Các hoạt động dạy và học: 1, Giới thiệu bài: Giới thiệu bài và nêu mục đích bài học 2, Bµi míi: Néi dung a, Hoạt động1: T×m hiÓu môc đích tác dụng cña viÖc röa dông cô nÊu vµ ¨n uèng... [r]
Trang 1Tuần 1
đính khuy hai lỗ
I.mục tiêu: HS cần phải:
- Biết cách đính khuy 2 lỗ
- Đính khuy 2 lỗ đúng quy trình, đúng kỹ thuật
- Rèn luyện tính cẩn thận
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu đính khuy 2lỗ
- Một số sản phẩm may mặc đính khuy 2 lỗ
- Một số khuy 2 lỗ (màu sắc, kích cỡ, khác nhau)
- 2 đến 3 chiếc khuy 2lỗ có kích 9 lớn (bộ đồ dùng GV)
- Mảnh vải có kích 9 20cm x 30cm , HS: 2-3 khuy, vải 10cm x 15cm
- Chỉ khâu, len, kim khâu, chỉ, kim khâu len (GV)
- Phấn vạch, 9" kéo
III Các hoạt động dạy và học: tiết 1
1 ổn định:
2 Bài mới:
a, Hoạt động
1: Quan sát và
nhận xét mẫu
(10’)
- Yêu cầu HS lấy khuy đã chuẩn bị để lên bàn – mở SGK
2HS quan sát khuy của mình, của bạn
và hình 1aSGK và cho biết những khuy này có đặc điểm chùng gì? hình dạng, màu -4)))))) thế nào?
- Treo mẫu 1 số khuy 2 lỗ và phát cho 1 bàn 1 mảnh vải có đính khuy và yêu cầu HS quan sát trả lời câu hỏi:
+ Đặc điểm của các khuy + Nhận xét về khoảng cách giữa các khuy và mép vải?
- GV 0 hình 1b phóng to cho HS quan sát và yêu cầu nhận xét về \
khâu trên khuy 2 lỗ 20 mẫu vải ) mặt trái vải thấy gì?
- Dán 1 số mẫu vật có đính khuy2 lỗ:
áo, áo gối, và hỏi: Đính khuy nahừm mục đích gì? so sánh vị trí khuy và lỗ khuyết?
- GV kết luận
- Thực hiện 2HS/bàn quan sát 2lỗ, hình dạng
đều có 2 lỗ khoảng cách đều nhau khuy cách mép vải
- HS quan sát và nhận xét:
\ chỉ đi qua lỗ khuy và vải sát với \ khâu quấn chỉ quanh khuy, nút chỉ
- HS nhận xét: Gài 2 nẹp, vị trí của khuy nagng bằng với
vị trí của lỗ khuy
Trang 2b, Hoạt động
2: 9 dẫn
thao tác kỹ
thuật (25’)
- Yêu cầu HS đọc mục II SGK và nêu các :9 đính khuy
+ B1: Yêu cầu HS đọc mục 1 và quan sát hình 2 SGK cho biết cách vạch dấu các điểm đính khuy 2lỗ
Gọi 2HS lên bảng thực hiện thao tác này – GV 9 dẫn nhanh lại 1
+B2: Để đính khuy vào các điểm vạchdấu thì chúng ta phải chuẩn bị gì?
GV làm mẫu: Chuẩn bị đính khuy, đính khuy: lần khâu đính thứ nhất – các lần còn lại gọi HS làm
+ Đính khuy xong rồi còn phải làm gì?
+ Yêu cầu HS đọc phần c trang 7
GV làm mẫu, hỏi HS tác dụng
+ Quần chỉ quanh chân khuy xong chúng ta còn phải làm gì?
