1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng môn học Hình học lớp 7 - Tuần 1 - Tiết 1 - Bài 4: Luyện tập (tiếp theo)

3 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 49,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giaûi: Xeùt AMB vaø EMC coù: MA = ME gt GV cho HS nhaän xeùt HS nhaän xeùt baøi laøm A A đối đỉnh AMB  EMC baøi laøm cuûa caùc nhoùm.. cuûa caùc nhoùm.[r]

Trang 1

I Mục Tiêu:

- Củng cố trường hợp bằng nhau cạnh – góc – cạnh của hai tam giác

- Rèn kĩ năng chứng minh hai cạnh hoặc hai góc bằng nhau bằng cách sử dụng chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh – góc – cạnh

II Chuẩn Bị:

- GV: Thước thẳng, bảng phụ

- HS: Chuẩn bị các bài tập về nhà

- Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp, thảo luận nhóm

III Tiến Trình:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: (10’)

- Phát biểu trường hợp bằng nhau cạnh – góc – cạnh của hai tam giác

- Phát biểu hệ quả

- GV gọi 3 HS lên bảng làm bài tập 27

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: (10’)

GV cho HS đọc kĩ đề

bài trong 2 phút

Sau khi HS đọc kĩ đề

bài xong, GV cho HS thảo

luận bài tập này

GV cho HS nhận xét

bài làm của các nhóm

GV chốt lại bài toán

HS đọc đề bài toán

HS thảo luận

HS nhận xét bài làm của các nhóm

HS chú ý theo dõi

Bài 26:

Giải:

Xét AMB và  EMC có:

MA = ME (gt)

(đối đỉnh)

AMB EMC

MB = MC (gt)

Do đó: AMB =  EMC (c.g.c) Suy ra: MAB MECA A (hai góc tương ứng) Suy ra: AB // CE

LUYỆN TẬP §4

GT

KL

ABC

MB = MC; MA = ME

AB // CE

Ngày Soạn: 01 – 01 – 2008 Tuần: 1

Tiết: 1

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG

Hoạt động 2: (10’)

GV cho HS đọc kĩ đề

bài toán

GV cho HS thảo luận

theo nhóm để tìm ra hai tam

giác bằng nhau

HD: Tính DA Tìm hai

tam giác có đủ hai cạnh và

góc xen giữa bằng nhau

Hoạt động 3: (12’)

GV cho HS đọc đề bài

GV vẽ hình

và đã có ABC

các yếu tố nào bằng nhau?

Ta cần có cặp cạnh

nào bằng nhau nữa?

AE bằng tổng của hai

đoạn thẳng nào?

AC bằng tổng của hai

đoạn thẳng nào?

So sánh AB và AD

So sánh BE và DC

Vậy AE = AC không?

HS đọc đề bài toán

HS thảo luận theo nhóm để tìm ra hai tam giác bằng nhau

HS chú ý theo dõi và thảo luận

HS đọc đề bài toán

HS theo dõi và vẽ hình vào trong vở

AB = AD ( cách vẽ) là góc chung A

A Cần chứng minh cặp cạnh AE = AC

AE = AB + BE

AC = AD + DC

AB = AD

BE = DC

AE = AC

Bài 28:

Xét KDE ta có: D 180A  0 E KA A

D 180 80 40

A 0

D 60 Xét  ABC và KDE ta có:

AB = KD (gt)

A A 0

B D 60 

BC = DE (gt)

Do đó:  ABC = KDE (c.g.c)

Bài 29:

Giải:

Ta có: AE = AB + BE; AC = AD + DC Mà: AB = AD; BE = DC (cách vẽ) Nên: AE = AC

Xét  ABC và ADE ta có:

AB = AD ( cách vẽ) là góc chung A

A

AE = AC (chứng minh trên)

Do đó:  ABC = ADE (c.g.c)

4 Củng Cố:

- Xen vào lúc làm bài tập.

5 Dặn Dò: (3’)

- Về nhà xem lại các bài tập đã giải

80 0

40 0

60 0

60 0

Trang 3

- Làm tiếp các bài tập 30, 31.

Ngày đăng: 29/03/2021, 19:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG Hoạt động 2: (10’) - Bài giảng môn học Hình học lớp 7 - Tuần 1 - Tiết 1 - Bài 4: Luyện tập (tiếp theo)
o ạt động 2: (10’) (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm