M· hãa th«ng tin: trìu tượng mà máy tính không thể xử lý - Thông tin muốn máy tính xử lí được trực tiếp, nó phải được chuyển đổi thành cần chuyển hóa, biến đổi thông tin thành c¸c kÝ hiÖ[r]
Trang 1Ngày tháng năm Tiết 2
Bài 2 thông tin và dữ liệu
(Tiết 1)
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Học sinh biết các khái niệm về thông tin và dữ liệu; các dạng thông tin lưu trữ
được trong máy tính
2 Kĩ năng
- Học sinh biết cách đổi các đơn vị cơ bản dùng để đo lượng thông tin
II Đồ dùng dạy học
1 Chuẩn bị của GV: Tài liệu, Giáo án, Máy chiếu….
2 Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi.
III Hoạt động dạy – học
1 ổn định lớp
2 Bài cũ:
Câu hỏi: Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử?
3 Bài mới
Hoạt động 1: GV: Yêu cầu học sinh
trình bày các ví dụ sau:
VD1: Em hãy trình bày tóm tắt về bản
thân
VD2: Em nêu những hiểu biết về 1 đội
bóng đá mà em thích
VD3: Em hãy nêu Đơn vị đo khối kượng,
độ dài
GV: Tất cả những điều các em vừa giới
thiệu đều được coi là thông tin Vậy
thông tin là gì?
1.Khái niệm thông tin và dữ liệu:
a Thông tin:
- Những hiểu biết có thể có được về một thực thể nào đó được gọi là thông tin về thực thể đó
Hay có thể nói: Thông tin là sự phản ánh các hiện tượng, sự vật của thế giới khách quan và các hoạt động của con người trong đời sống xã hội
Vd: Bạn Hà năm nay 16 tuổi, đang học lớp 10P … đó là thông tin về Hà
Hoạt động 2: GV đưa ra vấn đề cho hs
thảo luận:
Những thông tin đó con người có được
nhờ vào quan sát, tìm hiểu, nhưng đối với
b Dữ liệu:
-Trong tin học dữ liệu là thông tin đã
được đưa vào máy
Trang 2Hoạt động cua GV Hoạt động của HS
máy tính chúng có được những thông tin
đó là nhờ đâu? nhờ thông tin được đưa
vào máy
GV: Muốn máy tính nhận biết được một
sự vật nào đó ta cần cung cấp cho nó đầy
đủ thông tin về đối tượng này Không
phải thông tin nào đưa ra cũng đúng mà
nó có thể ở hai trạng thái hoặc đúng hoặc
sai
2 Đơn vị đo lượng thông tin:
- Đơn vị cơ bản đo lượng thông tin là bit
- Thuật ngữ bit thường dùng để chỉ phần nhỏ nhất của bộ nhớ máy tính để lưu trữ 1 trong 2 kí hiệu là 0 và 1
Vd1: Giới tính của con người chỉ có thể
hoặc nam hoặc nữ và ta quy ước nam là 1
và nữ là 0
Hoạt động 3: GV đưa ra câu hỏi: Nếu 8
bóng đèn đó có bóng 2, 3, 7 sáng còn lại
tối em biểu diễn như thế nào?
Vd2: Trạng thái của bóng đèn chỉ có thể
hoặc là sáng (1) hoặc là tối (0) Nếu có 8 bóng đèn và chỉ có các bóng 1, 4,5,6 sáng còn lại là tối thì nó sẽ được biểu diễn như sau: 10011100
HS: Đứng tại chỗ trả lời
GV: Do vậy người ta đã nghĩ ra đơn vị
bit để biểu diễn thông tin trong máy tính
Hoạt động 4: GV đưa ra câu hỏi:
1MB = ? byte
2 MB = ? bit
3 KB =? bit
HS: Trả lời
GV: Thông tin cũng được chia thành
nhiều loại như sau:
VD: Em hãy lấy ví dụ về phương tiện
3 Các dạng thông tin:
Có thể phân loại thông tin thành loại số(nguyên, thực .) và loại phi số(văn
Trang 3Hoạt động cua GV Hoạt động của HS
mang thông tin dạng âm thanh? bản, hình ảnh, âm thanh )
a Dạng văn bản: sách, báo, vở
b Dạng hình ảnh: bản đồ, băng hình
c Dạng âm thanh: tiếng nói con người, tiếng chim hót
IV Củng cố:
+ Thông tin và đơn vị đo thông tin
+ Các dạng thông tin
V Bài tập về nhà:
- Bài 5, 6, 7, 9,10 – SBT
VI Rút kinh nghiệm:
Trang 4Ngày tháng năm Tiết 3
Bài 2 thông tin và dữ liệu
(Tiết 2)
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Học sinh biết các khái niệm về biểu diễn thông tin trong máy tính
2 Kĩ năng
- Học sinh mã hóa được một số thông tin đơn giản thành dãy bit
II Đồ dùng dạy học
1 Chuẩn bị của GV: Tài liệu, Giáo án.
2 Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi.