- Kết thúc đính khuy: Yêu cầu HS nhắc lại cách nút chỉ đã học HS thực hành và cắt chỉ GV treo tranh vẽ các quy trình đính khuy 2 lỗ yêu cầu HS nhìn tranh nêu lại
- Yêu cầu HS thực hành gấp nẹp, khâu
nẹp, vạch dấu các điểm đính khuy
- GV giúp đỡ các em còn lúng túng
- Vạch dấu các điểm đính khuy
- Đính khuy vào các điểm vạch dấu
HS nêu 2HS lên bảng thao tác
Chỉ dài 50cm đặt tâm vào
điểm 3HS làm
Quấn chỉ quanh chân khuy
HS đọc nút chỉ
HS nêu: xuống kim, lật vải 1HS thực hành
HS chỉ tranh và nêu:
HS thực hành
3 Nhận xét, dặn dò: Giờ sau mang vải đã gấp nẹp, 2 khuy 2lỗ (cúc áo), kim, chỉ, kéo
Trang 3Tuần 2
đính khuy hai lỗ (tiết 2)
III Các hoạt động dạy và học:
1 ổn định:
2 Bài mới:
c, Hoạt động
3: HS thực
hành (10’)
d, Đánh giá
sản phẩm:
(10’)
- Nhắc lại cách đính khuy 2lỗ? Gọi HS nhận xét?
- GV nhắc lại 1 số điểm cần ý khi
đính khuy 2 lỗ: đặt tâm khuy cách giữ
cố định khuy quấn chỉ quanh chân khuy chặt vừa phải để \ quấn chỉ chác chắn vải không bị dúm
- Kiểm tra kết quả thực hành ở tiết1 (vạch dấu các điẻm đính khuy) và sự chuẩn bị của HS
Yêu cầu: Mỗi HS thực hành đính 2 khuy trong khoảng thời gian 20 phút
Để giúp các em thực hành tốt GV chia 4HS/nhóm
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu cần đạt của sản phẩm
Quan sát uốn nắn cho những HS thự c hiện 0 đúng thao tác kỹ thuật hoặc
HS còn lúng túng
- Tổ chức cho HS bày sản phẩm
Chỉ định khoảng 10 HS bày sản phẩm
- Gọi HS đọc các yêu cầu của sản phẩm (SGK)
- GV dán giấy có ghi các yêu cầu này vào bảng lớp
- Củ 2-3 HS lên đánh giá sản phẩm của bạn theo yêu cầu đã nêu
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thực hành của HS
HS nêu
HS đặt sản phẩm của tiết 1
và dụng cụ lên mặt bàn
Các nhóm về vị trí
HS đọc mục đánh giá ở SGK
HS thực hành
- Dán sản phẩm cảu mình vào bảng lớp
HS đọc
HS thực hiện
3 Nhận xét, dặn dò: Chuẩn bị vải 10cm x 15cm, kim, chỉ thêu để giờ sau thêu dấu nhân
Trang 4Thêu dấu nhân
I.mục tiêu: HS cần phải:
- Biết cách thêu dấu nhân
- Thêu các mũi thêu dấu nhân đúng kỹ thuật, đúng quy trình
- Yêu thích tự hào với sản phẩm mình làm )
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Mẫu thêu dấu nhân, 1 số sản phẩm may amực thêu trang trí bằng dấu nhân Vật liệu
và vật dụng: vải trắng 30 – 35cm, kim
- HS: bộ đồ thêu, vải, phấn màu, khung theu
III Các hoạt động dạy và học: tiết 1
1 ổn định:
2 Bài mới:
a, Quan sát và
nhận xét mẫu:
(10’)
b, Hướng dấn
thao tác kỹ
thuật: (25’)
Yêu cầu HS: Quan sát mẫu và hình 1 SGK nêu đặc điểm hình dạng của
\ thêu dấu nhân ở mặt phải và mặt trái \ thêu
So sánh đặc điểm mẫu thêu dấu nhân với mẫu thêu chữ V ở mặt phải và mặt trái \ thêu?
- GV 0 1 số sản phẩm thêu trang trí bằng mũi thêu dấu nhân và hỏi
HS ứng dụng của thêu dấu nhân
- Hãy đọc thầm mục II SGK, hãy nêu các :9 thêu dấu nhân
- Đọc mục 1 và quan sát hình 2 trang
20 hãy nêu cách vạch dấu \ thêu
- Hãy so sánh với cách vạch dấu \
thêu chữ V?
- GV gọi HS lên bảng thực hiện thao tác vạch dấu
HS khác nhận xét
- GV căng vải lên khung và yêu cầu HS
đọc mục 2a và quan sát hình 3 để nêu cách bắt đầu theu?
