b/ Tieán haønh: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ Voû cô theå: - Gv cho Hs quan saùt moâ hình hay maãu toâm - Hs quan sát mô hình, nghiên cứu trả lời câu yêu cầu Hs trả l[r]
Trang 1Tuần 12 Chương V NGÀNH CHÂN KHÓP LỚP GIÁP SÁT
I – Mục tiêu:
- Tìm hiểu cáu tạo ngoài và một phần cấu tạo trong của tôm sống thích nghi với đời sống của môi trường nước
+ Giải thích cách di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản của tôm
- Cũng cố kĩ năng quan sát mô hình
- Giáo dục ý thức bảo vệ chăm sóc loài tôm
II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
- Gv: Mô hình tôm, mẫu vật tôm, tranh cấu tạo trong của tôm, bảng phụ
- Hs: kẻ bảng chức năng và cấu tạo sẳn ở nhà
III – Tiến trình bài giảng:
1/ Kiểm tra bài cũ:
+ Trình bày đặc điểm chung của ngành thân mềm Cho biết loài thân mềm nào bán nhiều ở địa phương và loài nào xuất khẩu?
+ Mặt có lợi của ngành thân mềm đối với đời sống
2/ Mở bài: Ngoài các loài này chúng ta sẽ tìm hiểu thêm 1 đại diện khác thuộc ngành
chân khớp, loại được xếp vào ngành chân khớp là do cơ thể có các phần phụ khớp với nhau
hoài lớn tìm hiểu 1 đại diện trong lớp giáp sát mà tiêu biểu nhất là tôm sống.
3/ Hoạt động học tập:
Hoạt động 1: I Cấu tạo ngoài và di chuyển:
a/ Mục tiêu: Hs nêu được các đặc điểm ngoài của tôm thích nghi đời sống nước
Nhận định các phần trên cơ thể tôm và chức năng từng phần, cách di chuyển
Phương pháp: quan sát, thảo luận, hỏi đáp, giải thích
b/ Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Vỏ cơ thể:
- Gv cho Hs quan sát mô hình hay mẫu tôm
yêu cầu Hs trả lời câu hỏi:
+ Cơ thể tôm gồm mấy phần?
+ Cấu tạo của vỏ
+ Màu sắc của vỏ tôm?
- Gv cho Hs quan sát vỏ và yêu cầu Hs nhận
xét bx ngoài.
- Gv thông báo: cơ thể tôm có màu sắc khác
nhau là để tự vệ
+ Tôm sống ở nhiều nơi khác nhau ở nước
ta phổ biến 2 loại:
+ Tôm càn ở Miền Bắc
+ Tôm càn xanh ở miền ngoài, Miền Nam
tôm càng xanh (gây nuôi)
- Ngoài ra tôm biển đứng đầu là tôm hùm, tôm
sú Các loài được chọn là gây nuôi xk chế biến
ăn tươi, phơi khô ……
- Hs quan sát mô hình, nghiên cứu trả lời câu hỏi
- Đại diện Hs nêu được:
+ Cơ thể tôm gồm 2 phần đầu ngực và bụng
Màu có màu sắc của môi trường
Vỏ bằng kitin ngâm thêm canxi nên cứng cáp
- Hs: Khi tôm chết dưới ảnh hưởng nhiệt độ màu thay đổi
Trang 2- Hỏi: Khi nào tôm có màu hồng?
- Gv nhận xét Hs rút kết luận.
Tiểu kết: - Cơ thể gồm 2 phần: đầu ngực và bụng.
+ Vỏ: Kitin ngấm Canxi vỏ cứng che chở và là chổ bám cho hệ cơ.
+ Có sắc tố màu sắc của môi trường.
