_ Hướng dẫn học sinh đọc từng đoạn _Đọc từng đoạn trong bài theo và giải nghĩa từ khó: hướng dẫn của giáo viên _Yêu cầu 4 học sinh tiếp nối nhau _4 học sinh tiếp nối nhau đọc đọc từng đo[r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC
MÔN : TOÁN TUẦN:14
BÀI : LUYỆN TẬP
Ngày thực hiện :
I.Mục đích yêu cầu :
1.Kiến thức :_Học sinh nắm đơn vị đo khối lượng gam và sự liên hệ giữa gam
và ki-lo-gam
2.Kĩ năng : _Biết đọc kết quả khi cân một vật bằng cân đĩa và cân đồng hồ
_Giải bài toán có lời văn có các số đo khối lượng
3.Thái độ : Học sinh ham thích học toán
II.Chuẩn bị :
1.Giáo viên :1 chiếc cân đĩa, 1 chiếc cân đồng hồ
2.Học sinh : SGK , vở
III.Hoạt động lên lớp:
Thời
gian
5’
30’
1.Khởi động :Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ:Yêu cầu học sinh đọc
số cân nặng của một số vật
3.Bài mới :
Giới thiệu bài:Các em đã học về đơn
vị đo khối lượng gam hôm nay chúng ta
làm luyện tập để củng cố bài
Hoạt động: Hướng dẫn học sinh
luyện tập(phương pháp thực hành
luyện tập, đàm thoại)
+Bài 1:Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Viết lên bảng 744g……474kg và yêu
cầu học sinh so sánh
- Vì sao ta biết 744g > 474g?
- Vậy khi so sách các số đo khối lượng
chúng ta cũng so sánh như với các số tự
nhiên
-Học sinh làøm tiếp các phân số còn lại
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu
- 744g > 474g
- Vì 744 > 474
- Học sinh làøm bài, sau đó 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Trang 2+Bài 2: Gọi 1 học sinh đọc đề bài
- Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết mẹ Hà đã mua tất cả bao
nhiêu gam kẹo và bánh ta làm sao?
- Số gam kẹo đã biết chưa?
- Yêu cầu học sinh làøm tiếp bài
+Bài 3: Gọi 1 học sinh đọc đề bài
- Cô Lan có bao nhiêu đường?
- Cô đã dùng hết bao nhiêu gam
đường?
- Cô làøm gì với số đường còn laị
- Bài toán yêu cầu tính gì?
- Muốn biết mỗi túi nhỏ có bao nhiêu
gam đường chúng ta phải biết được gì?
- Yêu cầu học sinh làøm bài
+ Bài 4:Chia học sinh thành các nhóm
nhỏ, mỗi nhóm khoảng 6 học sinh, phát
cân cho học sinh và yêu cầu các em
thực hành cân các đồ dùng học tập của
mình và ghi số cân vào vở
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Mẹ Hà đã mua tất cả bao nhiêu gam kẹo và bánh?
- Ta phải lấy số gam kẹo cộng với số gam bánh
- Chưa biết ta phải đi tìm
- Học sinh đọc đề bài
- Cô Lan có 1 kg đường
- Cô đã dùng hết 400g đường?
