1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án môn học Hình học 7 - Tiết 1 đến tiết 32

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 240,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của học sinh -1 HS lên bảng trả lời định nghĩa và tính chất của hai góc đối đỉnh.. -HS cả lớp nhận xét, đánh giá bài làm của b¹n.[r]

Trang 1

Ngày soạn : 18/ 08/ 2009

Mục tiêu:

 HS giải thích  thế nào là hai góc đối đỉnh

 Nêu  tính chất : Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

 HS vẽ  góc đối đỉnh với một góc cho )&

 Nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình

 ,& đầu tập suy luận

A Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: 8& thẳng, & đo góc, bảng phụ

HS: 8& thẳng, & đo góc, giấy rời, bảng nhóm, bút viết bảng

B Tổ chức các hoạt động dạy học:

I.Hoạt động 1: giới thiệu B I hình học 7 (5 ph).

Hoạt động của giáo viên

-Giới thiệu B I cần nghiên cứu các

khái niệm cụ thể 

1)Hai góc đối đỉnh

2)Hai ; thẳng vuông góc

3)Các góc tạo bởi một ; thẳng cắt hai

; thẳng

4)Hai ; thẳng song song

5)Tiên đề ƠClít về ; thẳng song song

6)Từ vuông góc đến song song

7)Khái niệm định lý

-Hôm nay nghiên cứu khái niệm đầu tiên

của

Hoạt động của học sinh

-Nghe GV giới thiệu B I

-Mở mục lục trang 143 SGK theo dõi

-Ghi đầu bài

II.Hoạt động 2: Tìm hiểu hai góc đối đỉnh (15 ph).

HĐ của Giáo viên

-Treo bảng phụ vẽ hai góc

đối đỉnh và hai góc không

đối đỉnh

-Hãy quan sát hình vẽ và

nhận biết hai góc đối đỉnh

-ở hình 1 có hai ;

thẳng xy, x’y’ cắt nhau tại

O Hai góc Ô1, Ô3  gọi

là hai góc đối đỉnh

HĐ của Học sinh

-Quan sát các hình vẽ trên bảng phụ,nhận biết hai góc

đối đỉnh và hai góc không

đối đỉnh

-Lắng nghe GV nêu nhận xét

Ghi bảng

1.Thế nào là hai góc đối

đỉnh:

a)Nhận xét:

Ô1 và Ô3 đối đỉnh:

-Yêu cầu hãy nhận xét

quan hệ về cạnh, về đỉnh -Thảo luận nhóm 2 ; nhận xét các góc đối đỉnh và

Có chung đỉnh O

Ox, Oy là 2 tia đối nhau

Ox’, Oy’ là 2 tia đối nhau

Trang 2

của Ô1 và Ô3

-Yêu cầu hãy nhận xét

quan hệ về cạnh, về đỉnh

của 1 và 2

-Yêu cầu hãy nhận xét

quan hệ về cạnh, về đỉnh

của  và Ê.

-Sau khi các nhóm nhận xét

xong GV giới thiệu Ô1 và

Ô3 có mỗi cạnh của góc

này là tia đối của góc kia ta

nói Ô1 và Ô3 là hai góc đối

đỉnh Còn 1 và 2; Â và

Ê không phải là hai góc đối

đỉnh

-Cho vẽ và ghi hai góc Ô1

và Ô3 đối đỉnh

-Hỏi: Vậy thế nào là hai

góc đối đỉnh?

,-yêu cầu HS nhắc lại

-Giới thiệu các cách nói hai

góc đối đỉnh

-Yêu cầu làm ?2 trang 81

-Hỏi: Vậy hai ; thẳng

cắt nhau sẽ tạo thành mấy

cặp góc đối đỉnh?