- GV làm và ý HS lên kim bắt đầu thêu tại điểm vạch thứ hai phía phải
Tao thành các dấu x nối tiếp nhau
mặt trái là các mũi khâu dài bằng nhau
các dấu nhân ở giữa 2
\ thẳng song song, mặt trái các mũi khâu dài hơn
Thêu trang trí vỏ gối, khăn
- Vạch dấu \ thêu
- Thêu theo \ vạch dấu
- Vạch 2 \ thẳng song song cách nhau 1cm
- Vạch dấu các điểm từ phải sang trái
- Các điểm vạch dấu của thêu dấu nhân nằm thẳng hàng, còn thêu chữ V nằm
so le
1HS làm , HS khác quan sát
HS nêu
HS theo dõi
Trang 5- Cho HS đọc tiếp mục 2b, 2c và quan sát hình 4 để nêu cách thêu mũi dấu nhân thứ nhất, thứ hai
HS khác nhận xét?
- GV vừa nêu, vừa làm và ý HS:
khoảng cách xuống kim và lên kim ở hai \ dấu, rút chỉ từ từ, chặt vừa phải để mũi thêu không bị dúm
- Gọi 2 HS lên thực hiện mũi thêu thứ
ba và thứ )
- yêu cầu HS quan sát hình 5 và nêu cách kết thúc \ thêu
Gọi HS lên thao tác
- 9 dẫn nhanh lần 2 toàn bộ các thao tác thêu dấu nhân (2-3 mũi) và chỉ tranh
- Yêu cầu HS nhắc lại cách thêu
HS nêu
HS theo dõi
HS làm và nói
HS nêu
HS làm
HS theo dõi
1HS nhắc lại
3 nhận xét, dặn dò:
Trang 6thêu dấu nhân (tiết 2)
I.mục tiêu: HS cần phải:
- Thêu các mũi thêu dấu nhân đúng kỹ thuật, đúng quy trình
- Yêu thích tự hào với sản phẩm mình làm )
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Mẫu thêu dấu nhân, 1 số sản phẩm may amực thêu trang trí bằng dấu nhân Vật liệu
và vật dụng: vải trắng 30 – 35cm, kim
- HS: bộ đồ thêu, vải, phấn màu, khung theu
III Các hoạt động dạy và học: tiết 2
1.ổn định: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2.Bài mới:
HS thực hành
(10’)
(20’)
Đánh giá sản
phẩm (10’)
- Gọi HS nhắc lại cách thêu dấu nhân
- Gọi HS thêu 2 mũi thêu dấu nhân
- Nhận xét
GV nhận xét và hệ thống lại cách thêu dấu nhân và ý: Trong thực tế kích
9 các mũi thêu chỉ bằng 1/2, 1/3 kích 9 các mũi thêu các em đang học Do vậy khi thêu trang trí trên váy,
áo, túi, các em nên thêu mũi thêu có kích 9 nhỏ để \ thêu đẹp
- Gọi 1 vài HS nêu các yêu cầu của sản phẩm ở mục III của SGK
- HS thực hành Chia nhóm thành 4HS một nhóm
GV quan sát, uốn nắn cho một số HS còn lúng túng
- GV dán yêu cầu đánh giá sản phẩm lên bảng Gọi HS đọc
- Yêu cầu HS trong nhóm đánh giá sản phẩm của nhau
- Các nhóm chọn 2 sản phẩm đẹp nhất lên bày
- Yêu cầu cả lớp đánh giá các sản phẩm
bày, từ đó chọn sản phẩm
đẹp nhất
- GV đánh giá
Yêu cầu HS có sản phẩm đúng, đẹp nhất nêu kinh nghiệm khi thêu
- HS nêu
- HS vừa làm vừa nêu
- HS khác nhận xét
- HS theo dõi
- HS đọc
- Các nhóm làm
- HS đọc
- HS đánh giá sản phẩm của bạn
- Các nhóm thực hiện
HS nêu
III Dặn dò: Tìm hiểu công dụng một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình
Trang 7một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình
I.mục tiêu: HS cần phải:
- Biết đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông \ trong gia đình
- Có ý thức bảo quản, giữ gìn vệ sinh ăn uống, an toàn trong quá trình sử dụng đun, nấu,
ăn uống
II Đồ dùng dạy học: Kẻ sẵn bảng phụ (hoặc giấy to)
- Một số đồ dùng, dụng cụ đun, nấu, ăn uống \ dùng trong gia đình
- Tranh một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông \
- Một số loại phiếu học tập (giấy to)
III Các hoạt động dạy và học:
* Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục đích của bài học
Bài mới
a, Hoạt động
1: Xác định
các dụng cụ
đun, nấu, ăn
uống thông
\ trong
gia đình
b, Hoạt động
2: Tìm hiểu
đặc điểm, cách
sử dụng, bảo
quản một số
dụng cụ đun,
nấu, ăn uống
trong gia đình
- Kể tên các dụng cụ đun, nấu, ăn uống trong gia đình em?
- GV ghi bảng theo từng nhóm SGK
- GV yêu cầu HS lên chỉ và nêu tên từng dụng cụ
- GV chia 6 HS một nhóm, phát tranh
và phiếu học tập cho các nhóm và nêu yêu cầu: Đọc nội dung, quan sát các hình trong SGK và tranh Trao dổi với nhau để hoàn thành phiếu học tập (15’)
- HS lần nêu
- HS nhắc lại
Loại dụng cụ
Tên các dụng
cụ cùng loại
bảo quản Bếp đun
Dụng cụ nấu
Dụng cụ để bày thức ăn và
ăn uống
Dụng cụ cắt, thái thực
Trang 8phẩm Các dụng cụ khác
c, Hoạt động
3: Đánh giá kết
quả học tập
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
- GV 0 tranh minh hoạ và kết luận từng nội dung SGK
- GV 0 giấy có bài tập trắc nghiệm yêu cầu HS nối cụm từ ở cột A với cụm từ ở cột B cho đúng tác dụng của mỗi dụng cụ
- Các nhóm thảo luận
- Mỗi nhóm nêu 1 ý Các nhóm khác bổ sung
- HS làm cá nhân
- 1 HS làm ở bảng lớp
phẩm
vệ sinh Dụng cụ dùng để bày thức ăn và ăn uống
có tác dụng
cung cấp nhiệt để làm chín v
thực, thực phẩm Dụng cụ cắt, thái thực phẩm có tác dụng
chủ yếu là
nấu chín và chế biến thực phẩm
- GV yêu cầu cả lớp nhận xét chữa bài
ở bảng lớp
- Yêu cầu HS đổi bài để kiểm tra
- HS nhận xét
- 2 HS một bàn đổi bài và báo cáo kết quả
IV Dặn dò: tầm tranh ảnh và các thực phẩm \ dùng trong nấu ăn
Tìm hiểu cách thực hiện một số công việc chuẩn bị 9 khi nấu ăn ở gia đình
Trang 9
chuẩn bị nấu ăn
I.mục tiêu : HS cần phải:
- Nêu những công việc chuẩn bị nấu ăn
- Biết cách thực hiện một số công việc chuẩn bị nấu ăn
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp đỡ gia đình
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh, ảnh một số loại thực phẩm thông \ bao gồm một số loại rau, củ, quả,
trứng, cá,
- Một số loại rau, củ, quả còn v
- Dao thái, dao gọt
- Phiếu đánh giá kết quả học tập (một phiếu to)
III Các hoạt động dạy và học :
1, Giới thiệu bài:
2, Bài mới:
a, Hoạt động
1: Xác định
một số công
việc chuẩn bị
nấu ăn:
(5’)
b, Hoạt động
2: Tìm hiểu
cách thực hiện
một số công
việc chuẩn bị
nấu ăn
* Tìm hiểu
cách chọn thực
phẩm
(10’)
* Tìm hiểu
- GV yêu cầu HS đọc nội dung SGK và trả lời câu hỏi: Nêu tên các công việc cần thực hiện khi chuẩn bị nấu ăn?