- Cô chia đều số đường còn lại vào 3 túi nhỏ
- Bài toán yêu cầu tính số gam đường có trong mỗi túi nhỏ
- Phải biết cô Lan còn lạïi bao nhiêu gam đường
- 1 học sinh lên bảng làøm bài, học sinh cả lớp làøm bài vào vở
Bài giải 1kg = 1000g Số gam đường còn lại
1000 – 400 = 600 (g) Số gam đường trong mỗi túi nhỏ
600 : 3 = 200 (g) Đáp số : 200 g đường
- Các nhóm thực hành cân và đại diện nhóm lên báo cáo kết quả
4.Củng cố :_ Giáo viên nhận xét tiết học
5.Dặn dò : _Bài nhà :Yêu cầu học sinh về nhà làøm bài tập luyện tập thêm _Chuẩn bị bài: Bảng chia 9
*Các ghi nhận lưu ý :
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
MÔN : TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN TUẦN:14
Lop3.net
Trang 3BÀI : NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
Ngày thực hiện :
I.Mục đích yêu cầu:
A.Tập đọc:
1.Đọc thành tiếng :
_Đọc đúng các từ, tiếng khó: Gậy trúc, áo Nùng, Hà Quảng, cỏ lúa, lững
thững ,thản nhiên, thong manh, tảng đá
_ Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
_Đọc trôi trảy được toàn bài, bước đầu biết thể hiện giọng đọc phù hợp với
truyện
2.Đọc hiểu:
_Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: Kim Đồng, ông ké, Nùng, thầy mo,
thong manh,…
_Hiểu được nội dung : Truyện kể về anh Kim Đồng, một liên lạc viên rất
thông minh, nhanh nhẹn là gương yêu nước tiêu biểu của thiếu niên trong
cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
B.Kể chuyện:
_Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa kể lại được nội dung câu chuyện
_Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:_Tranh minh họa bài tập đọc, các đoạn truyện
_Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
2.Học sinh : SGK
III.Hoạt động lên lớp:
Thời
gian
5’ 1.Khởi động : Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ :Học sinh đọc và
trả lời câu hỏi bài tập đọc: Cửa Tùng
3 Dạy bài mới
Giới thiệu bài :Tranh vẽ một chiến
sĩ liên lạc đưa cán bộ đi làm nhiệm
vụ Người liên lạc là anh Kim
Đồng.Anh là một chiến sĩ liên lạc có
nhiều đóng góp cho cách mạng.Năm
1943, trên đường đi liên lạc, anh bị
trúng đạn của địch và hi sinh khi mới
15 tuổi Bài hôm nay sẽ giúp các em
thấy được sự thông minh, nhanh trí,
- Học sinh nghe giáo viên giới
hoạ
Trang 415’
20’
dũng cảm của người anh hùng nhỏ
tuổi này
Hoạt động 1:Hướng dẫn luyện đọc:
(Phương pháp trực quan, quan sát,
đàm thoại, phân tích)
a)Đọc mẫu:Giáo viên đọc mẫu bài,
chú ý giọng phù hợp với diễn biến
của câu chuyện
b)Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
_ Hướng dẫn đọc từng câu và luyện
phát âm từ khó, dễ lẫn
_ Hướng dẫn học sinh đọc từng đoạn
và giải nghĩa từ khó:
_Yêu cầu 4 học sinh tiếp nối nhau
đọc từng đoạn trong bài Theo dõi học
sinh đọc bài để chỉnh sửa lỗi ngắt
giọng
_Yêu cầu học sinh đọc phần chú
giải để hiểu nghĩa các từ khó Giáo
viên có thể giảng thêm nghĩa của các
từ này nếu thấy học sinh chưa hiểu
_ Yêu cầu học sinh luyện đọc theo
nhóm
_ Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu bài(Phương pháp trực quan,
quan sát, đàm thoại, giảng giải)
_ Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại
bài trước lớp
_Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ
gì?
_Tìm những câu văn miêu tả hình
dáng của bác cán bộ
_Theo dõi giáo viên đọc mẫu
_ Học sinh đọc các từ phát âm đúng,mỗi học sinh đọc 1 câu, tiếp nối nhau đến hết bài.Đọc 2 vòng
_Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của giáo viên
_4 học sinh tiếp nối nhau đọc bài theo đoạn, chú ý đọc các câu
_Thực hiện yêu cầu của giáo viên
_Mỗi nhóm 4 học sinh , lần lượt từng học sinh đọc một đoạn trong nhóm
_2 nhóm thi đọc tiếp nối
_Đọc đồng thanh
_1 học sinh đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
_Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ bảo vệ và đưa bác cán bộ đến địa điểm mới
_Bác cán bộ đóng vai một ông già Nùng Bác chống gậy trúc, mặc áo Nùng đã phai bợt cả hai cửa tay, trông bác như người Hà
Lop3.net
Trang 515’
_Vì sao bác cán bộ phải đóng vai
một ông già Nùng?
_Cách đi đường của hai bác cháu như
thế nào?