-Cho góc xÔy, em hãy vẽ

góc đối đỉnh với góc xÔy

không đối đỉnh

-Đại diện nhóm nhận xét +Ô1 và Ô3:

Có chung đỉnh O, cạnh Ox và

Oy là 2 tia đối nhau, cạnh Ox’, Oy’ là 2 tia đối nhau

+ 1 và 2: Chung đỉnh G, cạnh Ga và Gd

là 2 tia đối nhau, cạnh Gb và

Gc là 2 tia không đối nhau

+Â và Ê không chung đỉnh

 bằng nhau

-Vẽ hình và ghi vở theo GV

-Trả lời: Định nghĩa hai góc

đối đỉnh  SGK

-Cá nhân tự làm ?2 -Trả lời: hai cặp góc đối đỉnh

-HS lên bảng thực hiên, nêu cách vẽ và tự đặt tên

b c

1 2

a G d

1 và 2 không đối đỉnh

A E

 và Ê không đối đỉnh

b)Định nghĩa: SGK Hai góc Ô2 và Ô4 cũng là hai góc đối đỉnh vì

tia Oy’là tia đối của tia Ox’

tia Ox là tia đối của tia Oy

-Vẽ góc đối đỉnh với góc xÔy:

x y’

O

y x’

+Vẽ tia Ox’là tia đối của tia Ox

+ Vẽ tia Oy’là tia đối của tia Oy

III.Hoạt động 3: Tính chất của hai góc đối đỉnh (10 ph).

-Yêu cầu xem hình 1:

Quan sát các cặp góc đối

đỉnh Hãy &  bằng

mắt và so sánh độ lớn của

các cặp góc đối đỉnh?

-Yêu cầu nêu dự đoán

-Yêu cầu làm ?3 thực

hành đo kiểm tra dự đoán

-Yêu cầu nêu kết quả kiểm

tra

-Xem hình 1, & 

bằng mắt so sánh độ lớn của các cặp góc đối đỉnh

-Đại diện HS nêu dự đoán

-Thực hành đo kiểm tra dự

đoán theo hình trên vở 1 HS lên bảng đo kiểm tra

-Đại diện HS nêu kết quả

kiểm tra

2.Tính chất của hai góc

đối đỉnh:

Hình 1

Ô4

Đo góc:

Ô1= 30o, Ô3 = 30o  Ô1=

Ô3

Ô2=150o, Ô4=150o Ô2=

Ô4

Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

?3

?2

Trang 3

-Cho tập suy luận dựa vào

tính chất của hai góc kề bù

suy ra Ô1= Ô3

H & dẫn:

+Nhận xét gì về tổng

Ô1+Ô2 ? Vì sao?

+Nhận xét gì về tổng

Ô3+Ô2 ? Vì sao?

+Từ (1) và (2) suy ra điều

gì?

-Đại diện HS trả lời theo

& dẫn của GV

-Suy luận:

Ô1+ Ô2= 180o(góc kề bù)(1)

Ô3+ Ô2= 180o(góc kề bù)(2)

Từ (1) và (2)

 Ô1+ Ô2= Ô3+ Ô2

 Ô1= Ô3

-Tính chất: Hai góc đối

đỉnh thì bằng nhau

IV.Hoạt động 4: Luyện tập củng cố (8 ph).

-Hỏi: Ta có hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

Vậy hai góc bằng nhau có đối đỉnh không?

-Treo lại bảng phụ lúc đầu để khẳng định

hai góc bằng nhau  chắc đã đối đỉnh

-Treo bảng phụ ghi bài 1/82 SGK gọi HS

đứng tại chỗ trả lời và điền vào ô trống

-Treo bảng phụ ghi bài 2/82 SGK gọi HS

đứng tại chỗ trả lời và điền vào ô trống

-Trả lời: Không

-Bài 1 (trang 82 SGK):

a)Góc xOy và góc x ’Oy’ là hai góc đối

đỉnh vì cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox’ và

cạnh Oy là tia đối của cạnh Oy’.

b)Góc x’Oy và góc xOy’ là hai góc đối

đỉnh vì cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox’ và

cạnh Oy ’ là tia đối của cạnh Oy.

-Bài 2 (trang 82 SGK):

a)Hai góc có mỗi cạnh của góc này là tia

đối của một cạnh của góc kia  gọi là

hai góc đối đỉnh.

b)Hai ; thẳng cắt nhau tạo thành hai

cặp góc đối đỉnh.

V.Hoạt động 5: & dẫn về nhà (2 ph).