- GV chốt: Tất cả các nguyên liệu
sử dụng trong nấu ăn rau,
thực phẩm [ 9 khi nấu ăn cần chuẩn
bị chọn, sơ chế thực phẩm thực phẩm v" ngon, sạch chế biến
- GV 9 dẫn HS đọc mục I và quan sát hình 1 SGK để trả lời:
+ Mục đích, yêu cầu của việc chọn thực phẩm
+ Cách chọn thực phẩm đảm bảo đủ
" đủ chất dinh <5
- 9 dẫn HS chọn một số thực phẩm thông \ rau, tôm,
(GV minh hoạ)
- Nêu những công việc \ làm
- Chọn rau, tôm,
- Làm các thực phẩm cho sạch
- HS đọc và trả lời
- HS lắng nghe
- HS đọc mục 2 SGK
Trang 10cách sơ chế
thực phẩm
(15’)
c, Hoạt động
3: Đánh giá kết
quả học tập
(10’)
9 khi luộc rau muống?
Con nhặt rau thế nào?
Gọi HS khác nêu cách chế biến 9
khi rang tôm?
GV tóm tắt các ý trả lời của HS Nêu mục đích của việc sơ chế thực phẩm?
- ở gia đình em \ sơ chế rau cải
thế nào?
- Theo em, cách sơ chế các loại rau xanh có gì giống hay khác với cách sơ
chế các loại củ
- Gọi HS lên sơ chế một loại củ?
GV: Muốn có bữa ăn ngon, đủ "
đủ chất, đảm bảo vệ sinh cần biết chọn thực phẩm và sơ chế Cách lựa chọn và sơ chế tuỳ thuộc vào loại thực phẩm và yêu cầu của việc chế biến món ăn
9 dẫn HS về nhà giúp đỡ gia đình
- GV phát phiếu đánh giá có nội dung
SGV trang 36 và yêu cầu HS làm
- GV 0 đáp án và yêu cầu 2 HS cùng bàn kiểm tra nhau
- GV nhận xét chung
- Nhặt rau
HS nêu lên làm minh hoạ
- Rửa sạch rau
- Cắt bỏ phần râu tôm, sau
đó rửa,
- Ướp gia vị
- HS nêu
- Nhặt từng bẹ cải bỏ phần
úa, già, sau đó rửa từng bẹ
- Khác: gọt vỏ, bỏ lá già, sâu,
- Giống: rửa sạch
- HS sơ chế su hào để luộc
- HS làm cá nhân
- HS kiểm tra chéo nhau và báo cáo kết quả
IV nhận xét - Dặn dò : Nhận xét giờ học
Dặn HS đọc 9 bài “ Nấu cơm” và tìm hiểu cách nấu cơm ở gia đình
Trang 11Nấu cơm
I mục tiêu: HS cần phải:
- Biết cách nấu cơm
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình
II chuẩn bị:
- Gạo tẻ, nồi cơm điện, nồi nấu cơm \" bếp ga du lịch, dụng cụ đong gạo, rá, chậu,
đũa cả, xô 9 sạch
- Phiéu học tập mầu ở SGK
III Các hoạt động dạy và học:
Tiết 1
1, Giới thiệu bài: Giới thiệu bài và nêu mục đích tiết học
2, Bài mới:
a, Hoạt động
1: Tìm hiểu
cách nấu cơm ở
gia đình
(5’)
b, Hoạt động
2: Tìm hiểu
cách nấu cơm
băng xoong,
nồi trên bếp
(nấu cơm bằng
bếp đun)
(18’)
- Nhà con nấu cơm bằng gì?
- GV: có 2 cách nấu cơm:
+ Nấu bằng xoong hoặc nồi trên bếp + Nấu bằng nồi cơm điện
Nấu thế nào để có nồi cơm chín đều, dẻo
Hai cách này có những điểm gì, có những điểm nào giống, khác nhau?
GV chia 6 HS một nhóm Yêu cầu thảo luận nhóm về cách nấu cơm bằng bếp
đun theo nội dung phiếu học tập
- Giới thiệu nội dung phiếu và 9
dẫn HS đọc mục 1 kết hợp quan sát hình 1,2,3 SGK, liên hệ thực tế để hoàn thành
- Gọi đại diện nhóm trả lời
- Gọi 1-2HS lên bảng thực hiện các thao tác chuẩn bị nấu cơm
- GV quan sát uốn nắn Gọi HS nêu cách nấu cơm bằng bếp đun?