2/
- Gv cho Hs quan sát mô hình, thảo luận nhóm
điền chữ và đánh dấu X vào bảng cho phù hợp
- Gv treo bảng chức năng và phần phụ của
tôm
- Hs quan sát mô hình, thảo luận nhóm 3P điền vào bảng
- Hs đại diện nhóm lên bảng điền
Vị trí các phần phụ Chức năng Tên các phần phụ
Đầu ngực Bụng
- Định hướng phát hiện mồi
- Giữ và xữ lí mồi
- Bắt mồi và bò
- Bơi giữ thăng bằng và ôm trứng
- Lái và giúp tôm nhảy
Mắt, râu Chân hàm Chân ngực Chân bụng Tấm lái
X X X
X X
- Gv cho Hs dựa vào bảng rút ra nhận xét - Hs rút ra nhận xét, nêu kết luận
Tiểu kết: - Cơ thẻ gồm hai phần:
+ Phần đầu ngực tôm:
Mắt và râu: định hướng phát hiện mồi
Chân hàm: giữ và xữ lí mồi
Chân ngực: bắt mồi và bò
+ Phần bụng gồm:
Bơi, giữ thăng bằng, ôm trứng là chân bụng
Tấm lái: lái và giúp tôm nhảy
3/ Di chuyển:
- Gv cho Hs quan sát mẫu vật tôm đang di
chuyển, yêu cầu Hs trả lời câu hỏi:
+ Tôm di chuyển bằng hình thức nào?
+ Hình thức di chuyển nào giúp tôm tự
vệ?
- Gv nhận xét
- Hs quan sát mẫu tôm trả lời:
+ Bò, bơi (lùi, tiến) + Nhảy
- Hs nêu và nhận xét
Tiểu kết: Tôm di chuyển bằng: Bò, bơi (lùi, tiến) nhảy.
Hoạt động 2: I Dinh dưỡng:
a/ Mục tiêu: Hs biết được tôm dinh dưỡng là nhờ hệ tiêu hoá, thở bằng hệ hô hấp
và bằng mang
Phương pháp: thảo luận, hỏi đáp, nghiên cứu
b/ Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Gv gọi Hs đọc SGK, thảo luận nhóm trả lời
câu hỏi:
+ Tôm hoạt động vào thời gian nào trong
ngày?
- Hs đọc , nghiên cứu kĩ và thảo luận 2 trả lời câu hỏi:
+ Tôm ăn động vật, thực vật, ……
+ Hoạt động về đêm
Trang 3+ Tôm ăn gì?
+ SGK (Hs không trả lời)
- Gv nhận xét
- Hỏi: Tôm tiêu hoá thức ăn ở đâu? Thải qua
cơ quan nào?
Tôm tiêu hoá qua bộ phận nào?
- Gv nhận xét rút ra kết luận
- Cho Hs quan sát hình 22.3A tr78 SGK trả lời
câu 3: Khứu giác phát triển thu hút tôm ăn
mồi
- Hs trả lời nhận xét
- Hs quan sát hình trả lời:
+ Thức ăn miệng hầu tiêu hoá ở dạ
dày từ gan và được hấp thụ ở ruột hậu môn.
+ hô hấp bằng mang
+ Thải qua tuyến bài tiết
- Đại diện Hs trả lời, nhận xét
Tiểu kết: - Tôm ăn tạp, hoạt động về đêm.
- Thức ăn được tiêu hoá ở dạ dày và hấp thu ở ruột
- Bài tiết qua tuyến bài tiết
- Hô hấp bằng mang
Hoạt động 3: III Sinh sản:
a/ Mục tiêu:
Phương pháp:
b/ Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Gv cho Hs đọc SGK, thảo luận 3P trả lời câu
hỏi:
+ Tôm đực khác với tôm cái chổ nào?
+ Quá trình lớn lên ấu trung phải lột xác
nhiều lần tại sao?
+ Ôm trứng của tôm mẹ có ý nghĩa gì?
- Gv nhận xét rút ra kết luận
- Cho Hs quan sát hình 29.3 tr95 SGK
- Hs đọc , nghiên cứu thảo luận nhóm trả lời: + Tôm đực: càn to; tôm cái: ôm trứng + Tôm trưởng thành lớp vỏ cứng rắn
hơn
+ Bảo vệ trứng
- Đại diện Hs trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung
Tiểu kết: Tôm phân tính:
+ Con đực: Càng to
+ Con cái: ôm trứng để bảo vệ
Ấu trùng lớn lên qua lột xác nhiều lần
4/ Kiểm tra đánh giá:
+ Vì sao tôm được xếp vào ngành chân khớp? (có phần phụ phân đốt, khớp động với nhau.)
+ Vì sao tôm được xếp lớp giáp sát? (có vỏ kitin ngấm Canxi áo giáp)
+ Câu 3 SGK
5/ Dặn dò:
- Hs học bài, đọc em có biết Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK tr76
- Chuẩn bị: xem nội dung bài thức hành, tiết sau thực hành mổ tôm
Rút kinh nghiệm: ………
………