Hoạt động 2 : Giới thiệu sơ lược chương trình Số học lớp 6 Phần hướng dẫn của thầy giáo PhÇn néi dung và hoạt động học sinh cÇn ghi nhí Hoạt động 3 : HS quan sát hình vẽ, dựa vào thực tế[r]
Trang 1Tiết thứ : 1 Ngày soạn : 04/09/2006 Tên bài giảng :
chương i : ôn tập và bổ túc về số tự nhiên
Đ 1 tập hợp - phần tử của tập hợp I) Mục tiêu :
Qua bài này học sinh cần :
- Được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp, nhận biết được một đối tượng có thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước
- Biết viết, đọc và sử dụng ký hiệu ,
- Rèn tư duy khi dùng các cách khác nhau để viết một tập hợp
II) Chuẩn bị:
Bảng phụ vẽ sẳn các hình 3,4,5 bài tập 4(SGK)
III) Nội dung và các hoạt động trên lớp :
Hoạt động 1 : Quy định nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh
Hoạt động 2 : Giới thiệu sơ lược chương trình Số học lớp 6
Phần hướng dẫn của thầy giáo
và hoạt động học sinh Phần nội dungcần ghi nhớ
Hoạt động 3 : HS quan sát hình vẽ, dựa vào thực tế tự tìm được các ví dụ về tập hợp.
- GV cho HS quan sát hình 1 ( SGK) hãy kể tên
các đồ vật có trên bàn ?
- Cho biết các số tự nhiên bé hơn 4 ?
- GV giới thiệu các ví dụ về tập hợp trong SGK
- HS cho vài ví dụ về tập hợp
1- Các ví dụ:
- Tập hợp các đồ vật trên bàn học
- Tập hợp các số tự hhiên bé hơn 4
- Tập hợp các học sinh lớp 6A
Hoạt động 4 : Cách viết - Các ký hiệu tập hợp
- GV giới thiệu các cách viết tập hợp A các số tự
nhiên bé hơn 4
- GV giới thiệu phân tử của tập hợp
- Các em có nhận xét gì về cách viết tập hợp A?
( HS nhận xét các phần tử trong tập hợp A được
viết trong cặp dấu gì và được ngăn cách bởi các
dấu gì ? )
- Có thể viết A = { 0 ; 2 ; 3 ; 1 ; 4} không ? Như
vậy khi liệt kê các phần tử ta có cần chú ý đến
thứ tự của chúng không ?
- HS viết tập hợp B gồm các chữ cái a,b,c ?
2- Cách viết , các ký hiệu tập hợp
- Dùng chữ cái in hoa A,B,C, để
đặt tên cho các tập hợp
- Tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 4
A = 0,1, 2,3hoặc
A = 2,0,1,3
Các số 0,1,2,3 là các phần tử của tập hợp A
- Tập hợp B các chữ cái a,b,c
B = a b c, , hoặc B = b a c, ,
* Chú ý: SGK
Hoạt động 5 : Sử dụng ký hiệu và nhận biết một đối tượng có thuộc hay không thuộc một tập hợp
Trang 2- GV giới thiệu các ký hiệu , và cách đọc
các ký hiệu này
: thuộc ; : không thuộc
- Điền số hoặc ký hiệu thích hợp vào ô trống
3 A ;7 A ; A
a B ; 1 B ; B
- HS làm bài tập ?1 ; ?2 Gv gọi 2 em HS lên
bảng làm , sau đó yêu cầu các em khác nhận
xét bài làm của bạn
- Ta còn có cách viết tập hợp M khác không ?
- 3 A, 7 A
Bài ?1:
D = x N x / 7hoặc
D = 0,1, 2,3, 4,5,6
2D;10D
Bài ?2:
M = N H A T R G, , , , ,
Hoạt động 6 : Chú ý về các cách viết một tập hợp
- Theo cách liệt kê các phần tử , HS hãy viết tập
hợp các số tự nhiên lớn hơn 3 Ta có gặp khó
khăn gì khi liệt kê ?
- GV giới thiệu cách viết mới : chỉ ra các tính
chất đặc trưng của các phần tử
- GV giới thiệu thêm sơ đồ Ven Minh hoạ bằng
sơ đồ Ven cho các tập hợp A và B
* Kết luận : SGK
* Minh hoạ tập hợp bằng sơ đồ Ven:
A
B
Hoạt động 7 : Củng cố - Luyện tập:
- HS làm bài tập 1( SGK), sau ít phút GV chỉ
định 1 em HS lên bảng trình bày Các em HS
khác nhận xét bài làm của bạn.