 Cần học thuộc định nghĩa và tính chất hai góc đối đỉnh Học cách suy luận

 Biết vẽ góc đối đỉnh với một góc cho )&: vẽ hai góc đối đỉnh với nhau

 BTVN: 3, 4, 5/ 83 SGK; 1, 2, 3/73,74 SBT

Trang 4

Ngày soạn : 18 /08 /2009 Ngày dạy : / 08 /2009

A.Mục tiêu:

 HS nắm chắc  định nghĩa hai góc đối đỉnh, tính chất: hai góc đối đỉnh thì bằng

nhau

 Nhận biết  các góc đối đỉnh trong một hình

 Vẽ  góc đối đỉnh với một góc cho )&

 Nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình

 ,& đầu tập suy luận và biết cách trình bày một bài tập

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: 8& thẳng, & đo góc, bảng phụ HS: 8& thẳng, & đo góc, bảng nhóm, bút viết bảng

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

I.Hoạt động 1: Kiểm tra bàI cũ (10 ph).

Hoạt động của giáo viên

-Kiểm tra 3 HS

hình, đặt tên và chỉ ra các cặp góc đối đỉnh

Vẽ hình? Bằng suy luận hãy giải thích vì

sao hai góc đối đỉnh lại bằng nhau?

-Cho cả lớp nhận xét và đánh giá kết quả

Hoạt động của học sinh

+HS 1: Phát biểu định nghĩa hai góc đối

đỉnh Vẽ hình, ghi ký hiệu và trả lời

HS cả lớp theo dõi và nhận xét

+HS 2: Phát biểu tính chất của hai góc đối

đỉnh Vẽ hình, ghi các "& suy luận

+HS 3: Lên bảng chữa BT 5/82 SGK a)Dùng & đo góc vẽ góc ABC = 56o

A

56o B

C C’

A’

b)Vẽ tia đối BC’ của tia BC ABC’ = 180o – CBA (hai góc kề bù) ABC’ = 180o – 56o = 124o

c)Vẽ tia đối BA’ của tia BA C’BA’ = 180o – ABC’ (hai góc kề bù) C’BA’ = 180o – 124o = 56o

II.Hoạt động 2: Luyện tập (28 ph).

Trang 5

HĐ của Giáo viên

-Yêu cầu đọc đề bài 6/83

-Hỏi: Để vẽ hai ; thẳng

cắt nhau tạo thành góc 47o

ta vẽ  thế nào?

-Gọi một HS lên bảng vẽ

hình

HĐ của Học sinh

-1 HS đọc đầu bài

-Trả lời cách vẽ:

+Vẽ góc xÂy = 47o +Vẽ tia đối Ax’của tia Ax

+Vẽ tia đối Ay’của tia Ay,

 đt xx’ cắt yy’ tại A

Ghi bảng

1.BT 6/83 SGK:

y’ x 2

3 1 x’ A 47 o

4 y

xÂy = Â1 = 47o

-Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ

hình, HS khác vẽ vào vở

-Yêu cầu tóm tắt bài toán

trên bảng theo ký hiệu

-Gọi 1 HS lên bảng làm, các

HS khác cho làm trong vở

+Biết Â1 có thể suy ra Â3

 không? Vì sao?

+Biết Â1 có thể suy ra Â2

 không? Vì sao?

+Tính  Â4? Vì sao?

-Yêu cầu hoạt động nhóm

làm BT7/83 SGK Nêu mỗi

cặp góc bằng nhau phải nêu

lý do

-Sau 5 ph GV công bố kết

quả của các nhóm và cho

nhận xét đánh giá

-Cho điểm động viên nhóm

làm nhanh, tốt

Hl bài mẫu lên bảng phụ

-Yêu cầu làm BT (8/83)

-Yêu cầu 2 HS lên bảng vẽ

hai góc chung đỉnh O cùng

số đo là 70o

-Hỏi:

+Hai góc có đối đỉnh

không?

+Muốn hai góc đối đỉnh thì

phải sửa đầu bài thế nào để

vẽ  hai góc đối đỉnh có

cùng số đo là 70o?

-Yêu cầu HS đọc BT9/83

-Hỏi:

+Muốn vẽ góc vuông xÂy

ta làm thế nào?

+ Muốn vẽ góc x’Ây’ đối

-1 HS lên bảng vẽ hình, HS khác vẽ vào vở

-HS khác ghi tóm tắt đầu bài vào vở ghi

-1HS lên bảng làm

- HS khác cho làm trong vở

BT đã in sẵn

-Hoạt động nhóm làm BT 7/83 SGK vào giấy phụ của nhóm Nhóm nào xong

)& nộp kết quả cho GV

-Tham gia nhận xét đánh giá kết quả các nhóm

-Quan sát bài mẫu

-Làm cá nhân BT 8/83 SGK

-2 HS lên bảng vẽ hình

-Trả lời:

+HS có thể trao đổi nhóm 2

; tìm câu trả lời

-1 HS đọc to BT 9/83

-Trả lời:

HS 1:+Vẽ tia Ax

+Dùng ê ke vẽ tia Ay sao cho xÂy = 90o

HS 2:+Vẽ tia đối Ax’ của tia

Cho: xx’ yy’ = {A} Â1 = 47o Tìm: Â2 = ?; Â3 = ?; Â4 = ?

