Sự tích Hồ Gươm * ý nghÜa lÞch sö: -Gi¶i thÝch tªn gäi hå Hoµn KiÕm -Ca ngợi khẳng định một địa danh , một thắng cảnh của Thăng Long ngàn xưa là vô cùng thiêng liêng, rất đáng tự hào -Vi[r]
Trang 1Kế hoạch Dạy thêm văn 6
7 -Ôn tập truyện truyền thuyết
8 -Ôn tập truyện truyền thuyết (tiếp)
-Ôn tập tiếng Việt: Từ tiếng Việt, nghĩa của từ hiện tượng chuyển nghĩa của từ
9 -Ôn tập văn tự sự, luyện tập viết bài văn tự sự
10 - Ôn tập truyện cổ tích
- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
11 - Ôn tập truyện cổ tích (tiếp)
- Chữa lỗi dùng từ
12 - Ôn tập tiếng Việt: Danh từ
13 - Văn tự sự: Kể chuyện đời thường
- Cụm danh từ
14 - Truyện ngụ ngôn, truyện cười
- Kể chuyện tưởng tượng
15 - Chỉ từ, động từ
- Tập viết bài kể chuyện tưởng tượng
16 - Cụm động từ
- Văn học trung đại
17 - Văn học trung đại
- Ôn tập tiếng Việt
18 - Bài học đường đời đầu tiên
- Phó từ
19 - Ôn tập văn miêu tả
- So sánh
- Sông nước Cà Mau
20 - Bức tranh của em gái tôi
- Luyện nói về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
21 - Vượt thác
- So sánh
- Viết bài văn tả cảnh
22 - TLV: văn tả người
- Buổi học cuối cùng
24 - Nhân hoá
- Đêm nay Bác không ngủ
25 - Ôn tập tiếng Việt: Từ loại, cụm từ
25 - Hoán dụ
- Cô Tô
Trang 226 -Viết bài TLV tả người
-Ôn tập về các thành phần chính của câu
27 -Câu trần thuật đơn
-Thi làm thơ năm chữ
28 -Ôn tập một số tác phẩm văn học hiện đại
29 -Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ
Ôn tập truyện, kí
30 Kiểm tra tổng hợp
Trang 3I Khái niệm
Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo.Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện
và nhân vật được kể
II Ôn tập truyện truyền thuyết
1 Con Rồng cháu Tiên
a) Tóm tắt văn bản:Ngày xưa, trên vùng đất Lạc Việt, có 1 vị thần tên là Lạc Long Quân, con trai thần Long Nữ.Thần sống ở thuỷ cung, thỉnh thoảng thường lên cạn đi chơi Thần đã diệt trừ Ngư tinh, Hồ tinh, Mộc tinh, dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi
và cách ăn ở.
Thuở ấy, ở vùng núi cao phương Bắc, có nàng Âu Cơ, thuộc dòng họ thần Nông xinh
đẹp thích đi du ngoạn Đến Lạc Việt, gặp Lạc Long Quân, hai người kết hôn với nhau, sống ở cung điện Long Trang.
Sau đó, Âu Cơ có mang, đẻ ra 1 cái bọc có 100 trứng nở ra 100 con trai Lạc Long Quân trở về thuỷ cung.Âu Cơ gọi Lạc Long Quân lên than thở Họ chia con: 50 con theo mẹ lên núi, 50 con theo cha xuống biển, người con trưởng theo Âu Cơ lên làm vua lấy hiệu Hùng Vương.Từ đó, tự hào về nguồn gốc của mình, nhân dân ta thường xưng
là Con Rồng cháu Tiên.
b) Những yếu tố kì diệu:-Các loài yêu quái
- Lạc Long Quân có sức khoẻ phi thường
-Âu Cơ sinh nở kì lạ, những đứa con lớn lên kì lạ
c) Giải thích hai tiếng “đồng bào”: cùng chung 1 bọc, bắt nguồn từ sự tích
thiêng liêng con Rồng cháu Tiên Nó nói lên mỗi con người VN ta đều chung
1 cội nguồn, chung 1 dòng giống, cùng 1 huyết hệ vô cùng thân thiết.Hai
tiếng đồng bào biểu lộ 1 cách chân thành tình thương yêu đoàn kết dân tộc
c) ý nghĩa:Truyện nhằm giải thích, ca ngợi và khẳng định nguồn cội, dòng giống của con người VN ta là vô cùng cao quý.Truyện đã thể hiện 1 cách sâu xa niềm tự hào tự tôn dân tộc, khơi dậy tình yêu thương đoàn kết trong tâm hồn mỗi con người VN chúng ta Nó nhắc nhở tình nghĩa đồng bào là tình cốt nhục vô cùng cao cả thiêng liêng
2 Bánh chưng bánh giầy:
a) Tóm tắt vb:
Hùng Vương lúc về già muốn truyền ngôi cho người con nào nối được chí vua cha, bèn ra câu đố: ngày lễ Tiên Vương, hễ ai làm vừa ý vua cha sẽ được truyền ngôi.Các lang đua nhau tìm của ngon vật lạ làm cỗ để dâng vua cha Còn Lang Liêu, là con 18 của vua Hùng, chỉ chăm lo việc đồng áng nên có nhiều khoai lúa.Được thần mách bảo, Lang Liêu đã lấy gạo nếp làm bánh, trong là nhân thịt lợn, đỗ xanh, lấy lá dong gói thành hình vuông , ninh nhừ và cũng lấy gạo nếp làm thành thứ bánh hình tròn.Hai thứ bánh được vua cha chọn trong ngày lễ Tiên Vương và thứ bánh hình vuông được đặt tên là bánh chưng, bánh hình tròn được đặt tên là bánh Giầy Lang Liêu được truyền
Trang 4ngôi Hai thứ bánh chưng bánh giày là hai thứ bánh luôn có mặt trong ngày Tết cổ truyền của dân tộc ta từ xưa đến nay
b) ý nghĩa:Truyện giải thích nguồn gốc và tính chất nhân văn của bánh chưng bánh giày.Truyện đã biểu lộ niềm tự hào về một nét tuyệt đẹp: hương
vị của đất nước ta rất phong phú, hương vị Tết cổ truyền dân tộc rất đậm
đà.Đó chính là bản sắc tốt đẹp nền văn hoá, văn hiến VN
III Luyện tập
Hãy giải thích hai tiếng “đồng bào”, nêu ý nghĩa truyện Con Rồng cháu Tiên
Tuần 8 Ôn tập truyện truyền thuyết (tiếp)
Trang 5Ôn tập tV: Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt, nghĩa của từ
I.Ôn tập truyện truyền thuyết
1 Truyện Thánh Gióng
*Truyện Thánh Gióng tràn đầy tinh thần yêu nước
-đất nước bị nạn giặc ngoại xâm,nhà vua ra lời kêu gọi bậc hiền tài ra đánh giặc cứu nước Mới lên ba tuổi, Gióng đã ngồi dậy ứng nghĩa, đáp lời kêu gọi của non sông Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng nói đòi đi đánh giặc -Từ khi gặp sứ giả, Gióng lớn nhanh như thổi, cơm ăn bao nhiêu cũng không
no, áo mới may mặc vào đã chật Cả làng thương Gióng, góp gạo nuôi Gióng Chi tiết ấy nói lên Tổ quốc lâm nguy, nhân dân ta đoàn kết một lòng,
đem nhân tài vật lực ra đánh giặc cứu nước
-Khi ra trận, Gióng thúc ngựa sắt xông vào giết giặc Ngựa sắt phun lửa, Gióng vung roi sắt đánh cho giặc Ân kinh hồn, bạt vía
-Roi sắt gẫy, Gióng mưu trí nhổ tre làm vũ khí giết giặc Gióng đã biến cái gộc tre bình dị làm vũ khí giết giặc
-Đánh xong giặc, Gióng bay về trời Vua sai lập đền thờ truy phong Gióng là Phù Đổng Thiên Vương
* Truyện Thánh Gióng là một truyện cổ thần kì có hình tượng nghệ thuật tuyệt đẹp
-Sự ra đời kì lạ của Gióng
-Sự vượn vai thành tráng sĩ oai phong lẫm liệt đã thể hiện hào hùng bước đi lên của lịch sử dân tộc và sức mạnh vươn mình của đất nước ta trước hoạ xâm lăng.Gióng chiến thắng giặc ngoại xâm, cưỡi ngựa bay về trời Những hình tượng ấy rất thần kì, tuyệt đẹp nói lên trí tương tượng kì diệu ca ngợi tinh thần quyết chiến quết thắng của nhân dân ta
2 Sơn Tinh Thuỷ Tinh
a) Tóm tắt: Vua Hùng thứ 18 có nàng công chúa tên là Mị Nương, xinh đẹp
tuyệt trần Vua cha muốn kén được một chàng rể thật tài giỏi, thật xứng
đáng
Một hôm, có hai chàng trai cùng xuất hiện và cùng cầu hôn Mị Nương Một người xưng là Sơn Tinh có tài dời non lấp bể, dựng núi xây đồi.Một người xưng là Thuỷ Tinh có phép lạ dâng nước, làm dông bão Vua Hùng băn khoăn rồi phán ngày mai ai mang lễ vật đến trước sẽ gả con gái cho.
Mờ sớm hôm sau, Sơn Tnh mang lễ vật đến trước, rước Mị Nương về núi Thuỷ Tinh đến sau, không lấy được Mị Nương, bèn hô mưa gọi gió dâng nước đánh Sơn Tinh.Cuộc chiến dữ dội xảy ra.Đánh mãi không thắng đước Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đành hậm hực rút quân về.
Từ đó Thuỷ Tinh ôm mối thù khôn nguôi, năm nào cũng vậy, cứ vào tháng 7,8 âm lịch, Thuỷ Tinh lại đánh Sơn Tinh để rửa hận, gây ra cảnh mưa gió, bão lụt khắp nơi
b) ý nghĩa:
Trang 6- Giải thích hiện tượng giông bão lũ lụt hàng năm xảy ra trên vùng châu thổ sông Hồng ở miền Bắc nước ta
- Thể hiện ước mơ và khát vọng của người Việt cổ xưa muốn có sức mạnh thần kì vô địch để đẩy lùi và chế ngự thiên tai , để bảo vệ và phát triển nghề trồng lúa nước lâu đời ở nước ta
3 Sự tích Hồ Gươm
* ý nghĩa lịch sử:
-Giải thích tên gọi hồ Hoàn Kiếm
-Ca ngợi khẳng định một địa danh , một thắng cảnh của Thăng Long ngàn xưa là vô cùng thiêng liêng, rất đáng tự hào
-Việc mượn gươm ở một nơi, trả gươm ở một nơi, thể hiện tinh thần đoàn kết,
ân nghĩa thuỷ chung của con người VN
II.Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt, nghĩa của từ
1 Khái niệm
2 Bài tập:
BT1: Em hãy tìm từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy trong đoạn thơ sau:
Mặt trời càng lên tỏ Bông lúa chín thêm vàng Sương treo đầu ngọn cỏ Sương lại càng long lanh Bay vút tận trời xanh Chiền chiện cao tiếng hót Tiếng chim nghe thánh thót Văng vẳng khắp cánh đồng.
