Ba đến bốn tờ phiếu viết nội dung bài tập 2 C/ Hoạt động dạy - học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1 Phần giới thiệu : - Giới thiệu tiết ôn tập giữa kì I ghi tựa bài -Vài học sinh [r]
Trang 1Tuần18: Ngày soạn: 24/12/2011
Ngày giảng: 26/12/2011
Thứ: 2
Tập đọc: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ (TIẾT 1)
ĐỌC THÊM: QUÊ HƯƠNG A/ Mục tiêu :
- Đọc đúng rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ khoảng 60 tiếng/ phút)trả lời được một câu hỏi về nội dung đoạn bài, thuộc được hai đoạn thơ đã học ở kì một ( HS khá, giỏi đọc lưu loát đoạn văn đoạn thơ)
- Nghe viết đúng trình bày sạch sẽ , đúng quy định bài chính tả ( tốc đọ khoảng 60 chữ /phút ) không mắc quá 5 lỗi trong bài
- GDHS yêu thích học tiếng việt
B / Đồ dùng dạy học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc
C/ Các hoạt động dạy - học :
1) Bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2/ Bài mới: - Giới thiệu bài :
* Kiểm tra tập đọc:
- Kiểm tra số học sinh cả lớp
4 1
- Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm để
chọn bài đọc
- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo
chỉ định trong phiếu học tập
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh
vừa đọc
- Nhận xét ghi điểm
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu
cầu về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra
lại
*) Bài tập 2:
a) Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- Lần lượt từng em lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- Lắng nghe GV đọc bài
Trang 2- Đọc một lần đoạn văn “ Rừng cây trong
nắng"
- Yêu cầu 2HS đọc lại, cả lớp theo dõi
trong sách giáo khoa
- Giải nghĩa một số từ khó: uy nghi ,
tráng lệ
- Giúp học sinh nắm nội dung bài chính
tả
+ Đoạn văn tả cảnh gì ?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm bài phát
hiện những từ dễ viết sai viết ra nháp để
ghi nhớ
* ) Đọc cho học sinh viết bài
*) Chấm, chữa bài
3) Củng cố, dặn dò :
Về nhà tiếp tục luyện đọc các bài TĐ đã
học, giờ sau KT
- 2 em đọc lại bài chính tả, cả lớp đọc thầm
- Tìm hiểu nghĩa của một số từ khó
+ Tả cảnh đẹp của rừng cây trong nắng
- Đọc thầm lại bài, viết những từ hay viết sai ra nháp để ghi nhớ: uy nghi, vươn thẳng, xanh thẳm,
- Nghe - viết bài vào vở
- Dò bài ghi số lỗi ra ngoài lề vở
Kể chuyện: ÔN TẬP CUỐI KÌ I (tiết 2)
ĐỌC THÊM: CHỎ BÁNH KHÚC CỦA DÌ TÔI A/ Mục tiêu:
- Đọc đúng rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ khoảng 60 tiếng/phút)trả lời được một câu hỏi về nội dung đoạn bài, thuộc được hai đoạn thơ đã học ở kì một (HS khá, giỏi đọc lưu loát đoạn văn đoạn thơ)
- Tìm được hình ảnh so sánh trong câu văn (BT2)
- GDHS yêu thích học tiếng việt
B/ Đồ dùng dạy học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc
C/ Các hoạt động dạy học :
1) Giới thiệu bài :
2) Kiểm tra tập đọc :
- Kiểm tra số HS trong lớp
4
1
- Lớp theo dõi lắng nghe để nắm về yêu cầu của tiết học
- Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên
Trang 3- Yêu cầu từng em lên bốc thăm để chọn
bài đọc
- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo
chỉ định trong phiếu học tập
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn HS vừa
đọc
- Theo dõi và ghi điểm
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu
về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
3) Bài tập 2:
- Yêu cầu một em đọc thành tiếng bài tập
2
- Yêu cầu cả lớp theo dõi trong sách giáo
khoa
- Giải nghĩa từ “ nến “
- Yêu cầu lớp làm vào vở bài tập
- Gọi nhiều em tiếp nối nhau nêu lên các
sự vật được so sánh
- Cùng lớp bình chọn lời giải đúng
- Yêu cầu học sinh chữa bài trong vở bài
tập
4)Bài tập 3
- Mời một em đọc yêu cầu bài tập 3
- Yêu cầu cả lớp suy nghĩ và nêu nhanh
cách hiểu của mình về các từ được nêu ra
- Nhận xét bình chọn học sinh có lời giải
thích đúng
5) Củng cố dặn dò :
- Nhắc HS về nhà tiếp tục đọc lại các bài
TĐ đã học từ tuần 1 đến tuần 18 để tiết
sau tiếp tục kiểm tra
- Nhận xét đánh giá tiết học
bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra
- Về chỗ mở sách giáo khoa đọc lại bài trong vòng 2 phút và gấp sách giáo khoa lại
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
- Cả lớp đọc thầm trong sách giáo kho
- Cả lớp thực hiện làm bài vào vở bài tập
- Nhiều em nối tiếp phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét chọn lời giải đúng và chữa bài vào vở
Các sự vật so sánh là : a/ Những thân cây tràm vươn thẳng lên trời như những cây nến khổng lồ
b/ Đước mọc san sát thẳng đuột như hằng
hà sa số cây dù cắm trên bãi
- Một em đọc thành tiếng yêu cầu bài tập 3
- Lớp đọc thầm theo trong sách giáo khoa
- Cả lớp suy nghĩ và nêu cách hiểu nghĩa của từng từ : “ Biển “ trong câu : Từ trong biển lá xanh rờn …không phải là vùng nước mặn mà “ biển “ lá ý nói lá rừng rất nhiều trên vùng đất rất rộng lớn
- Lớp lắng nghe bình chọn câu giải thích đúng nhất
Toán: CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT
A/ Mục tiêu :
Trang 4- Nhớ quy tắc tính chu vi hình chữ nhật và vận dụng được để tính chu vi hình chữ nhật ( biết chiều dài, chiều rộng )
- Giải toán có nội dung liên quan đến chu vi hình chữ nhật BT: 1,2,3
- GDHS yêu thích học toán
B/ Đồ dùng dạy học:
- Vẽ sẵn hình chữ nhật có kích thước 3 dm và 4 dm
C/ Hoạt động dạy - học:
1.Bài cũ :
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
* Xây dựng quy tắc tính chu vi hình chữ
nhật:
- Vẽ tứ giác MNPQ lên bảng:
2dm
4dm 3dm
5dm
- Yêu cầu HS tính chu vi hình tứ giác
MNPQ
- Treo tiếp hình chữ nhật có số đo 4 dm và
3 dm vẽ sẵn lên bảng
4dm
3dm
- Yêu cầu HS tính chu vi của HCN
- Gọi HS nêu miệng kết quả, GV ghi bảng
- Từ đó hướng dẫn HS đưa về phép tính
(4 + 3) x 2 = 14 (dm)
+ Muốn tính chu vi HCN ta làm thế nào?
- Ghi quy tắ lên bảng
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Quan sát hình vẽ
- HS tự tính chu vi hình tứ giác MNPQ
- HS nêu miệng kết quả, lớp bổ sung
2 + 3 + 5 + 4 = 14 ( dm )
- Tiếp tục quan sát và tìm cách tính chu
vi hình chữ nhật
- 2 em nêu miệng kết quả, lớp nhận xét
bổ sung
4 + 3 + 4 + 3 = 14 ( dm )
- Theo dõi GV hướng dẫn để đưa về phép tính:
( 4 + 3 ) x 2 = 14 ( dm )
Trang 5- Cho HS học thuộc quy tắc.
b) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài toán
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính chu vi hình
chữ nhật rồi tự làm bài
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở để KT bài nhau
- Mời 1HS trình bày bài trên bảng lớp
- Nhận xét chữa bài
Bài 2: - Gọi học sinh nêu bài tập 2
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Mời một em lên bảng giải bài
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và chữa bài
- Nhận xét chữa bài
Bài 3: - Gọi học sinh đọc bài 3
- Gọi một em nêu dự kiện và yêu cầu đề
bài
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Gọi một học sinh lên bảng giải
-Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
c) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
+ Muốn tính chu vi HCN ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng (cùng đơn vị đo ) rồi nhân với 2
- Học thuộc QT
- 1HS đọc yêu cầu BT
- 1 em nêu cách tính chu vi hình chữ nhật
- Cả lớp làm vở rồi đổi vở để KT bài nhau
- 1 em lên bảng trình bày bài làm, lớp bổ sung
a) Chu vi hình chữ nhật là : (10 + 5) x 2 = 30 (cm) b) đổi 2dm = 20 cm Chu vi hình chữ nhật là : (20 + 13) x 2 = 66 (cm )
- Một em đọc đề bài 2
- Cả lớp làm vào vở
- Một học sinh lên bảng tính, lớp bổ sung Giải :
Chu vi mảnh đất hình chữ nhật : ( 35 + 20 ) x 2 = 110 (m)
Đ/S: 110 m
- Đổi chéo vở để chấm bài kết hợp tự sửa bài
- Một học sinh nêu yêu cầu bài 3
- HS nêu
- Cả lớp tự làm bài vào vở
- Một học sinh lên bảng giải bài, lớp nhận xét bổ sung:
Giải : Chu vi hình chữ nhật ABCD là : ( 63 + 31 ) x 2 = 188 (m
Chu vi hình chữ nhật MNPQ là : ( 54 + 40 ) x 2 = 188 ( m )
Trang 6- Chuẩn bị bài CV hình vuông Vậy chu vi hai hình chữ nhật đó bằng
nhau **********
Thứ 3 : Ngày soạn : 24 /12/2011
Ngày dạy : 27 /12/ 2011
Toán: CHU VI HÌNH VUÔNG
A/ Mục tiêu:
- Nhớ qur tắc tính chu vi hình vuông (độ dài cạnh nhân 4)
- Vận dụng quy tấc để tình được chu vi hình vuông và giải toán có nội dung liên quan
đến chu vi hình vuông BT: 1,2,3,4 (Em Tâm làm được bài 1, )
- GDHS yêu thích học toán
B/ Chuẩn bị :
- Vẽ sẵn hình chữ nhật có kích thước 3 dm
C/ Các hoạt đông dạy học:
1.Bài cũ :
- Gọi 2 em lên bảng làm lại BT2 tiết trước,
mỗi em làm 1 câu
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác :
* Xây dựng quy tắc:
- Vẽ hình vuông ABCD cạnh 3dm
- Yêu cầu tính chu vi hình vuông đó
3dm
- Gọi HS nêu miện kết quả, GV ghi bảng:
Chu vi hình vuông ABCD là:
3 + 3 + 3 + 3 = 12 (dm)
- Yêu cầu HS viết sang phép nhân
3 x 4 = 12 (dm)
- 2HS lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Quan sát
- Tự tính chu vi hình vuông, nêu kết quả:
3 + 3 + 3 + 3 = 12 ( dm )
- Viết thành phép nhân:
3 x 4 = 12 (dm)
Trang 7- Muốn tính chu vi hình vuông ta làm như
thế nào ?