Giải

Â3 = Â1 = 47o (vì đối đỉnh)

Â2 = 180o- Â1 = 180o- 47o = 133o (Â2, Â1 vì kề bù)

Â4 = Â2 = 47o (vì đối đỉnh)

2.BT (7/83 SGK):

x z’ y’

3 2

4 1

y 5 6 O

z x’

Giải Ô1 = Ô4 (đối đỉnh) Ô2 = Ô5 (đối đỉnh) Ô3 = Ô6 (đối đỉnh) xôz = x’ôz’ (đối đỉnh) yôx’ = y’ôx (đối đỉnh) zôy’ = z’ôy (đối đỉnh) xôx’ = yôy’ = zôz’ = 180o

3.BT(8/83 SGK):

y z

70 o

70 o

x O y’

y

70 o 70 o

4.BT 9/83 SGK:

y

Trang 6

đỉnh với góc xÂy ta làm thế

nào?

+Hai góc vuông không đối

đỉnh là hai góc vuông nào?

Ax

+ Vẽ tia đối Ay’ của tia Ay

 góc x’Ây’ đối đỉnh với góc xÂy

x’ A x

y’

+Em có nhận xét khi 2

; thẳng cắt nhau tạo

thành 1 góc vuông thì các

góc còn lại sẽ thế nào?Em

dựa vào cơ sở lý luận nào?

+Các góc còn lại cũng bằng một vuông

+HS trình bày dựa vào góc

đối đình và góc kề bù

-xÂy và xÂy’ là một cặp góc vuông không đối đỉnh

-Cặp xÂy và yÂx’

Cặp yÂx’ và x’Ây’

Cặp y’Âx’ và y’Âx

III.Hoạt động 3: Củng cố (5 ph).

-Yêu cầu HS nhắc lại:

+Thế nào là hai góc đối đỉnh?

+Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh

-Yêu cầu làm BT 7/74 SBT

-Trả lời câu hỏi của GV

-Bài 7trang 74 SBT:

Câu a đúng;

Câu b sai -Dùng hình bác bỏ câu sai

IV.Hoạt động 4: & dẫn về nhà (2 ph).

 Cần ôn lại định nghĩa và tính chất hai góc đối đỉnh Học cách suy luận

 Biết vẽ góc đối đỉnh với một góc cho )&: vẽ hai góc đối đỉnh với nhau

 BTVN: 4, 5, 6/ 74 SBT

 Đọc )& bài hai ; thẳng vuông góc, chuẩn bị êke, giấy

Trang 7

Ngày soạn: 25/ 08 / 2010

A.Mục tiêu:

-Kiến thức cơ bản:

 Hiểu  thế nào là hai ; thẳng vuông góc với nhau

 Công nhận tính chất: Có duy nhất một ; thẳng b đi qua A và b a.

 Hiểu thế nào là ; trung trực của một đoạn thẳng

-Kỹ năng cơ bản:

 Biết vẽ ; thẳng đi qua một điểm cho )& và vuông góc với một ; thẳng cho

)&

 Biết vẽ ; trung trực của một đoạn thẳng

 Sử dụng thành thạo êke, & thẳng

1;& duy, thái độ: ,& đầu tập suy luận, cẩn thận khi vẽ hình.

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

-GV: 8& thẳng, êke, giấy rời

-HS: 8& thẳng, êke, giấy rời, bảng nhóm, bút viết bảng

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

I.Hoạt động 1: Kiểm tra (5 ph).

Hoạt động của giáo viên

-Câu hỏi:

+Thế nào là hai góc đối đỉnh?

+Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh?