( Trần Hữu Thung)
BT2: Bài tập trắc nghiệm( Sách BTTN Văn 6)
BT3: Em hãy viết một đoạn văn ngắn, trong đó có sử dụng những từ
ghép, từ láy là từ tượng hình, tượng thanh
Tuần 9 Ôn tập văn tự sự
Trang 7luyện tập viết bài văn tự sự
I ôn tập văn tự sự
1 Khái niệm văn tự sự: là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc,sự
việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một
ý nghĩa
-Tự sự giúp người kể giải thích sự việc, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê
2 Sự việc và nhân vật trong văn tự sự
a) Sự việc trong văn tự sự: được trình bày một cách cụ thể: sự việc xảy ra trong thời gian, địa điểm cụ thể, do NV cụ thể thực hiện, có nguyên nhân, diễn biến, kết quả Sự việc trong văn tự sự được sắp xếp theo một trật tự, diễn biến sao cho thể hiện được tư tưởng mà người kể muốn biểu đạt
b) Nhân vật trong văn tự sự thực hiện các sự việc và được thể hiện trong văn bản Nhân vật phụ chỉ giúp nhân vật chính hoạt động Nhân vật được thể hiện qua các mặt: tên gọi, lai lịch, tính nết, hình dáng, việc làm
3 Chủ đề bài văn tự sự
-Chủ đề là vấn đề chính mà người viết muốn đặt ra trong văn bản
-Dàn bài văn tự sự:
+MB: giới thiệu chung về nhân vật và sự việc
+TB: Kể diễn biến của sự việc
+KB: Kết cục của sự việc
Bài tập 1: Hãy đặt tên (kèm theo biệt hiệu) và nêu đặc điểm ngoại hình của
các kiểu nhân vật sau:
a) Một cậu học sinh cá biệt
Tên: Hùng “gồ”, “ lì”, “ sẹo” Ngoại hình: vóc người nhỏ thó, da đen bóng vì
chạy ngoài nắng gió quá nhiều, gương mặt gầy gầy, xương xương, lông mày rậm, trán dô, tóc rễ tre, có cái sẹo trên mắt là chứng tích của một lần trèo cây bị ngã, lúc nào cũng kè kè một cái nỏ cao su
b) Một cô bé tinh nghịch, nhí nhảnh
Tên: Lan Phương , biệt hiệu Phương “còi”.
Ngoại hình:vóc người nhỏ, dáng nhanh nhẹn, da trắng, mắt to, tóc xoã
ngang vai
c) Một em bé lang thang cơ nhỡ
d) Một cụ già khó tính
BT4: Hãy dùng lời văn tự sự để viết các đoạn văn giới thiệu từng nhân vật
sau.( Tự đặt tên cho nhân vật)
a) Một bác thương binh vui tính
Lũ trẻ trong xóm tôi đứa nào cũng quý bác Hưng Bác là một thương binh thời chống Mĩ Một cánh tay và một bàn chân của bác đã bị bom Mĩ cắt ngang Mọi người gọi bác bằng cái tên “Hưng cụt” Bác nhận cái tên ấy rất thoải mái.Từ ngày về làng, dù đã có chế độ đãi ngộ riêng, nhưng bác vẫn
Trang 8soạn một thùng đồ nghề ra đầu xóm, chỗ gốc đa, làm nghề chữa xe
đạp Bác rất vui tính, hay kể chuyện cho chúng tôi nghe, thỉnh thoảng bác còn đãi chúng tôi bưởi, roi trồng trong vườn nhà bác
b) Một cô giáo trẻ tận tuỵ với học sinh
c) Một cậu học sinh thông minh, nhanh nhẹn, thích vui đùa
d) Một người ông phúc hậu, yêu trẻ, thích chăm cây cảnh
BT5: Hãy dùng lời văn tự sự để viết các đoạn văn kể từng sự việc sau :
a) Một em bé hờn dỗi vì một lí do nào đó
Bé Na đang khóc thút thít ở đầu hồi nhà Chả là bé hờn dỗi mẹ đấy mà.Lí do thật đơn giản: bé đòi mẹ đưa đi chơi công viên Mẹ đã hứa sẽ đưa bé đi chơi, nhưng hôm nay mẹ lại có việc bận ở cơ quan, thế là lời hứa không thực hiện được Bé giận mẹ Mặc cho mẹ dỗ dành, bé cứ khóc mãi, có vẻ tủi thân lắm Chú Mèo mướp thấy vậy, đến cọ mình vào chân bé meo meo như