+Giảng :Vào năm 1941, các chiến sĩ
cách mạng của ta đang trong thời kì
hoạt động bí mật và bị địch lùng bắt
ráo riết.Chính vì thế,các cán bộ
kháng chiến thường phải cải trang để
che mắt địch Khi đi làm nhiệm vụ
phải có người đưa đường và bảo
vệ.Chúng ta cùng tìm hiểu đoạn 2 và
3 của bài
_Chuyện gì xảy ra khi hai bác cháu
đi qua suối?
_Bọn Tây đồn làm gì khi phát hiện
bác cán bộ ?
_Khi qua suối, hai bác cháu gặp Tây
đồn đem lính đi tuần, thế nhưng nhờ
sự thông minh, nhanh trí, dũng cảm
của Kim Đồng mà hai bác cháu đã
bình an vô sự Em hãy tìm những chi
tiết nói lên sự nhanh trí và dũng cảm
của Kim Đồng khi gặp địch
_Hãy nêu những phẩm chất tốt đẹp
của Kim Đồng
Hoạt động 3 :Luyện đọc lại bài
(Phương pháp đàm thoại, trực quan,
quan sát)
_ Giáo viên tiến hành các bước
tương tự như ở các tiết tập đọc trước
Quảng đi cào cỏ lúa
_ Học sinh thảo luận cặp đôi, sau đó đại diẹân học sinh trả lời:
Vì đây là vùng dân tộc Nùng, bác cán bộ sẽ hòa đồng với mọi người, địch sẽ tưởng bác là người địa phương và không nghi ngờ _Kim Đồng đi đằng trước, bác cán bộ lững thững theo sau Gặp điều gì đáng ngờ, người đi trước làm hiệu , người đi sau tránh vào ven đường
_Nghe giảng, sau đó 1 học sinh đọc lại đoạn 2,3 trước lớp, cả lớp đọc thầm
_Hai bác cháu gặp Tây đồn đem lính đi tuần
_Chúng kêu ầm lên
_Khi gặp địch Kim Đồng bình tĩnh huýt sáo ra hịêu cho bác cán bộ Khi bị địch hỏi, anh bình tĩnh trả lời chúng là đi đón thầy mo về cúng cho mẹ đang ốm rồi thân thiện giục bác cán bộ đi nhanh vì về nhà còn rất xa
_Kim Đồng là người dũng cảm, nhanh trí, yêu nước
1.Xác định yêu cầu và kể mẫu:
Trang 6
_Gọi học sinh đọc yêu cầu của phần
kể chuyện
_Hỏi: Tranh 1 minh họa điều gì?
_Hai bác cháu đi đường như thế nào?
_Hãy kể lại nội dung của tranh 2
_Yêu cầu học sinh quan sát tranh 3,
và hỏi: Tây đồn hỏi Kim Đồng điều gì?
Anh đã trả lời chúng ra sao?
_Kết thúc của câu chuyện như thế
nào?
2.Kể theo nhóm
_Chia học sinh thành nhóm nhỏ và
yêu cầu học sinh kể chuyện theo
nhóm
3.Kể trước lớp:
_Tuyên dương học sinh kể tốt
_Dựa vào các tranh sau, kể lại toàn bộ câu chuyện Người liên lạc nhỏ
_Tranh 1 minh họa cảnh đi đường của hai bác cháu
_Kim Đồng đi trước, bác cán bộ
đi sau Nếu thấy có điều gì đáng ngờ thì người đi trước ra hiệu cho người đi sau nấp vào ven đường _1 học sinh kể, cả lớp theo dõi và nhận xét: Trên đường đi, hai bác cháu gặp Tây đồn đi tuần
Kim Đồng bình tĩnh ứng phó với chúng, bác cán bộ ung dung ngồi lên tảng đá như ngồi bị mỏi chân ngồi nghỉ
_Tây đồn hỏi Kim Đồng đi đâu, anh trả lời chúng là đi mời thầy
mo về cúng cho mẹ đang bị ốm rồi giục bác cán bộ lên đường kẻo muộn
_Kim Đồng đã đưa bác cán bộ
đi an tòan Bọn Tây đồn có mắt mà như thong manh nên không nhận ra bác cán bộ
_Mỗi nhóm 4 học sinh Mỗi học sinh chọn kể lại đoạn truyện mà mình thích Học sinh trong nhóm theo dõi và góp ý cho nhau
_2 nhóm học sinh kể trước lớp, cả lớp theo dõi , nhận xét và bình chọn nhóm kể hay nhất
Học sinh quan sát từng bức tranh
4.Củng cố : : _ Phát biểu cảm nghĩ của học sinh về anh Kim Đồng 2 đến 3
học sinh trả lời Giáo viên nhận xét tiết học