- Ghi QT lên bảng
- Yêu cầu học thuộc QT tính chu vi HV
c) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1
- Yêu cầu nêu lại cách tính chu vi hình
vuông
- Yêu cầu tự làm vào vở
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và chữa bài
- Nhận xét đánh giá
Bài 2 - Gọi học sinh nêu bài tập 2
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Mời một em lên bảng giải bài
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3 - Gọi học sinh đọc bài 3
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vơ.û
- Gọi một học sinh lên bảng giải
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4: - Gọi học sinh nêu bài tập 4
- Yêu cầu đo độ dài cạnh hình vuông rồi
tính chu vi hình vuông
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Lấy số đo của 1 cạnh nhân với 4
- Nhắc lại quy tắc về tính chu vi hình vuông
- 1HS nêu yêu cầu BT
- Nêu cách tính chu vi hình vuông
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- Một em lên bảng tính kết quả, lớp bổ sung
Cạnh 8 cm 12 cm 31 cm Chu vi 32
cm
48 cm 124
cm
- Đổi chéo vở để KT bài bạn
- Một em đọc đề bài 2
- Cả lớp làm vào vở
- Một học sinh lên bảng trình bày bài làm, cả lớp nhận xét bổ sung:
Giải :
Độ dài đoạn dây là:
10 x 4 = 40 (cm) Đ/S: 40 cm
- Một HS đọc bài toán
- Nêu dự kiện và yêu cầu của bài toán
- Tự làm bài vào vở
- 1HS lên bảng giải bài, lớp nhận xét bổ sung:
Giải : Chiều dài hình chữ nhật là :
20 x 3 = 60 (cm ) Chu vi hình chữ nhật là : ( 60 + 20 ) x 2 = 160 ( cm ) Đ/S 160 cm
- Một em đọc đề bài 4
- Thực hiện đo độ dài cạnh hình vuông(3 cm) rồi tính chu vi hình vuông
Trang 8- Mời một em lên bảng giải bài
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá
d) Củng cố - Dặn dò:
- Muốn tính chu vi hình vuông ta làm thế
nào?
- Dặn về nhà học và làm bài tập
- Xem trước bài LT
- Cả lớp làm vào vở
- Một học sinh lên bảng trình bày bài giải
Giải : Chu vi hình vuông MNPQ là
3 x 4 = 12 (cm) Đ/S: 12 cm
Chính tả: ÔN TẬP CUỐI KÌ I (tiết 3)
ĐT: LUÔN NGHĨ ĐẾN MIỀN NAM A/ Mục tiêu :
- Đọc đúng rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ khoảng 60 tiếng/ phút)trả lời được một câu hỏi về nội dung đoạn bài, thuộc được hai đoạn thơ đã học ở kì một ( HS khá, giỏi đọc lưu loát đoạn văn đoạn thơ)
- Điền đúng nội dung vào giấy mời theo mẫu (bt2)
B /Đồ dùng dạy học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ dầu năm đến nay
C/ Các hoạt động dạy - học :
1) Giới thiệu bài :
2) Kiểm tra tập đọc :
- Kiểm tra số HS trong lớp (lượt gọi thứ
4 1
3)
- Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm để
chọn bài đọc
-Yêu cầu học sinh đọc một đoạn hay cả bài
theo chỉ định trong phiếu học tập
- Nêu câu hỏi về một đoạn học sinh vừa đọc
- Theo dõi và ghi điểm
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu
về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
- Lớp lắng nghe giáo viên để nắm về yêu cầu của tiết học
- Lần lượt từng em lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
Trang 93) Bài tập 2:
- Yêu cầu một em đọc bài tập 2
- Yêu cầu cả lớp theo dõi trong sách giáo
khoa
- Nhắc nhở mỗi học sinh đều phải đóng vai
lớp trưởng viết giấy mời
- Yêu cầu HS điền vào mẫu giấy mời đã in
sẵn
- Gọi HS đọc lại giấy mời
- Giáo viên cùng lớp bình chọn lời giải
đúng
4) Củng cố dặn dò :
- Nhắc HS về nhà tiếp tục đọc lại các bài
TĐ đã học từ đầu năm đến nay nhiều lần để
tiết sau tiếp tục kiểm tra
- Nhận xét đánh giá tiết học
- 1HS đọc yêu cầu bài tập 2, cả lớp đọc thầm
- Cả lớp thực hiện làm bài vào mẫu giấy mời in sẵn
- 3 em đọc lại giấy mời trước lớp
- Lớp nhận xét chọn lời giải đúng và chữa bài
Tập đọc: ÔN TẬP CUỐI KÌ I (TIẾT 4)
ĐT: VÀM CỎ ĐÔNG, MỘT TRƯỜNG TIỂU HỌC
A/ Mục tiêu : - Đọc đúng rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ khoảng 60 tiếng/ phút)trả lời được một câu hỏi về nội dung đoạn bài, thuộc được hai đoạn thơ đã học ở
kì một ( HS khá, giỏi đọc lưu loát đoạn văn đoạn thơ)
- Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào ô trống trong đoạn văn (bt2)
B/ Đồ dùng dạy học: - 17 Phiếu viết tên từng bài thơ văn và mức độ yêu cầu thuộc lòng từ tuần 1 đến tuần 18 Ba đến bốn tờ phiếu viết nội dung bài tập 2
C/ Hoạt động dạy - học:
1) Phần giới thiệu :
- Giới thiệu tiết ôn tập giữa kì I ghi tựa bài
lên bảng
2) Kiểm tra học thuộc lòng :
-Kiểm tra số học sinh trong lớp (lượt gọi
3 1 thứ 7)
-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe để nắm về yêu cầu của tiết học
Trang 10-Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm để
chọn bài đọc
-Hướng dẫn luyện đọc lại bài trong phiếu
khoảng 2 phút để chuẩn bị kiểm tra
-Yêu cầu học sinh đọc một đoạn hay cả bài
theo chỉ định trong phiếu học tập
-Nêu câu hỏi về một đoạn học sinh vừa đọc
-Theo dõi và ghi điểm theo thang điểm qui
định của Vụ giáo dục tiểu học
-Yêu cầu những học sinh đọc chưa đạt yêu
cầu về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
4)Bài tập 2 -Mời một em đọc yêu cầu bài
tập 3
-Gọi hai em học sinh nhắc lại cách viết
những chữ cái đầu câu
-Yêu cầu cả lớp đọc thầm câu chuyện vui “
Người nhát nhất “
-Dán lên bảng 3 hoặc 4 tờ phiếu
-Yêu cầu cả lớp viết vào vở bài tập
-Mời 3 em lên làm trên bảng ( điền dấu
thích hợp) rồi đọc lại
-Nhận xét bình chọn học sinh viết đúng
-Yêu cầu chữa bài trong vở bài tập
đ) Củng cố dặn dò :
*Giáo viên nhắc học sinh về nhà tiếp tục
đọc lại các bài thơ , văn đã học từ tuần 1 đến
tuần 18 nhiều lần để tiết sau tiếp tục kiểm
tra
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà học bài
-Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra -Về chỗ mở sách giáo khoa đọc lại bài trong vòng 2 phút và gấp sách giáo khoa lại
-Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc -Học sinh đọc chưa đạt yêu cầu về nhà luyện đọc nhiều lần tiết sau kiểm tra lại
- Một em đọc yêu cầu bài tập 3 -Lớp đọc thầm theo trong sách giáo khoa
-Vài em nhắc lại cách viết chữ hoa ở đầu câu, sau dấu chấm
-Đọc thầm câu chuyện vui “Ai nhát nhất“
-Suy nghĩ và điền dấu chấm và dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong từng câu văn
-Ba em lên bảng điền và đọc lại câu văn trước lớp
-Lớp lắng nghe bình chọn câu đúng nhất
- Học sinh ở lớp chữa bài vào tập -Về nhà tập đọc lại các bài thơ , đoạn văn hay cả bài văn nhiều lần
-Học bài và xem trước bài mới
Luyện Toán: LUYỆN BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI PHÉP TÍNH
I Môc tiªu:- LuyÖn kĩ năng giải bài toán cã hai phép tính
- Gấp một số, giảm một số đi nhiều lần, hơn, kém một số đơn vị
- HS có ý thức vươn lên trong học tập