1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng môn học Hình học lớp 7 - Tuần 1 - Tiết 1 - Bài 5: Luyện tập (Tiếp)

3 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 49,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Rèn kĩ năng chứng minh hai cạnh hoặc hai góc bằng nhau bằng cách sử dụng chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp góc – cạnh – góc.. Chuaån Bò: - GV: Thước thẳng, bảng phụ.[r]

Trang 1

I Mục Tiêu:

- Củng cố trường hợp bằng nhau góc – cạnh – góc của hai tam giác

- Rèn kĩ năng chứng minh hai cạnh hoặc hai góc bằng nhau bằng cách sử dụng chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp góc – cạnh – góc

II Chuẩn Bị:

- GV: Thước thẳng, bảng phụ

- HS: Chuẩn bị các bài tập về nhà

- Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp

III Tiến Trình:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: (10’)

- Phát biểu trường hợp bằng nhau góc – cạnh – góc của tam giác Làm bài 34a

- Phát biểu hệ quả 1 và 2 Làm bài 34b

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: (15’)

GV cho HS đọc đề bài

GV HD HS vẽ hình

Hai tam giác nào chứa

hai cạnh OA và OB?

Đó là hai tam giác gì?

Chúng có các yếu tố

nào bằng nhau?

Hai yếu tố này đủ kết

luận chúng bằng nhau chưa?

Dựa vào trường hợp nào?

Hai tam giác nào chứa

và CA; CB?

OAC; OBC

Cm theo c.g.c

HS đọc đề bài toán

HS chú ý theo dõi và vẽ hình vào trong vở

và AOH

Hai tam giác vuông

OH là cạnh chung

(gt)

A A

O O Đủ Hệ quả c.g.c

và OAC

HS lên bảng trình bày chứng minh

Bài 35:

a) Xét 2 tam giác vuông AOH và BOH:

OH là cạnh chung

(gt)

A A

O O

Do đó:  AOH   BOH (hệ quả c.g.c) Suy ra: OA = OB

b) Xét  OAC và  OBC ta có:

OA = OB (c.minh trên)

(gt)

A A

O O

OC là cạnh chung

Do đó:  OAC =  OBC (c.g.c) Suy ra: OAC OBCA A và CA = CB

LUYỆN TẬP §5

Ngày Soạn: 01 – 01 – 2008 Tuần: 1

Tiết: 1

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG Hoạt động 2: (5’)

GV vẽ hình

Đề bài yêu cầu chứng

minh điều gì?

AC và BD thuộc vào

hai tam giác nào?

và đã có OAC

các yếu tố nào bằng nhau?

Vì sao?

Hoạt động 3: (12’)

GV cho HS đọc đề bài

GV vẽ hình

Muốn chứng minh các

đoạn thẳng bằng nhau hay

các góc bằng nhau thì ta phải

chứng minh điều gì?

Ở hình vẽ này ta đã có

tam giác nào chưa?

Ta vẽ như thế nào để

có hai tam giác?

Xét hai tam giác nào?

Chúng có các yếu tố

nào bằng nhau? Vì sao?

Yếu tố nào nữa?

Còn cặp góc nào bằng

nhau nữa không? Vì sao?

HS đọc hình

C.minh AC = BD

và OAC

là góc chung A

O

OA = OB (gt)

(gt)

OAC OBD

HS đọc đề bài 38

HS vẽ hình

Chứng minh hai tam giác chứng các đoạn thẳng hay các góc đó bằng nhau

Chưa Nối A với D

và ACD

A A

A D

Vì AB//CD

AD là cạnh chung

A A

A D AC//BD

Bài 36:

Giải:

Xét  OAC và  OBD ta có:

là góc chung A

O

OA = OB (gt)

(gt)

OAC OBD

Do đó:  OAC =  OBD (g.c.g) Suy ra: AC = BD

Bài 38:

Giải:

Nối A với D

Vì AB//CD nên A A

A D

Vì AC//BD nên A A

A D Xét  ACD và DBA ta có:

(c.minh trên)

A A

A D

AD là cạnh chung

(c.minh trên)

A A

A D

Do đó:  ACD = DBA (g.c.g) Suy ra: AB = CD, AC = BD

4 Củng Cố:

- Xen vào lúc làm bài tập.

5 Dặn Dò: (3’)

Trang 3

- Về nhà xem lại các bài tập đã giải.

- Chuẩn bị tiết sau ôn tập học kì 1

Ngày đăng: 29/03/2021, 19:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- GV: Thước thẳng, bảng phụ. - HS: Chuẩn bị các bài tập về nhà. - Bài giảng môn học Hình học lớp 7 - Tuần 1 - Tiết 1 - Bài 5: Luyện tập (Tiếp)
h ước thẳng, bảng phụ. - HS: Chuẩn bị các bài tập về nhà (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w