5.Dặn dò : _ Bài nhà : Tập đọc và tập kể lại câu chuyện
_ Chuẩn bị bài: Nhớ Việt Bắc
* Các ghi nhận lưu ý :
Lop3.net
Trang 7_
_
_
_
_
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
MÔN : TOÁN TUẦN:14 BÀI : BẢNG CHIA 9
Ngày thực hiện :
I.Mục đích yêu cầu:
1.Kiến thức :_Lập bảng chia 9 dựa vào bảng nhân 9
2.Kĩ năng : _Thực hành chia cho 9
_Áp dụng bảng chia 9 để giải bài toán có liên quan
3.Thái độ : Rèn tính cẩn thận, thích thú học toán
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên : _Các tấm bia, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn
2.Học sinh : _Vở, Vở nháp, bảng con
III.Hoạt động lên lớp:
Thời
5’
10’
1.Khởi động : Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học sinh lên
bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 9
3.Bài mới :
Giới thiệu bài:Trong giờ học toán
này, các em sẽ dựa vào bảng nhân 9 để
thành lập bảng chia 9 và làøm các bài
tập luyện tập trong bảng chia 9
Hoạt động 1: Lập bảng chia 9
(Phương pháp trực quan, quan sát, đàm
thoại, giảng giải, phân tích)
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
Trang 85’
-Gắn lên bảng 1 tấm bìa có 9 chấm
tròn và hỏi: Lấy một tấm bìa có 9 chấm
tròn.Vậy 9 lấy 1 lần
-Hãy viết phép tính tương ứng với “9
được lấy 1 lần bằng 9”
- Trên tất cả các tấm bìa có 9 chấm
tròn, biết mỗi tấm có 9 chấm tròn Hỏi
có bao nhiêu tấm bìa?
- Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa
- Vậy 9 chia 9 được mấy?
- Viết lên bảng 9 : 9 = 1 và yêu cầu học
sinh đọc phép nhân và phép chia vừa
lập được
- Gắn lên bảng hai tấm bìa và nêu bài
toán: Mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn Hỏi
2 tấm bìa như thế có tất cả bao nhiêu
chấm tròn?
- Hãy lập phép tính để tìm số chấm
tròn
- Trên tất cả các tấm bìa có 18 chấm
tròn, biết mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn
Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm bìa?
- Hãy lập phép tính để tìm số tấm bìa
- Vậy 18 chia 9 bằng mấy?
- Viết lên bảng phép tính 18 : 9 = 2 lên
bảng, sau đó cho học sinh cả lớp đọc
hai phép tính nhân, chia vừa lập được
- Tiến hành tương tự với một vài phép
tính khác
Hoạt động 2 : Học thuộc lòng bảng
chia 9(Phương pháp đàm thoại, thực
hành luyện tập)
-Yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc đồng
thanh bảng chia 9 vừa xây dựng được
- Yêu cầu học sinh tìm điểm chung của
các phép tính chia trong bảng chia 9
- Có nhận xét gì về các số bị chia trong
bảng chia 9
- Có nhận xét gì về kết quả của các
- 9 lấy 1 lần bằng 9
- Viết phép tính 9 x 1 = 9
- Có 1 tấm bìa
- Phép tính 9 : 9 = 1 (tấm bìa)
- 9 chia 9 bằng 1
- Đọc: + 9 nhân 1 bằng 9
+ 9 chia 9 bằng 1
- Trả lời: Mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn,vậy 2 tầm bìa như thế có 18 chấm tròn
- Phép tính 9 x 2 = 18
- Có tất cả 2 tấm bìa
- Phép tính 18 : 19 = 2 (tấm bìa)
- 18 chia 9 bằng 2
- Đọc phép tính:
+ 9 nhân 2 bằng 18 + 18 chia 9 bằng 2
- Học sinh lập bảng chia 9
- Các phép chia trong bảng chia 9 đều có dạng một số chia cho 9
- Đây làø dãy số đếm thêm 9, bắt đầu từ 9
Lop3.net
Trang 915’
phép chia trong bảng chia 9?
- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc
lòng bảng chia 9
Hoạt động 3: Luyện tập thực hành
(Phương pháp đàm thoại, thực hành
luyện tập)
+Bài 1:Bài tập yêu cầu chúng ta làøm
gì?
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ, tự làøm
bài, sau đó 2 học sinh ngồi cạnh nhau
đổi chéo vở để kiểm tra bài
- Nhận xét bài của học sinh
+Bài 2:Xác định yêu cầu của bài, sau
đó yêu cầu học sinh tự làøm bài
- Yêu cầu học sinh nhận xét bài làøm
của bạn trên bảng
Yêu cầu học sinh giải thích tương tự
với phần còn lại
+Bài 3: Gọi 1 học sinh đọc đề bài
- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và giải bài
toán
+Bài 4:Gọi 1 học sinh đọc đề bài
-Yêu cầu học sinh tự làøm bài
- Các kết quả lần lượt làø: 1, 2, 3, 4,
5, 6, 7, 8, 9, 10
- Các học sinh thi đọc cá nhân Các tổ thi đọc theo tổ, các bàn thi đọc theo bàn
- Tính nhẩm
- Làøm bài vào vở,sau đó 12 học sinh nối tiếp nhau đọc từng phép tính
- 4 học sinh lên bảng làøm bài, học sinh cả lớp làøm bài vào vở
- Học sinh dưới lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề bài
- Bài toán cho biết có 45kg gạo được chia đều vào 9 túi.Hỏi mỗi túi có bao nhiêu kg gạo?
- Học sinh cả lớp làøm bài vào vở
4.Củng cố : _Gọi một vài học sinh đọc thuộc lòng bảng chia 9 Học sinh xung phong đọc bảng chia
5.Dặn dò : _Bài nhà:Dặn dò học sinh về nhà học thuộc lòng bảng chia
_Chuẩn bị bài : Luyện tập
*Các ghi nhận lưu ý :
_ _ _ _ _ _
Trang 10_
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
MÔN: CHÍNH TẢ Tuần :14 BÀI : NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
Ngày thực hiện :
I.Mục đích yêu cầu:Rèn kĩ năng viết chính tả:
-Nghe viết , trình bày đúng đoạn trong bài:Người liên lạc nhỏ.
-Phân biệt được các từ khó:huýt sáo, hít thở, suýt ngã, giá sách, dụng cụ,…
II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên : –Tranh minh hoạ truyện trong SGK
2 Học sinh: Xem trước bài
III.Hoạt động lên lớp :
Thời
5’
10’
1.Khởi động: Hát
2.Kiểm tra bài cũ :Vàm Cỏ Đông
3.Bài mới:
Giới thiệu bài:Tiết hôm nay các em sẽ viết
chính tả bài: Người liên lạc nhỏ.
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe viết
chính tả(Phương pháp trực quan,quan sát,
đàm thoại)
a)Tìm hiểu nội dung bài văn:
-Giáo viên đọc mẫu 1 lần đoạn văn :
“Sáng…… đằng sau ” để viết chính tả
-Đoạn văn có những nhân vật nào?
+Hướng dẫn cách trình bày:
-Đoạn văn có mấy câu?
-Trong đoạn văn những câu nào phải viết
hoa?
-Lời nhân vật được viết như thế nào?
-Những dấu câu nào được sử dụng trong đoạn
văn?
-Yêu cầu học sinh tìm các từ khó dễ lẫn khi
viết chính tả
-Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài.
- Học sinh nghe giáo viên đọc
-Có nhân vật anh Đức Thanh, Kim Đồng và ông ké
-Có 6 câu -Tên riêng phải viết hoa: Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng Các chữ đầu câu : Sáng, Một, Ông, Nào, Trông phải viết hoa
-Sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
-Dấu chấm, hai chấm, dấu phẩy, dấu chấm than
+chờ sẵn, lên đường, gậy trúc, lững thững, điểm hẹn, mỉn cười, cửa tay, Hà
Lop3.net