- Hs làm tiếp bài tập 3(SGK) Sau đó GV chỉ
định HS cho biết kết quả.
-GV treo bảng phụ vẽ sẳn các hình 3,4,5 (SGK)
yêu cầu HS làm bài tập 4(SGK).
Bài 1(SGK):
hoặc
A x N x
9,10,11,12,13
A
Bài 3( SGK):
, ; , ,
A a b B b x y
x A y B b A b B
Bài 4(SGK):
15, 26 ,1,
A
B a b
M bu t
H bu t sa ch vo
Hướng dẫn học ở nhà:
- HS tự tìm các ví dụ về tập hợp
- Làm các bài tập 2,5(SGK) và các bài tập 6,7,8 sách bài tập toán 6 tập 1
Trang 3Tiết thứ : 2 Ngày soạn :05/09/2006 Tên bài giảng : Đ2 Tập hợp các số tự nhiên
I) Mục tiêu :
Qua bài này học sinh cần :
- Biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tự trong tập hợp số
tự nhiên N
- Biết biễu diễn một số tự nhiên trên tia số , nắm được điểm biểu diễn số tự nhiên nhỏ hơn thì nằm bên trí điểm biểu diễn số tự nhiên lớn hơn
- Biết phân biệt được tập hợp N và N*, biết sử dụng các ký hiệu >, < , , ; biết viết
số tự nhiên liền trước, liền sau của một số tự nhiên
- Có thái độ cẩn thận , chính xác khi sử dụng các ký hiệu
II) Nội dung và các hoạt động trên lớp :
Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh
Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1 :
Nêu cách viết liệt kê một tập hợp
áp dụng : Viết tập hợp M các chữ cái trong từ NON SONG
Viết tập hợp N các chữ cái trong từ TRUONG SON
Tìm và viết một phần tử của tập hợp N mà không phải là phần tử của tập hợp M; một phần tử vừa thuộc tập hợp M, vừa thuộc tập hợp N
Câu hỏi 2 :
Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 2 và nhỏ hơn 8 bằng hai cách (liệt kê các phần
tử và chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử)
Điền vào chỗ trống các ký hiệu thích hợp : 0 A ; 5 A ; A ; A
Phần hướng dẫn của thầy giáo
và hoạt động học sinh Phần nội dung cần ghi nhớ
Hoạt động 3 : HS phân biệt hai tập hơp N và N*
Trang 4- GV giới thiệu tập hợp các số tự nhiên N.
- HS điền vào ô trống:
5 N; 1 N ,0 N
2
- GV vẽ tia số rồi biểu diễn các số 0;1;2 trên tia số và
cách đọc các điểm vừa mới biểu diễn
- HS biễu diễn điểm 3, 4 ,5 rên tia số
- GV nhấn mạnh mỗi số tự nhiên được biễu diễn bởi
một điểm trên tia số
- GV giới thiệu tập hợp N* HS phân biệt hai tập hợp N
và N* Hãy viết tập hợp N* bằng hai cách
- HS điền ký hiệu , vào ô trống cho đúng 5 N ; 5
N* ; 0 N ; 0 N*
1- Tập hợp N và tập hợp N*
- Tập hợp số tự nhiên ký hiệu
là N
N = {0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; }
0 1 2 3 4
- Điểm biểu diễn số tự nhiên a
được gọi là điểm a
- Tập hợp các số tự nhiên khác
o ký hiệu là N*
N* =1, 2,3, 4,
Hoạt động 4 : HS rút ra thứ tự trong tập hợp N
- So sánh 5 và 7 và biểu diễn chúng trên tia số?
- Em có nhận xét gì về vị trí của hai điểm 5 và 7 trên tia
số? Từ đó rút ra kết luận
- GV giới thiệu các tính chất thứ tự trong tập hợp số tự
nhiên như SGK đặc biệt chú trong các ký hiệu mới
như , cùng với cách đọc,cũng như số liền trước, số
liền sau của một số tự nhiên
- HS tìm số liền trước của số 0 , số tự nhiên lớn nhất, số
tự nhiên nhỏ nhất , số phần tử của tập hợp số tự nhiên
- HS làm tại lớp bài tập 6(SGK)
- Số tự nhiên nhỏ nhất là số nào? Có số tự nhiên lớn
nhất không? Tập hợp số tự nhiên có bao nhiêu phần
tử?
2- Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên
( SGK)
Hoạt động 5 : Củng cố- luyện tập
- HS làm bài tập ? GV chỉ định HS đọc kết quả
- Cả lớp làm bài tập số 8(SGK)
Bài tập 8(SGK):
hoặc
A x N x A0,1, 2,3, 4,5
0 1 2 3 4 5
- Viết các bộ ba số tự nhiên liên tiếp trong đó có số 10
Hoạt động 6 : Hướng dẫn học ở nhà
- Hướng dẫn làm các bài tập số 7, 9 , 10
- HS làm thêm các bài tập số 10, 11, 12 SBT
- Chuẩn bị bài mới : Ghi số tự nhiên
Trang 5Tiết thứ : 3 Ngày soạn :07/09/2006
I) Mục tiêu :
Qua bài này học sinh cần :
- Hiểu thế nào hệ thập phân và cách ghi số trong hệ thập phân , phân biệt được số và chữ số, hiểu được giá trị của mỡi chữ số thay đổi theo vị trí
- Biết đọc và viết số La mã không quá 30
- HS thấy đựơc ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán
II) Chuẩn bị:
- Bảng phụ ghi các số la mã từ 1 đến 30
III) Nội dung và các hoạt động trên lớp :
Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh
Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1 :
Viết tập hợp N và N* Làm bài tập số 7 SGK Viết tập hợp các số tự nhiên x sao cho
x N*
Câu hỏi 2 :
Viết tập hợp B các số tự nhiên không vượt quá 6 bằng hai cách Biểu diễn các phần tử của B trên tia số Đọc tên các điểm bên trái điểm 2, bên phải điểm 4 mà không cần nhìn tia
số
Câu hỏi 3 :
Cho biết câu sau đây đúng hay sai ?
a) các số 8 ; 10 ; 9 là các số tự nhiên liên tiếp
b) a ; a +1 ; a + 3 là các số tự nhiên liên tiếp (a N)
c) b - 1 ; b ; b + 1 là ba số tự nhiên liên tiếp tăng dần với b N
d) b - 1 ; b ; b + 1 là ba số tự nhiên liên tiếp tăng dần với b N*
Phần hướng dẫn của thầy giáo
và hoạt động học sinh Phần nội dungcần ghi nhớ
Hoạt động 3 : Phân biệt số và chữ số
Trang 6- HS đọc vài tự nhiên bất kỳ và yêu cầu HS cho
biết mỗi số đã cho só bao nhiêu chữ số và để
ghi số tự nhiên người ta đã dùng những chữ số
nào?
- HS cho ví dụ các số tự nhiên có 1, 2, 3,5 chữ số
và đọc
- Để ghi hoặc đọc các số tự nhiên có từ 5 chữ số
trở lên người ta thường làm thế nào?
- Cho số 2574 hãy cho biết:
+) Số chữ số
+) Số chục , chữ số hàng chục
+) Số trăm, chữ số hàng trăm
- HS làm bài tập số 11 để củng cố
1- Số và chữ số
- Ta dùng 10 chữ số 0, 1, 2, 3, 4,
5, 6, 7, 8, 9 để ghi các số tự nhiên Mỗi số tự nhiên có thể
có một, hai, ba, chữ số
* Chú ý : SGK
Hoạt động 4 : Hệ thập phân
- Hệ thập phân có cách ghi số như thế nào ? GV
viết một vài số tự nhiên và viết giá trị của nó
dưới dạng tổng theo hệ thập phân
- Có nhận xét gì về giá trị của các chữ số 2 trong
số 222 ?
- Thử đổi chỗ vài chữ số trong một số tự nhiên, ta
thấy giá trị của số đó như thế nào ?
- HS làm bài tập ?(SGK)
Trong hệ thập phân :
- Cứ 10 đơn vị của một hàng làm thành một đơn vị ở hàng liền trước nó
- Giá trị của mỗi chữ số trong một
số vừa phụ thuộc vào bản thân chữ số đó , vừa phụ thuộc vào vị trí của nó trong số đã cho
222= 200+20+2
.100 10
ab a b a
Hoạt động 5 : HS tìm hiểu về cách ghí số la mã
- Hs đọc 12 số la mã trên mặt đồng hồ Để viết
12 số đó người ta đã sử dụng những chữ số nào?
