nổi – nát; chìm – dầu; nước – kẻ ( Câu 2 -3 bằng, trắc giống nhau -> niêm )
- Nhịp : ngắt nhịp 4/3 hoặc 2/2/3 ( phần nhiều 4/3 )
- Vần : có thể trắc, bằng nhưng phần nhiều là bằng ;
vị trí gieo vần là tiếng cuối câu 2 và 4 có khi cả tiếng cuối câu 1
Vần : chân; bằng : “ on” : tròn (1), non (2), son (4)
b Bai thơ “ Chieu” (
Đoan Van Cư )
- Nhịp : 4/3 4/3 3/4 3/4
- Vần : + Chữ cuối câu 1 vần chữ cuối câu 2 vần chữ cuối câu 4
- Nhịp : 4/3
- Quan hệ bằng, trắc của
2 câu thơ kề nhau trong bài thơ :
+ Câu 1, câu 2 bằng trắc đối nhau (đối)
+ Câu 2, câu 3 bằng trắc giống nhau ( niêm)
+ Câu 3 câu 4 bằng trắc lại đối nhau ( đối)
c Bài thơ “ Tối ”
- Sai hai chỗ :
Trang 45.Em hãy suy nghĩ làm
tiếp hai câu thơ cuối cho
hoàn chỉnh bài thơ ?
Gợi ý : a Bài thơ mở
đầu kể chuyện thằng Cuội
ở cung trăng Như thế là
đề bài thơ xoay quanh
chuyện thằng Cuội ở cung
trăng Hai câu tiếp theo
phải phát triển về đề tài đó
theo một hướng nào đó
Muốn thế người viết phải
biết các chuyện về chú
Cuội như Cuội nói dối,
cung trăng có chị Hằng, có
cây đa, có con thỏ ngọc, …
Hai câu tiếp theo phải
theo luật
B B T T B B T
T T B B T T B
Viết tiếp hai câu thơ cuối
a.- Việc nói dối khiến cuội lên cung trăng, bị người chê cười :
Đáng cho cái tội quân lừa dối
Già khấc nhan gian vẫn gọi thằng
- Chế giễu Cuội cô đơn nơi mặt trăng chỉ có đá với bụi :
Cung trăng chỉ toàn đất và đá
Hít bụi suốt ngày đã sướng chăng
- Lo cho chị Hằng : Cõi trần ai cũng nhường mặt nó
Nay đến cung trăng bỡn chị Hằng
-> Chữ “ mặt” không đúng luật bằng, trắc
- Cung trăng hẳn có chị Hằng nhỉ ?
Có dạy cho đời bớt cuội
+ Sau “ ngọn đèn mờ” không có dấu phẩy, dấu phẩy gây đọc sai nhịp + “ ánh xanh lè” chép thành “ ánh xanh xanh” , chữ “ xanh” sai vần
- Sửa lại : + Bỏ dấu phẩy + Sửa chữ “ xanh” thành một chữ hiệp vần với “ che” -> “ lè” ( xanh lè ), “ vàng khè”, Bóng đèn mờ tỏ, bóng đêm nhòe”, “ bóng trăng nhòe”, “ ánh trăng loe”
2 Tập làm thơ
a Tôi thấy người ta có bảo rằng:
Bảo rằng thằng Cuội ở cung trăng
- Cung trăng chỉ toàn đất cùng đá
Hít bụi cả ngày đã sướng chăng ?