+Vẽ góc xÂy = 90o Vẽ góc x’Ây’ đối đỉnh

với xÂy

-Gọi 1 HS lên bảng

-Cho HS cả lớp nhận xét và đánh giá bài

làm của bạn

-Nói: xÂy và x’Ây’ là hai góc đối đỉnh nên

xx’ và yy’ là 2 ; thẳng cắt nhau tại A,

tạo thành 1 góc vuông ta nói ; thẳng

xx' và yy’ vuông góc với nhau Đó là nội

dung bài học hôm nay

Hoạt động của học sinh

-1 HS lên bảng trả lời định nghĩa và tính chất của hai góc đối đỉnh

y

90 o

x’ A x

y’

-HS cả lớp nhận xét, đánh giá bài làm của bạn

-Ghi đầu bài

II.Hoạt động 2: Tìm hiểu hai ; thẳng vuông góc(15 ph).

Trang 8

HĐ của Giáo viên

-Yêu cầu làm ?1

+Gấp tờ giấy hai lần

+Trải phẳng tờ giấy, dùng

& và bút viết tô theo nét

gấp

+Quan sát nếp gấp và các

góc tạo bởi nếp gấp, cho

biết các góc này là góc gì?

HĐ của Học sinh

-Quan sát các hình vẽ trên bảng phụ,nhận biết hai góc

đối đỉnh và hai góc không

đối đỉnh

-Lắng nghe GV nêu nhận xét

Ghi bảng

1.Thế nào là hai thẳng vuông góc:

a)Nhận xét: ?1

-Gập giấy theo hình 3 -NX: l 4 góc vuông

-Cho suy luận: ?2

+Vẽ 2 ; thẳng x’x y’y

cắt nhau tại O và xÂy = 90o

+Các góc còn lại là góc gì?

-Gọi 1 HS trình bày lời giải

-HS khác sửa chữa bổ xung

nếu cần

-Từ bài tập trên ; ta nói

hai ; thẳng xx’ và yy’

vuông góc với nhau tại O

thẳng vuông góc?

-Đọc đầu bài ?2

+Vẽ theo GV, ghi tóm tắt

đầu bài

+Dùng tính chất hai góc đối

đỉnh và hai góc kề bù

-1 HS trình bày lời giải

-HS khác sửa chữa bổ xung nếu cần

-HS trả lời theo định nghĩa SGK

-Có thể nói theo các cách khác nhau  SGK

b)Suy luận: ?2.

Cho: xx’ yy’ = {O} xÔy = Ô1= 90o Tìm: Ô2= Ô3 = Ô4 = 90o

Vì sao?

y

2 1

x’ x

O3 4

y’

Ô3 = Ô1 = 90o (đối đỉnh) Ô2 = Ô4 = 180o - Ô1 = 90o

(Ô2, Ô4 cùng kề bù với Ô1)

c)Định nghĩa: SGK

Kí hiệu: xx’ yy’

III.Hoạt động 3: vẽ hai ; thẳng vuông góc (12 ph).

-Hỏi:

+Muốn vẽ hai ( ! thẳng

vuông góc ta làm thế nào?

+Còn có thể vẽ cách nào

nữa

-Yêu cầu làm ?3 Vẽ phác 2

; thẳng a á.

-Cho hoạt động nhóm làm

?4

-Cho đọc đầu bài và nhận

xét vị trí B đối giữa

điểm O và ; thẳng a

-Theo dõi và & dẫn các

nhóm vẽ hình

-Yêu cầu đại diện 1 nhóm

trình bày cách vẽ

-Nhận xét bài của vài nhóm

-Có thể nêu cách vẽ  BT 9/83 SGK

-Có thể vẽ phác trực tiếp hai

; thẳng vuông góc

-1 HS lên bảng làm ?3 vẽ phác hai ; thẳng a a’. -Các HS khác làm vào vở

-Hoạt động nhóm làm ?4

-Đọc đầu bài

-NX: Có thể điểm O  a, có thể O  a

-Hoạt động:

+Quan sát hình 5, hình 6

+Vẽ theo SGK

-Đại diện 1 nhóm trình bày cách vẽ

2.Vẽ hai ; thẳng vuông góc:

vẽ phác a a’

a’

a

?4:

a .O a

O

?3

Trang 9

-Hỏi: Qua bài ta thấy có thể

qua O và vuông góc với a

-Nêu thừa nhận tính chất:

SGK

-Yêu cầu trả lời BT 11/86

SGK.