- GV giới thiệu cách ghi số La Mã dựa trên các
chữ cái I, V, X, L, C, D, M và giá trị tương ứng
của các chữ cái này trong hệ thập phân
- GV treo bảng phụ giới thiệu các số La Mã
thường gặp từ 1 đến 30
- HS làm bài tập 15 SGK
3- Cách ghi số La mã
- Ta dùng các chữ cái I, V, X, L,
C, D, M để ghi số La Mã (tương ứng với 1, 5, 10, 50, 100, 500,
1000 trong hệ thập phân)
- ở số La mã các chữ số ở vị trí khác nhau nhưng vẫn có giá trị bằng nhau
Hoạt động 6 : Củng cố
Trang 7- HS làm các bài tập 13(SGK) GV chỉ định HS đọc kết quả các bạn HS khác nhận xét bài làm của bạn
Bài 13 (SGK):
a) Số tự nhiên nhỏ nhất có 4 chữ số là 1000
b) Số tựnhiên nhỏ nhất có 4 chữ số khác nhau là 1234
- HS làm tiếp bài tập số 14(SGK) Sau đó GV chỉ định HS cho biết kết quả
Bài tập 14(SGK):
Dùng 3 chữ số 0,1,2 ta lập được các số tự nhiên có 3 chữ số mà các chữ số khác nhau là: 102,120,210 và 201
- HS làm tiếp bài tập 15b (SGK) GV yêu cầu 1 em lên bảng làm bài 15 câu b và c
Bài tập 15(SGK):
b) Viết các số sau bằng số La mã
17 25
XVII XXV
c)
VI - V = I
Hoạt động 7 : Hướng dẫn về nhà
- HS học bài theo SGK chú ý phân biệt số và chữ số, cách xác định số chục, số trăm
- Đọc thêm phần : "Có thể em chưa biết" trang 11 SGK và làm các bài tập 23đến 28 SBT
- Chuẩn bị tiết sau : Số phần tử của tập hợp - Tập hợp con
Tên bài giảng : Đ4 số phần tử của tập hợp - tập hợp con
I) Mục tiêu :
Qua bài này học sinh cần :
- Hiểu được một tập hợp có thể có một, nhiều, vô số hoặc không có phần tử nào, hiểu
được khái niệm của tập hợp con, khái niệm của tập hợp bằng nhau
- Biét tìm số phần tử của một tập hợp , biết kiểm tra một tập hợp có phải là tập hợp con không , biết viết tập hợp con, biết sử dụng các ký hiệu ,
- Rèn tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu , ,
II) Chuẩn bị:
Bảng phụ kẻ câu hỏi 2 phần kiểm tra bài cũ
III) Nội dung và các hoạt động trên lớp :
Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh
Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1 :
Viết giá trị của số abcd (a 0) trong hệ thập phân Viết một số tự nhiên có 5 chữ số
trong đó số trăm là số lớn nhất có 3 chữ số và hai chữ số còn lại lập thành số nhỏ nhất có hai chữ số
Câu hỏi 2 :
Trang 8Điền vào bảng sau :
Số tự nhiên Số trăm Chữ số hàng trăm Số chục Chữ số hàng chục hàng đơn vịChữ số 5678
Câu hỏi 3 :
Viết các số La mã có giá trị bằng 21,14 So với cách viết số La mã số tự nhiên có ưu
điểm gì?
* Dạy học bài mới:
Phần hướng dẫn của thầy giáo
và hoạt động học sinh Phần nội dungcần ghi nhớ
Hoạt động 3 : Hs tìm hiểu về số phần tử của một tập hợp
- GV đưa ra các tập hợp trong SGK Hãy cho
biết mỗi tập hợp đó có bao nhiêu phần tử? Từ đó
em rút ra kết luận gì về số phần tử của một tập
hợp?
- HS làm các bài tập ?1, ?2
- Có số tự nhiên x nào mà x+ 5 = 2 không?Vì
sao?
- GV giới thiệu tập hợp rỗng và ký hiệu
- HS làm bài tập 17 và 18 để củng cố
1- Số phần tử của một tập hợp
- Một tập hợp có thể có một, hai, nhiều, vô số hoặc không có phần tử nào
* Chú ý:
- Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập hợp rỗng Ký hiệu :
Ví dụ: Tập hợp các số tự nhiên x sao cho x+5 = 2 là tập hợp rỗng
Hoạt động 4 : Xây dựng khái niệm tập hợp con
- GV dùng sơ đồ Ven sau đây để hướng dẫn
HS trả lời các câu hỏi sau :
F E
- Liệt kê ra các phần tử của tập hợp E và F
- Nhận xét gì về quan hệ của các phần tử của
tập hợp E với tập hợp F ?