III Hoạt động dạy – học
1 ổn định lớp
2 Bài cũ:
Câu hỏi 1: Khái niệm thông tin và dữ liệu?
Câu hỏi 2: 2KB = ? Byte
2KB = ? bit
3 Bài mới
Hoạt động 1 Tìm hiểu về “Mã hoá thông tin trong máy tính”
GV dẫn dắt: Thông tin là một khái niệm
trìu tượng mà máy tính không thể xử lý
trực tiếp, nó phải được chuyển đổi thành
các kí hiệu mà máy có thể hiểu và xử lý
Và việc chuyển đổi đó gọi là mã hóa
thông tin
Vd: Chưa biết Tiếng Anh, mà văn bản
toàn là Tiếng Anh thì phải nhờ người
dịch
4 Mã hóa thông tin:
- Thông tin muốn máy tính xử lí được cần chuyển hóa, biến đổi thông tin thành
1 dãy bit Cách làm như vậy gọi là mã hóa thông tin.
Vd: lấy ví dụ bóng đèn ở trên sáng là 1
còn tối là 0 Như vậy nếu nó ở trạng thái sau: “Tối, sáng, sáng, tối, sáng, tối, tối, sáng” thì nó sẽ được viết dưới dạng: 01101001
Trang 5Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Để mã hóa văn bản thì sử dụng bảng mã ASCII gồm 256 kí tự và được biểu diễn từ 0 -> 255 gọi là mã ASCII thập phân của kí tự
GV: Vậy trong một văn bản bao gồm các
chữ cái từ A -> Z; a->z, các chữ số … để
đưa văn bản vào máy tính cần mã hóa
? Tại sao lại như vậy, chúng ta sẽ học
trong phần sau - Dùng dãy 8 bit để biểu
diễn thì gọi là mã ASCII nhị phân của kí
tự
Vd: Kí tự A có mã ASCII thập phân là 65
Thì mã ASCII nhị phân là: 01000001
kí tự N có mã ASCII thập phân là 78 thì mã ASCII nhị phân là: 01001110
Hoạt động 2 Tìm hiểu cách “Biểu diễn thông tin trong máy tính”
? Nêu khái niệm của hệ đếm?
5 Biểu diễn thông tin trong máy tính
a Thông tin loại số:
* Hệ đếm: là tập hợp những kí hiệu và những
quy tắc sử dụng các kí hiệu đó để biểu diễn và xác định giá trị các số
- Hệ đếm La Mã: Biểu diễn một giá trị qua
một kí hiệu
Vd: 1 =I; 5=V; 10= X; 50 = L; 100 = C; 500 =
D ; 1000 = M; II = 2; XI = 11 …
GV: Tại sao gọi hệ đếm la mã là hệ
đếm không phụ thuộc? Gọi hệ đếm La Mã là hệ đếm không phụ thuộc
Vì giá trị của kí hiệu không phụ thuộc vị trí của
nó trong biểu diễn ví dụ V trong các biểu diễn
VI (6) và IV (4)đều có cùng giá trị là 5
- Hệ thập phân, nhị phân, hexa là hệ đếm phụ thuộc.
Vd: trong số 505: chữ số 5 ở hàng đơn vị chỉ 5
đơn vị, nhưng chữ số 5 ở hàng trăm lại chỉ 500
đơn vị
? Nêu khái niệm cơ số của hệ đếm? * Cơ số của hệ đếm: bất kỳ một số tự nhiên b
nào lớn hơn 1 đều có thể chọn làm cơ số của hệ
đếm Các số biểu diễn từ 0 -> b-1
Trang 6Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV: Yêu cầu học sinh lấy ví dụ về
cách chọn cơ số của hệ đếm? ví dụ : số 2 > 1 => cơ số 2 và được biểu diễn
bởi số 0 và 1
Số 16: cơ số 16 Biểu diễn bởi các kí hiệu có giá trị từ 0 -> 15
* Nếu một số N trong hệ đếm cơ số b được biểu diễn là:
GV: Số N như trên có giá trị như
thế nào? (an-1an-2 … a1a0a-1a-2 … a-m)b
Số N ở dạng trên thì có giá trị (chuyển về cơ số 10) được tính như sau:
= an-1.bn-1 + an-2.bn-2 + … + a1b1 + a0b0 +
a-1b-1 + a-2b-2 + … + a-mb-m Trong đó: n là chữ số bên trái dấu phẩy
m là chữ số bên phải dấu phẩy (0 < ai < b)
Vd1:
(412,3)10 = 4x102 + 1x101 + 2x100+3x10-1 GV: Ví dụ 2 đã hợp lý chưa? Vd2: (16,417)2 =?