GV ý một số điểm:
+ Chọn nồi có đáy dày (nồi gang) cơm ngon
+ } 9")))) + Có thể cho gạo vào nồi ngay từ đầu
- Nồi cơm điện hoặc
HS lắng nghe
HS thảo luận (15’)
HS nêu
HS làm
HS khác nhận xét
Trang 12(17’)
hoặc 9 sôi
+ Khi đun
- GV gọi HS lên nấu cơm và yêu cầu
HS nhắc lại cách nấu cơm bằng bếp
đun
- Cho đại diện HS nếm thử sản phẩm và nêu nhận xét
1HS thực hành nấu cơm và nhắc lại cách nấu
HS nếm và nêu nhận xét
HS nêu kinh nghiệm nấu cơm ngon
3, Nhận xét và dặn dò: Về nhà giúp đỡ gia đình nấu cơm.
Trang 13Nấu cơm (Tiết 2)
1 ổn định:
2 Bài mới:
a, Hoạt động
3: Tìm hiểu
cách nấu cơm
bằng nôi cơm
điện
(25’)
b, Hoạt động
4: Đánh giá kết
quả học tập
3.Nhận xét,
dặn dò: (5’)
- Tiết 9 các con đã học cách nấu cơm bằng bếp đun, hãy nhắc lại cách nấu cơm đó?
- Yêu cầu HS đọc nội dung mục 2 và quan sát hình 4 SGK: So sánh những nguyên liệu và dụng cụ cần chuẩn bị để nấu cơm bằng nồi cơm điện với nấu cơm bằng bếp đun?
- Nêu cách nấu cơm bằng nồi cơm
điện?
+ Cách xác định 9 để cho vào nồi nấu cơm?
+ Gia đình em \ dùng cách nào
để cho 9 vào nồi cơm điện?
Gọ HS lên thao tác (cho HS nấu luôn cơm )
- Có mấy cách nấu cơm? Đó là những cách nào?
Gia đình em \ nấu cơm bằng cách nào? em hãy nêu cách nấu cơm đó?Khi nấu cơm cần chú ý gì?
cho HS kiểm tra sản phẩm nấu cơm bằng nồi cơm điện GV đánh giá kết quả của HS
So sánh 2 cách nấu cơm trên?
Dặn dò: HS về nhà nấu cơm giúp gia
đình Đọc 9 bài luộc rau và timg hiểu các công việc chuẩn bị và cách luộc rau
- Chuẩn bị
- Nấu
- giống: Cùng phải chuẩn bị gạo, 9 sạch, rá và chậu
để vo gạo
- khác: dụng cụ nấu và nguồn cung cấp nhiệt khi nấu
- cho gạo vào nồi san đều mặt gạo, cho 9" lau khô
đáy nồi, đậy nắp, cắm
điện,
1HS lên làm (vừa làm vừa nói lại )
- Hai cách
Vài HS nêu Lấy đủ gạo, làm sạch, cho
9)))
HS thử xem cơm có chín
đều, dẻo,
Nấu cơm bằng nồi cơm điện thuận tiện, tiết kiệm thời gian còn nấu cơm bằng bếp
đun có điểm cơm ngon hơn và có giòn
... cả, xô 9
- Phiéu học tập mầu SGK
III Các hoạt động dạy học:
Tiết 1
1, Giới thiệu bài: Giới thiệu nêu mục đích tiết học< /b>
2, Bài mới:... cơm
I mục tiêu: HS cần phải:
- Biết cách nấu cơm
- Có ý thức vận dụng kiến thức học để nấu cơm giúp gia đình
II chuẩn bị:
- Gạo tẻ, nồi cơm điện, nồi... nhận xét
1HS thực hành nấu cơm nhắc lại cách nấu
HS nếm nêu nhận xét
HS nêu kinh nghiệm nấu cơm ngon
3, Nhận xét dặn dị: Về nhà giúp đỡ gia đình nấu cơm.