- Cõi trần ai cũng chường mặt nó
Nay đến cung trăng bởn chị Hằng
Trang 5b Về bằng, trắc
T T B B B T T
B B B T T B B
Hai câu đầu đã vẽ ra
cảnh mùa hè, thì hai câu
tiếp phải nói tới chuyện
mùa hè , chuyện nghỉ hè ,
chia tay , …
6.Yêu cầu học sinh đọc
bài thơ tự sáng tác
Chu đe bai thơ noi ve mua
xuan vơi khí trơi mat me trong
lanh Đay cung la thơi tiet thích
hơp đe mai vang ra hoa ket nu
Mot vai bong hoa vang tươi rưc
rơ điem tren canh la non xanh
Bai thơ tao nen mot bưc tranh
mua xuan trang đay sưc song cua
hoa la vao xuan
Hoạt động 4 : Hướng
dẫn công việc ở nhà
.(1’)
* Mục tiêu:
Giúp học sinh có tâm
thế, cách chuẩn bị bài ở
nhà.
Ôn tập lại tất cả
kiến thức có liên quan
đến đề kiểm tra học kì
I
chăng ?
b Nắng đấy rồi mưa như trút nước
Bao người vẫn vội vã đi về
Đọc bài thơ tự sáng tác
Bình, nhận xét
Nghe
b
- Phất phới trong lòng bao tiếng gọi
Thoảng hương lúa chín gío đồng quê
- Cảnh ấy lòng ai không phấn chấn
Hè về rạo rực tiếng ve
ngân.
c
Vui sao ngày đã chuyển sang xuân
Gió mới hay hay rất trong lành
Mai vàng chớm nụ khắp thân cành
Điểm xuyết hoa vàng trên lá xanh
* Nhận xét – Rút kinh ngiệm
………
………
Trang 6Ngày soạn:………
Ngày dạy:……….
Tuần 19 Tiết 72
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
- Ôn tập lại những kiền thức đã học
2 Kĩõ năng:
- Nhận biết, đánh giá, rút kinh nghiệm thông qua kết quả của bài làm
3 Thái độ :
- Hướng khắc phục những lỗi thường mắc Xác định động cơ học tập đúng đắn, có ý thức phấn đấu vươn lên
II Chuẩn bị
1 Giáo viên : Chấm bài, thống kê, nhận xét
2 Học sinh : Ôn tập lại kiến thức có liên quan đến nội dung bài
kiểm tra tổng hợp
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Khởi
động (2’)
* Mục tiêu :
- Tạo hứng thú, tâm
thế tìm hiểu bài mới.
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
3 Giới thiệu bài
Tiết học hôm nay
chúng ta cùng nhìn
nhận lại kết quả rèn
luyện những kĩ năng,
kiến thức mà bản thân
Nghe
Trả bài kiểm tra học kì I
Trang 7
tiếp thu, vận dụng
thông qua bài kiểm tra
tổng hợp của chúng
ta
Hoạt động 2 : Hướng
dẫn trả bài kiểm tra
(42’)
* Mục tiêu :
Ôn tập lại những kiền
thức đã học Nhận biết,
đánh giá, rút kinh
nghiệm thông qua kết
quả của bài làm.
1.Phát bài
2 Yêu cầu học sinh
lần lượt sửa chữa
2 Sửa chữa, thống
nhất đáp án, biểu
điểm
3 Nhận xét bài làm
của học sinh
4 Thu bài
5 Động viên hướng
phấn đấu
Hoạt động 3 : Hướng
dẫn công việc ở nhà
(1’)
* Mục tiêu:
Giúp học sinh có tâm
thế, cách chuẩn bị bài ở
nhà.
Chuẩn bị phần học :
“ Nhơ rừng”
+ Đọc bài thơ, khái
quát tác giả, hoàn
cảnh ra đời bài thơ
+ Tìm hiểu những
giá trị nghệ thuật
+ Xác định nội dung
tư tưởng
Nhận bài Lên bảng sửa chữa
Đối chiếu đáp án sửa chữa
Nghe, rút kinh nghiệm
Nộp bài
Nghe
Đáp án ( Tuần 18 Tiết 68,
69 )
Trang 8+ Chỉ ra bộ tranh tứ
bình trong bài thơ
Xác định tâm trạng
của con hổ, tác giả
* Nhận xét – Rút kinh nghiệm
………
………
………
……….………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………