- GV giới thiệu khái niệm tập hợp con và ký
hiệu cũng như cách đọc
- HS làm bài tập ?3 SGK
- GV giới thiệu hai tập hợp bằng nhau và ghi
ký hiệu
2- Tập hợp con
Ví dụ :
E = {x , y}
F = {a , b , x , y }
Ta viết E F đọc là E là tập hợp con
của tập hợp F hay E được chứa trong F hay F chứa E.
Nếu A B và B A thì A = B
Hoạt động 5 : Củng cố
- HS làm các bài tâp 16, 19 và 20 tại lớp
Hoạt động 6 : Dặn dò
a x .y
b
y
Trang 9- HS xem lại các bài học đã học ( 3 bài)
- Làm tất các các bài tập ở phần Luyện tập
- Tiết sau : Luyện tập
Mục tiêu : Qua bài này học sinh cần :
- Rèn kỹ năng viết tập hợp các số tự nhiên thoả mãn một số điều kiện nào đó, tính số phần tử của một tập hợp, rèn kỹ năng sử dụng các ký hiệu , , , , kỹ năng so sánh các số tự nhiên
- Rèn tính chính xác , tư duy sáng tạo
Nội dung và các hoạt động trên lớp :
Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh
Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1 :
Viết tập hợp A các số tự nhiên không vượt quá 10 và tập hợp B các số tự nhiên khác 0
có một chữ số Cho biết mối quan hệ giữa hai tập hợp A và B Dùng ký hiệu để viết
Câu hỏi 2 :
Viết liệt kê tất cả các phần tử của tập hợp sau :
C = { x N | 8 x 20 } ; D = { x N* | 7 < x <21 }
Xét xem số phần tử của mỗi tập hợp và mối quan hệ giữa hai tập hợp A và B
Phần hướng dẫn của thầy giáo
và hoạt động học sinh Phần nội dungcần ghi nhớ
Hoạt động 3 : Tính số phần tử của một tập hợp
Bài tập 21 :
- GV cho HS nhận xét các phần tử của tập hợp
A là dãy các số tự nhiên có tính chất gì ?
- Có thể phát biểu bằng lời đề và lời giả của tập
hợp B như thế nào ?
Bài tập 23 :
- GV cho HS nhận xét các phần tử của tập hợp
C là dãy các số tự nhiên có tính chất gì ?
- HS trả lời số phần tử của tập hợp D và E
- Có bao nhiêu số lẻ (số chẵn) có 2 và 3 chữ số
Bài tập 21 :
Tập B có 90 phần tử
HS ghi ý tổng quát vào vở học
Bài tập 23 :
Tập D có 40 phần tử Tập E có 33 phần tử
HS ghi ý tổng quát vào vở học
Hoạt động 4 : Viết tập hợp và xét mối quan hệ giữa các tập hợp
Bài tập 22 :
- GV nêu các khái niệm số chẵn, số lẻ và tính
chất của hai số chẵn (lẻ) liên tiếp
- HS viết các tập hợp C, L, A, B trong bài tập
Bài tập 22 :
- C = { 0 ; 2 ; 4 ; 6 ; 8 }
- D = { 11 ; 13 ; 15 ; 17 ; 19 }
- A = { 18 ; 20 ; 22 }
Trang 10trên bảng con GV theo dõi để nhận xét
- Dùng các tổng quát ở bài tập 23 để khẳng
định tính đúng đắn của công thức tính số
phần tử của tập hợp số tự nhiên chẵn, lẻ
Bài tâp 24 :
- Hãy dùng cách liệt kê để viết các phần tử của
các tập hợp A, B, N*
- Trả lời câu hỏi của bài tập và trả lời thêm câu
hỏi : trong các tập hợp trên có tập hợp nào là
tập con của tập còn lại không ?
- B = { 25 ; 27 ; 29 ; 31}
Bài tâp 24 :
- A N ; B N ; N* N
Hoạt động 5 : Dặn dò
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập số 15 bằng cách so sánh tất cả các diện tích của 10 nước và sắp xếp tên nước theo thứ tự tăng dần (hoặc giảm dần) của diện tích để thuận tiện khi viết các tập hợp A và B
- Hoàn thiện các bài tập đã sửa và chuẩn bị bài học sau : Phép cộng và phép nhân