vốn từ về Tổ quốc, hiểu biết thêm về một số vị anh hùng dân tộc đã có công lao to lớn trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đã có công xây dựng và bảo vệ đất nước.. Bài học còn giúp caùc em[r]
Trang 1Thø n¨m ngµy 07 th¸ng 01 n¨m 2010
Luyện từ và câu
TỪ NGỮ VỀ TỔ QUỐC DẤU PHẨY.
I/.Mục tiêu :
- Nắm được nghĩa một số từ ngữ về Tổ quốc để sắp xếp đúng các nhóm
(BT1)
- Bước đầu biết kể về một vị anh hùng (BT2)
- Đặt thêm được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT3)
II/ Chuẩn bị:
Bảng phụ viết sẵn bài tập 1
1 tờ giấy viết 3 câu in nghiêng trong BT3
Tóm tắt tiểu sử 13 vị anh hùng được nêu trong BT2 để có thể nói ngắn gọn một vài câu, bổ sung cho ý kiến của HS
III/ Lên lớp:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
4
2
8
A Kiểm tra bài cũ:
+Những con vật nào trong bài Anh
Đom Đóm được nhân hoá?
+Đặt một câu trong đó có phép nhân
hoá?
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Trong tiết học hôm
nay các em sẽ được mở rộng thêm
vốn từ về Tổ quốc, hiểu biết thêm về
một số vị anh hùng dân tộc đã có
công lao to lớn trong sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ đã có công xây dựng
và bảo vệ đất nước Bài học còn giúp
các em luyện tập cách đặt dấu phẩy
trong câu văn
-GV ghi đầu bài lên bảng
2.HD làm bài tập:
Bài tập 1:
+Con đom đóm, con cò bợ, con vạc (Anh đom đóm, chị cò bợ, thím vạc) +VD: Thím Vạc đi kiếm ăn / Bác Vịt đang bơi.
-Nghe giáo viên giới thiệu bài
-Nối tiếp nhắc lại đầu bài
Trang 2-Gọi 2 HS đọc YC của bài
-GV nhắc lại YC và HD: Bài tập cho
3 câu a, b, c Nhiệm vụ của các em
là: chọn những từ đã cho ở đầu bài
xếp vào các nhóm sao cho đúng
-GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu
các nhóm thảo luận và làm bài vào
bản g phụ trong vòng 3 phút
-Các nhóm gắn bảng phụ, gọi đại
diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận
GV nhận xét chốt lời giải đúng
Bài tập 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-GV nhắc lại YC: Các em cần kể
ngắn gọn, rõ ràng những điều em
biết về một trong 13 vị anh hùng dân
tộc.Chú ý nói về công lao to lớn của
các vị anh hùng anh hùng đó đối với
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc
-Cho HS thi kể
-GV nghe, sau đó kể thêm cho HS
biết tiểu sử của 13 vị anh hùng dân
tộc để HS nắm kĩ hơn
-Nhận xét, bình chọn bạn kể tốt nhất
-2 HS đọc yêu cầu BT SGK
-Nghe hướng dẫn
-Thảo luận nhóm 7
+ Câu a: Những từ cùng nghĩa với
Tổ quốc là: đất nước, nước nhà, non sông, giang sơn.
+Câu b: Những từ cùng nghĩa với
bảo vệ là: giữ gìn, gìn giữ.
+Câu c: Những từ cùng nghĩa với
xây dựng là: dựng xây, kiến thiết.
-1 HS đọc yêu cầu của bài
-HS thi kể Lớp nhận xét
-VD: Hồ Chí Minh: Lãnh tự vĩ đại của nhân dân Việt Nam, được
UNESCO phong danh hiệu: Anh hùng giải phóng dân tộc, nhà văn hoá lớn.
Trang 3
3
Bài tập 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài và đoạn
văn khi chưa được điền dấu phẩy
*GV nói thêm về vị anh hùng Lê Lai:
Quê ở Thanh Hoá, là 1 trong 17
người cùng Lê Lợi tham gia hội thề
Lũng Nhai năm 1416, 3năm sau:
năm 1419, ông giả làm Lê Lợi phá
vòng vây và bị giặc bắt Nhờ sự hy
sinh của ông Lê Lợi và các chiến sĩ
khác đã được thoát hiểm Các con
ông Lê Lô, Lê Lâm, Lê Lộ đều là
các tướng tài có nhiều công lao và
đều hy sinh vì việc nước
-GV nhắc lại YC: Trong đoạn văn Lê
Lai cứu chúa có 3 câu in nghiêng
Các em đặt dấu phẩy vào 3 câu in
nghiêng đó sao cho đúng.lớp đọc
thầm lại đoạn văn làm bài vào phiếu
bài tập,
-Gọi HS lên điền trên bảng
Yêu cầu HS đọc lại 3 câu văn đã
được điền dấu phẩy.Nhắc HS ngắt
nghỉ hơi đúng
-Gọi HS nhận xét.GV nhận xét ghi
điểm HS
-Gọi 2HS đọc đoạn văn đã điền đủ
dấu phẩy
C: Củng cố, dặn dò:
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 3/SGK
-1 HS đọc đoạn văn
-HS làm vào phiếu bài tập
+Câu 1: Bấy giờ, ở Lam Sơn có ông
Lê Lợi phất cờ khởi nghĩa
+Câu 2: Trong những năm đầu,
nghĩa quân còn yếu, thường bị giặc vây
+Câu 3: Có lần, giặc vây rất ngặt,
quyết bắt bằng được chủ tướng Lê Lợi
-HS đọc
-HS đọc , cả lớp đọc đồng thanh-HS chép lời giải đúng vào VBT
Trang 4-Nhận xét tiết học Biểu dương
những em học tốt.Liên hệ GD HS
-GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu
thêm về 13 vị anh hùng dân tộc đã
nêu tên ở BT2 để có thể viết tốt bài
văn kể về một anh hùng chống ngoại
xâm ở tuần ôn tập giữa HKII
-HS lắng nghe và ghi nhận