có ý hỏi: “ Việc gì mà bé Na khóc nhè thế?” Na bực mình, lấy chân đá mèo một cái Mèo ta bị bất ngờ, văng vào đúng chỗ con Mực đang ngủ Mực vùng dậy, cả hai con xù lông lên, nhe răng ra, lừ lừ nhìn nhau Bé Na bật cười thành tiếng Thế là không khóc được nữa Bé chạy lại ôm lấy mèo mướp, nước mắt vẫn đọng trên bờ mi
b) Một học sinh dũng cảm tự nhận lỗi của mình trước cô giáo và trước cả lớp
c) Cậu bé quyết định thả con chim đang nuôi về với bầu trời tự do
d) Hai anh em nhường nhau một bắp ngô luộc (hoặc một cái bánh mì)
BT7: Xác định nội dung chính và câu chủ đề của các đoạn văn sau:
a) “Càng lạ hơn nữa, từ sau hôm gặp sứ giả, chú bé lớn nhanh như
thổi Cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc xong đã căng đứt
chỉ Hai vợ chồng làm ra bao nhiêu cũng không đủ nuôi con, đành phải chạy nhờ bà con, làng xóm Bà con đều vui lòng gom góp gạo nuôi chú bé, vì ai cũng mong chú giết giặc, cứu nước”.
b) Dùng cây bút thần, Mã Lương vẽ cho tất cả người nghèo trong
làng Nhà nào không có cày, em vẽ cho cày Nhà nào không có
cuốc, em vẽ cho cuốc Nhà nào không có đèn, em vẽ cho đèn Nhà nào không có thùng múc nước, em vẽ cho thùng múc nước.
II.Luyện tập viết bài văn tự sự
Đề bài: Hãy thay lời Thuỷ Tinh kể lại việc dâng nước đánh Sơn Tinh.
Yêu cầu: Kể bằng lời của Thuỷ Tinh, người kể xưng tôi
-Các sự việc diễn ra được kể qua cảm xúc chủ quan của Thuỷ Tinh
-Bài có đầy đủ bố cục 3 phần
Trang 9Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
I Ôn tập truyện cổ tích:
1 Khái niệm:loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật
quen thuộc:
-Nhân vật bất hạnh (người mồ côi, người em út, người con riêng, người có hình dạng xấu xí)
-Nhân vật dũng sĩ và nhân vật có tài năng kì lạ;
-Nhân vật thông minh và nhân vật ngốc nghếch
-Nhân vật là động vật (con vật biết nói năng, hoạt động, tính cách như con người)
Truyện cổ tích thường có yếu tố hoang đường, thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công.
2.Thạch Sanh:
a) Tóm tắt :Thạch Sanh vốn là Thái Tử con Ngọc Hoàng được sai xuống
trần đầu thai làm con vợ chồng người đốn củi hiền lành.Khi cậu bé vừa lớn khôn thì cha mẹ chết, cậu sống ở gốc đa , làm nghề kiếm củi nuôi thân,
được thiên thần dạy cho võ nghệ và các phép thần thông
Lí Thông, người bán rượu thấy Thạch Sanh khoẻ mạnh liền kết nghĩa anh
em với Thạch Sanh để lợi dụng.Năm ấy, đến lượt Lí Thông phải nộp mình cho trằn tinh ăn thịt, Lí Thông liền lừa Thạch Sanh để Thạch Sanh đi chết thay.Nhưng Thạch Sanh đã dùng võ nghệ và phép thần thông giết chết trằn tinh, lấy được bộ cung tên bằng vàng.Thấy TS trở về ,Lí Thông lại lừa Thạch Sanh trốn đi để cướp công.Thấy đại bàng cắp người bay qua Thạch Sanh dùng cung tên vàng bắn bị thương đại bàng.Lí Thông bị nhà vua sai đi tìm công chúa bị mất tích , lại nhờ đến Thạch Sanh.Thạch Sanh giết chết đại bàng cứu công chúa lên, nhưng bị lí Thông lấp cửa hang hãm hại Khi tìm lối
ra TS lại cứu được thái tử con vua Thuỷ Tề và được tặng một cây đàn thần Trở về gốc đa, Thạch Sanh bị hồn trằn tinh và đại bàng vu oan, bị bắt giam.Trong ngục tối, chàng gảy đàn, tiếng đàn của chàng chữa cho công chúa khỏi bệnh câm.Nỗi oan của chàng được giải Chàng tha tội cho mẹ con Lí Thông nhưng chúng bị sét đánh chết , biến thành bọ hung Thạch Sanh dùng đàn thần đấy lui quân 18 nước chư hầu và được kết hôn cùng công chúa, sau này được lên làm vua.
b)Phân tích:
-Việc Thạch Sanh nằm trong bụng mẹ rất lâu nói lên sự phi thường của Thạch Sanh
-Có sức mạnh phi thường, có võ nghệ và phép thần thông , chi tiết đó thể hiện mơ ước của nhân dân: phải có sức mạnh vô địch để sống, để tồn tại ,để chiến thắng trong một thế giới nhiều ma quỷ
-Cuộc đời TS trải qua nhiều gian truân thử thách:
Trang 10+Giết chằn tinh.
+Diệt đại bàng
+Đẩy lui quân 18 nước chư hầu
đó là những thử thách để người dũng sĩ bộc lộ những phẩm chất tốt đẹp: lòng dũng cảm, lòng độ lượng, nhân hậu
-TS được cùng công chúa hưởng một cuộc sống hạnh phúc.Điều đó thể hiện mơ ước ngàn đời của nhân dân ta: ở hiền thì sẽ gặp lành, người tốt sẽ được hưởng hạnh phúc
II Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.
1 Khái niệm:-Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa.
2 Hiện tượng chuyển nghĩa của từ: Là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ
làm cho từ có nhiều nghĩa
Trong từ nhiều nghĩa có:
+ nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ ban đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác
+ Nghĩa chuyển:là nghĩa được nảy sinh từ nghĩa gốc và có quan hệ với nghĩa gốc
3 Phân biệt từ nhiều nghĩa với hiện tượng đồng âm:
-Từ đồng âm là những từ có vỏ ngữ âm giống nhau ngẫu nhiên Giữa các từ
đồng âm không co mối liên hệ nào về nghĩa
-Trong từ nhiều nghĩa, các từ ít nhiều có liên hệ với nghĩa gốc Cụ thể là giữa nghĩa gốc và các nghĩa chuyển đều có ít nhất một nét nghĩa chung trùng với một nét nghĩa của nghĩa gốc
Bài tập1:Các từ sau đây là từ 1 nghĩa hay nhiều nghĩa, vì sao?
a) kim loại, pháp luật, triết học, bồ hòn, khoai tây, rau cải, cá chép, phốt pho,kẽm, mía.(1 nghĩa)
b) Võ Thị Sáu, Dốc Miếu, Khe Sanh, Cồn Tiên, Trần Phú, Cầu treo, cua Tùng, Hà Nội.(Nhiều nghĩa)
BT2:Xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ trái trong các câu sau:
- Miền Nam luôn trong trái tim tôi
(Hồ Chí Minh)
-Một trái trăng thu chín mõm mòm Nảy vừng quế đỏ, đỏ lòm lom
(Hồ Xuân Hương)
4 Phương pháp, hiện tượng chuyển nghĩa của từ tiếng Việt:
-Thêm các từ:sự, cuộc, cái vào trước các tính từ, động từ, biến thành danh từ
VD: Việc cuốc, việc cày
Tuần 11 Ôn tập truyện cổ tích (tiếp)