-Nhận thấy chỉ vẽ  1

; thẳng a’ với ;  thẳng a

-Đọc tính chất SGK

-đại diện HS trả lời BT 11/86 SGK

-Chữa vào vở BT in

BT 11/86 SGK:

a)…cắt nhau và trong các góc tạo thành có một góc vuông

b)a a’ c)…có một và chỉ một…

IV.Hoạt động 4: l; trung trực của đoạn thẳng (10 ph).

-Yêu cầu vẽ một đoạn

thẳng AB Vẽ trung điểm I

của AB

Qua I vẽ

vuông góc với AB.

-Gọi 1 HS lên bảng vẽ đoạn

AB và trung điểm I của AB,

1HS khác vẽ ; thẳng

xy vuông góc với AB tại I

-Giới thiệu : xy gọi là

AB.

-Hỏi: Vậy thế nào là ( !

trung trực của một đoạn

vuông góc và qua trung

điểm.

-Giới thiệu điểm đối xứng

-Hỏi:

+Muốn vẽ ( ! trung trực

của một đoạn thẳng ta vẽ

+Còn có cách thực hành nào

khác?

-HS 1 lên bảng vẽ đoạn AB

và trung điểm I của AB

- HS 2 lên bảng vẽ ;

thẳng xy vuông góc với AB tại I

-HS cả lớp vẽ vào vở

-Định nghĩa ; trung trực  SGK

-Trả lời:

+Xác định trung điểm của

đoạn thẳng bằng &: qua trung điểm vẽ ; thẳng vuông góc với đoạn thẳng

+Có thể gập hình để 2 đầu

đoạn thẳng trùng nhau, nếp gấp chính là ; trung trực

một đoạn thẳng:

a)NX:

I nằm giữa A vàB

IA = IB

; thẳng xy đoạn 

AB tại I  xy là ;

trung trực của đoạn AB

b)Định nghĩa: SGK

A và B đối xứng qua xy

V.Hoạt động 5: củng cố (5 ph).

-Hãy định nghĩa hai ; thẳng vuông

góc? Lấy ví dụ thực tế về hai ;9

vuông góc

-Yêu cầu trả lời BT12/86 SGKvà vẽ hình

trong vở

-Yêu cầu làm 14/86 SGK trong vở

-Nêu định nghĩa SGK

VD: hai mép bảng kề nhau, các góc của

bờ ;…

BT 12/86 SGK:

a)đúng b)sai

- Vẽ CD = 3 cm bằng & có vạch chia khoảng

- Vẽ điểm I là trung điểm của CD

- Vẽ ; thẳng xy qua I và xyCD

Trang 10

bằng eke.

VI.Hoạt động 6: & dẫn về nhà (2 ph).

 Học thuộc định nghĩa hai ; thẳng vuông góc, ; trung trực của một đoạn

thẳng

 Biết vẽ hai ; thẳng vuông góc, vẽ ; trung trực của một đoạn thẳng

 BTVN: 13, 14, 15, 16/ 86, 87 SGK; 10, 11/75 SBT

Ngày soạn: 26 / 08/ 2010

A.Mục tiêu:

 Giải thích  thế nào là hai ; thẳng vuông góc với nhau

 Biết vẽ ; thẳng đi qua một điểm cho )& và vuông góc với một ; thẳng cho

)&

 Biết vẽ ; trung trực của một đoạn thẳng

 Sử dụng thành thạo êke, & thẳng

 ,& đầu tập suy luận và biết cách trình bày một bài tập

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

-GV: 8& thẳng, & đo góc, êke, bảng phụ

-HS: 8& thẳng, & đo góc, bảng nhóm, bút viết bảng

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

I.Hoạt động 1: Kiểm tra bàI cũ (10 ph).

...

+Nêu tính chất hai góc đối đỉnh

-u cầu làm BT 7/ 74 SBT

-Trả lời câu hỏi GV

-Bài 7trang 74 SBT:

Câu a đúng;

Câu b sai -Dùng hình bác bỏ câu sai

IV.Hoạt... đỉnh)

Â2 = 18 0o- Â1< /small> = 18 0o- 47< small>o = 13 3o (Â2, Â1< /small> kề bù)

Â4...

SGK.

-Nhận thấy vẽ 

; thẳng a’ với ;  thẳng a

-? ?ọc tính chất SGK

-? ?ại diện HS trả lời BT 11 /86 SGK

-Chữa vào BT in

BT 11 /86 SGK:

a)…cắt

Ngày đăng: 29/03/2021, 19:32

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w