Vd3:
(16,417)8 = 1x81+6x80+4x8-1+1.8-2 +7.8-3
Hoạt động 3: Các hệ đếm trong tin học
* Các hệ đếm trong tin học:
Yc HS nêu các hệ hệ đếm trong tin
học
GV: Giới thiệu cách chuyển từ hệ
thập phân ->
- Hệ thập phân (cơ số 10) : 0 ->9
- Hệ nhị phân (cơ số 2): 0 & 1
+ Đổi một số từ nhị phân -> thập phân:
Vd: (1010)2 = 1x23 + 0x22 +1x21+ 0x20 = 10
Vd: viết số 10 dưới dạng nhị phân:
X =10
a1= 0 5=x1
a2 =1 2=x2
a3 = 0 1=x3
a4 =1 0
=> (1010)2
+ Đổi ngược lại: giả sử số thập phân là x B1: Lấy x chia 2 được thương nguyên x1 và dư
a1 B2: Lấy x1 chia 2 được thương nguyên x2 và dư a2
……
Bn: Lấy xn-1 chia 2 được thương nguyên xn được dư an
2 2
2
2
Trang 7Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Viết ngược lại phần dư : anan-1 ….a1 đó là số nhị phân cần tìm
- Hệ hexa(cơ số 16): sử dụng các kí hiệu 0->
9; A(10); B(11); C(12); D(13);E(14);F(15) Vd: viết số 148 dưới dạng hexa + Đổi một số từ hexa -> thập phân:
Vd: (1A2)16 = 1x162 + 10x161 +2x160=(148)10 X=148
a1= 2 26=x1
a2 =10 1=x2
a3 = 1 0=x3
=> (1102)16 =(1A2)16
+ Đổi ngược lại: tương tự như trên nhưng x chia cho 16
Hoạt động 4 Cách biểu diễn số nguyên và số thực trong tin học
GV: Tùy vào độ lớn của số nguyên
mà người ta có thể lấy 1 byte, 2
byte, 4 byte để biểu diễn, trong bài
này ta chỉ xét số nguyên với 1 byte
GV: yêu cầu HS biểu diễn số
-15 và số 3 dưới dạng 8 bit
HS: 10001111
00000011
- Cách biểu diễn số nguyên:
Biểu diễn số nguyên bằng 1 byte có 8 bit (mỗi bit là 0 hoặc 1) như sau:
bit 7 bit 6 bit 5 bit 4 bit 3 bit 2 bit 1 bit 0
+Nếu số nguyên có dấu thì bit 7 dùng để xác
định số nguyên âm hay dương (1- âm; 0 – dương) (1 byte biểu diễn được số nguyên trong phạm vi -127 -> 127)
+ Đối với số nguyên không âm thì toàn bộ 8 bit
được dùng biểu diễn giá trị số(1 byte biểu diễn
được số nguyên trong phạm vi từ 0 -> 255)
- Cách biểu diễn số thực:
Mọi số thực được biểu diễn dưới dạng dấu phẩy
động: Mx10Ktrong đó 0,1 M < 1 gọi là phần định trị; K là số nguyên không âm và gọi
là phần bậc vd: số 156789,22được biểu diễn dưới dạng: 0.15678922.106
GV: Yc HS phát biểu “Nguyên lý
mã hóa nhị phân” trong SGK
Và giải thích thêm
b Thông tin loại phi số
gồm:
- Văn bản
- Các loại khác (hình ảnh, âm thanh …)
16
16
16
Trang 8IV Cñng cè:
+ C¸ch biÓu diÔn th«ng tin trong m¸y tÝnh
- Lo¹i sè: hÖ nhÞ ph©n, thËp ph©n, hexa
- Lo¹i phi sè: v¨n b¶n, h×nh ¶nh, ©m thanh …
V Bµi tËp vÒ nhµ:
- Bµi 8, 11, 12 – SBT
VI Rót kinh nghiÖm: