- Kết luận : Chỉ từ rất quan troïng trong caâu : Vì chúng có thể chỉ ra những sự vật , những thời điểm khoù goïi thaønh teân , giuùp người nghe , người đọc định vị được các sự vật , thời[r]
Trang 1Tuần : 15 Ngày soạn : 09 /11 /2010
Tiết : 57 Ngày dạy : 16/11 / 2010
I MỤC TIÊU :
* Giúp HS
- Nhận biết , nắm được ý nghĩa và công dụng của chỉ tư ø.
- Biết cách dùng chỉ từ khi nói , viết
II KIẾN THỨC CHUẨN :
1 Kiến thức :
Khái niệm chỉ từ :
- Nghĩa khái quát của chỉ từ.
- Đặc điểm ngữ pháp của chỉ từ.
+ Khả năng kết hợp của chỉ từ + Chức vụ ngữ pháp của chỉ từ.
2 Kĩ năng :
- Nhận diện được chỉ từ.
- Sử dụng được chỉ từ trong khi nói viết.
III HƯỚNG DẪN – THỰC HIỆN :
+Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ
* Câu hỏi :
- Số từ là gì ? Cho ví dụ ?
- Giới thiệu bài mới
- Các em đã học về số từ , số từ là những từ
chỉ số lượng và thứ tự của sự vật , còn chỉ tử là
gì thì chúng ta đi vào tìm hiểu trong giờ học
hôm nay
- Giáo viên ghi tựa bài.
- Báo cáo sỉ số
- HS trả bài
- HS chú ý
- HS ghi tựa bài
+Hoạt động 2 : Hình thành khái
niệm
- Treo bảng phụ ( ví dụ mục 1 SGK )
- Gọi HS đọc ví dụ trên bảng phụ
Hỏi: Các từ in đậm trong những câu trên bổ
sung ý nghĩa cho từ nào ?
- Treo bảng phụ ( ví dụ mục 2 SGK ) như sau:
- HS quan sát
- HS đọc
Trả lời
- Từ “ nọ” bổ sung ý
nghĩa cho từ “ ông vua”
- Từ “ ấy” bổ sung ý
nghĩa cho từ “ viên quan ”
- Từ “ kia ” bổ sung ý
nghĩa cho từ “ làng ”
- Từ “ nọ ” bổ sung ý
nghĩa cho từ “ nhà ”
- HS quan sát
I CHỈ TỪ LÀ GÌ ?
CHỈ TỪ
Tiếng Việt
Trang 2- Gọi HS đọc ví dụ trên bảng phụ
+ Ông vua / ông vua nọ ;
+ Viên quan / viên quan ấy ;
+ Làng / làng kia ;
+ Nhà / nhà nọ
Hỏi : So sánh các từ và cụm từ trên , từ đó rút
ra ý nghĩa của những từ in đậm ?
Chốt : Ta thấy nghĩa của từ ông vua nọ ; viên
quan ấy ; làng kia ; nhà nọ , đã được cụ thể
hóa , được xác định vị trí một cách rõ ràng
trong không gian Trong khi đó các danh từ
như : oÂng vua , viên quan , làng , nhà còn chỉ
chung chung chưa cụ thể Như vậy những từ
in đậm này dùng để trỏ vào sự vật , xác định
vị trí của sự vật , người ta gọi là “ chỉ từ ” và
“ chỉ từ ” được dùng để xác định vị trí của sự
vật trong phạm vi nào , ta tìm hiểu tiếp ví dụ
sau :
- Gọi HS đọc ví dụ mục 3 SGK
- Làng nọ / đêm nọ
- Viên quan ấy / hồi ấy
Hỏi : Nghĩa của các từ “ ấy , nọ” trong hai
câu trên có những điểm nào giống và điểm
nào khác nhau ?
Hỏi : Như vậy , qua việc phân tích 3 ví dụ trên
, em hãy cho biết chỉ từ là những từ dùng để
làm gì ?
- Giáo viên liên hệ thực tế : Chỉ từ dùng trong
giao tiếp hằng ngày của HS : Quyển sách đó là
của tôi
Chuyển ý : Các em đã hiểu thế nào là chỉ từ
rồi Song còn hoạt động của chỉ từ như thế
nào chúng ta đi vào tìm hiểu mục II
- Treo bảng phụ cho HS đọc và thảo luận
Câu Hỏi thảo luận : Trong ví dụ sau : Viên
quan ấy đã đi nhiều nơi , chỉ từ “ ấy ” đảm
- HS đọc thông tin bảng phụ
- HS so sánh và rút ra ý nghĩa
- HS chú ý lắng nghe
- HS đọc SGK
- HS trả lời
* Giống : Từ dùng để trỏ
vào sự vật
* Khác :
- “ Làng nọ , Viên quan ấy ” Định vị sự vật trong không gian
- “ Hồi ấy , hồi ấy ” Định vị sự vật trong thời gian
- HS dựa vào ghi nhớ SGK trả lới
- HS chú ý lắng nghe
- HS đọc thông tin và chia tổ thảo luận
Chỉ từ là những từ dùng
để trỏ vào sự vật , nhăm xác định vị trí của sự vật trong không gian hoặc thời gian
Ví dụ :
- Ông vua nọ
- Hồi ấy
II HOẠT ĐỘNG CỦA CHỈ TỪ TRONG CÂU :
Trang 3nhiệm chức vụ gì ? ( 2 phút )
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả
thảo luận
- Giáo viên nhận xét tinh thần thảo luận của
các nhóm
- Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận và đưa
ra đáp án đúng
- Treo bảng phụ đáp án
+ Viên quan ấy đã đi nhiều nơi -> Chỉ từ “
ấy” phụ ngữ của cụm danh từ
Chốt : Cacù chỉ từ : “ Nọ , kia ” trong đoạn
văn “ Em bé thông minh” ( mục 1 ) SGK
cũng làm phụ ngữ cho các cụm danh từ
Hỏi : Vậy chỉ từ trên đảm nhiệm chức vụ ngữ
pháp gì ?
- Yêu cầu : HS đọc ví dụ 2 mục II SGK
Hỏi : Tìm chỉ từ trong những câu vừa đọc ?
Hỏi : Xác định chức vụ ngữ pháp của chỉ từ “
đó , đấy” trong câu ?
Hỏi : Vậy chỉ từ còn đảm nhiệm chức vụ ngữ
pháp gì nữa ?
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
- HS chú ý lắng nghe
- HS quan sát kết quả
- HS theo dõi
- Làm phụ ngữ trong cụm danh từ
- HS đọc ví dụ 2 mục II SGK
- HS tìm chỉ từ
a) Từ đó b) Từ đấy
- HS trả lời :
a) Từ đó -> chủ ngữ b) Từ đấy -> trạng ngữ
- Làm chủ ngữ , trạng ngữ trong câu
- Làm phụ ngữ s2 ở sau trung tâm cụm danh từ
Ví dụ :
Viên quan ấy đã đi nhiều nơi
- Làm chủ ngữ trong câu
Ví dụ :
Đó là một điều chắc chắn
- Làm trạng ngữ trong câu
Ví dụ :
Từ đấy nước ta chăm nghề
trồng trọt , chăn nuôi …
+Hoạt động 3 : Luyện tập :
- Yêu cầu HS đọc và làm bài tập 1 SGK
Hỏi : Tìm chỉ từ và xác định ý nghĩa , chức vụ
ngữ pháp của các chỉ từ ấy ?
- Gọi 4 HS lên bảng làm theo thứ tự a , b ,c , d
- Yêu cầu Hs nhận xét
-> GV nhận xét
- HS đọc bài tập 1 SGK
- 4 HS lên bảng trình bày -> Lớp nhận xét
- HS theo dõi và ghi nhận
III–- LUYỆN TẬP
1 Chỉ từ Ý nghĩa Chức
vụ của chỉ từ ø
a Ấy
- Định vị sự vật trong không gian
- Làm phụ ngữ sau trong cụm danh tư ø
b Đấy , đây.
- Định vị sự vật trong không gian
- Làm chủ ngư õ
c Nay
- Định vị sự vật trong thời gian
-Làm trạng ngữ
d Đo ù.
Trang 4- Yêu cầu HS đọc và làm bài tập 2 SGK
Hỏi : Thay các cụm từ in đậm bằng những chỉ
từ thích hợp và giải thích vì sao cần thay như
vậy ?
- Gọi HS trình bày
- Yêu cầu HS nhận xét
-> GV nhận xét
- Yêu cầu HS đọc và làm bài tập 3 SGK
Hỏi : Có thể thay các chỉ từ trong đoạn văn
vừa đọc bằng những từ hoặc cụm từ nào không
? Rút ra nhận xét về tác dụng của chỉ từ ?
- Gọi HS trình bày
- GV nhận xét
- HS đọc bài tập 2 SGK
- HS lên bảng trình bày -> Lớp nhận xét
- HS theo dõi và ghi nhận
- HS đọc bài tập 3 SGK
- HS trình bày
- HS theo dõi và ghi nhận
- Định vị sự vật trong thời gian
- Làm trạng ngữ
2 Thay các cụm từ in đậm
bằng những chỉ từ thích hợp
Có thể thay như sau:
a) đến chân núi Sóc ->
đến đấy , đó => Định vị
về không gian
b) làng bị lửa thiêu cháy
-> làng ấy , làng đó =->
Định vị về không gian
Giải thích : Cần viết như
vậy để trách lỗi lặp từ
3 Các chỉ từ “ ấy , đó”
có thể đổi chỗ cho nhau
hoặc thay bằng từ “ đấy”
nhưng không thể thay bằng bất kỳ một từ hoặc cụm từ nào khác Vì trong truyện cổ dân gian ,
ta không thể xác định được cụ thể thời gian :
Năm ấy , Chiều hôm đó là : Năm nào , chiều hôm nào ?!
- Kết luận : Chỉ từ rất
quan trọng trong câu : Vì chúng có thể chỉ ra những sự vật , những thời điểm khó gọi thành tên , giúp người nghe , người đọc định vị được các sự vật , thời điểm ấy trong chuỗi sự vật hay trong dòng thời gian vô tận
+Hoạt động 4 : Củng cố, dặn dò
Hỏi: Em hiểu chỉ từ là gì ? Đặt 1 câu có dùng
chỉ từ ?
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Yêu cầu HS : Học bài
- Chuẩn bị : Luyện tập kể chuyện tưởng tượng
(soạn phần đề bài luyện tập )
- HS trả lời cá nhân
- Học sinh nghe , làm theo