Hướng dẫn kể chuyện Baøi 1 GV yêu cầu HS tóm tắt mỗi đoạn bằng 1 câu GV cho HS đọc thầm từng đoạn, sau đó tóm tắt nội dung baèng 1 caâu GV viết lên bảng 1 hoặc 2 câu tóm tắt lên bảng _[r]
Trang 1Tuần : 4 Thứ 2/ 7/9/2009
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
Giúp HS :
- Củng cố kĩ năng thực hành tính cộngtrừ các số có ba chữ số, kĩ năng thực hành tính nhân chia trong các bảng nhân bảng chia đã học
- Củng cố kĩ năng tìm thừa số, số bị chia chưa biết
- Giải bài toán về tìm phần hơn
- Vẽ hình theo mẫu
II Đồ dùng dạy học
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi HS lên bảng làm bài
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2 Bài mới
- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng
* Hoạt động 1 : Luyện tập - Thực hành
Bài 1
- Bài tập y/c chúng ta làm gì ? - Đặt tính rồi tính
- Chữa bài và cho điểm HS - 2 HS đoi cheo vơ đe kiem tra bai cua
nhau
Bài 2
- Y/c HS đọc đề bài sau đó tự làm bài - 2 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở
- Chữa bài, y/c HS nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết
trong phép chia khi biết các thành phần còn lại của
phép tính
X x 4 = 32 X : 8 = 4
X = 32 : 4 X = 4
x 8
X = 8 X = 32
Bài 3
- Y/c HS đọc đề bài
- Y/c HS nêu rõ cách làm bài của mình - 2 HS lên bảng, HS cả lớp làm vào
vở
Bài 4
- Gọi 1 HS đọc đề bài sau đó cho HS thảo luận nhóm
đôi rồi tự giải vào vở
- Thùng thứ nhất có 125 l dầu, thùng thứ hai có 160 l dầu Hỏi thùng thứ hai có nhiều hơn thùng thứ nhất bao nhiêu lít dầu ?
- Chữa bài và cho điểm HS Giải:
Số dầu thùng thứ hai có nhiều hơn thùng thứ nhất là :
160 - 125 = 35 (l) Đáp số: 35 l
Trang 2* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (5’)
- Y/c HS về nhà luyện tập thêm về các phần đã ôn
tập và bổ sung để chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
- Nhận xét tiết học
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức
Giúp HS hiểu:
Giữ lời hứa là nhớ và thực hiện đúng những điều ta đã nói, đã hứa với người
khác
Giữ lời hứa với mọi người chính là tôn trọng mọi người và bản thân mình
Nếu ta hứa mà không giữ lời hứa sẽ làm mất niềm tin của mọi người và làm lỡ việc của người khác
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 85 (VBT)
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
Hoạt động 1:Xử lý tình huống
Mục tiêu :
HS biết đồng tình với những hành vi thể
hiện giữ đúng lời hứa, không đồng tình
với hành vi không giữ lời hứa
Cách tiến hành :
-GV đọc lần 1 câu chuyện”Lời hứa
danh dự” từ đầu đến”Nhưng chú không
phải là bộ đội mà”
-Chia lớp làm 4 nhóm,thảo luận để tìm
cách ưng xử cho tác giả trong tình huống
trên
-Hướng dẫn HS nhận xét cách xử lý tình
huống của các nhóm
-Đọc tiếp phần kết của câu chuyện
-Để 1 HS nhắc lại ý nghĩa của việc
giữ lời hứa
-1 HS đọc lại
-4 nhóm HS tiến hành thảo luận Sau đó đại diện các nhóm trình bày cách xử lí tình huống của nhóm mình, giải thích
-Nhận xét các cách xử lí
-1 HS nhắc lại
Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến
Mục tiêu :
Củng cố bài, giúp HS có nhận thức và
thái độ đúng về việc giữ lời hứa
Cách tiến hành :
-Phát cho 4 nhóm, mỗi nhóm 2 thẻ
màu xanh và đỏ và qui ước:
+Thẻ xanh- ý kiến sai
+Thẻ đỏ- kiến đúng
Trang 3-Treo bảng phụ ghi sẵn các ý kiến
khác nhau về việc giữ lời hứa, sau khi
thảo luận sẽ giơ thẻ bày tỏ thái độ, ý
kiến của mình
-GV lần lượt đọc từng ý kiến trong SGV
-Đưa ra đáp án và lời giải thích đúng
-Nhận xét kết quả làm việc của các
nhóm
-HS thảo luận theo nhóm và đưa ra ý kiến của mình bằng cách giơ thẻ khi GV hỏi
Hoạt động 3: Nói về chủ đề “Giữ lời hứa”
-Yêu cầu các nhóm thảo luận trong 2
phút để tập hợp các câu ca dao, tục ngữ,
câu chuyện,… nói về việc giữ lời hứa
- Yêu cầu các nhóm thể hiện theo hai
nội dung:
+Kể chuyện(Sưu tầm)
+Đọc câu ca dao, tục ngữ và phân
tích đưa ra ý nghĩa của các câu đó
-GV kết luận và dặn HS luôn giữ lời
hứa với người khác và với chính mình
-4 nhóm thảo luận Sau đó đại diện các nhóm trình bày
-Nhận xét ý kiến của các nhóm khác
- Dặn dò HS luôn phải biết giữ lời hứa với
người khác và chính bản thân mình
TẬP ĐỌC NGƯỜI MẸ I/Mục đích yêu cầu:
A-TẬP ĐỌC
_ Hiểu nội dung câu chuyện : Người mẹ rất yêu con Vì con , người mẹ có thể làm tất cả
B/ KỂ CHUYỆN
1/ Rèn kĩ năng nói : Biết cùng các bạn dựng lại câu chuyện theo cách phân vai với giọng điệu phù hợp với từng nhân vật
1/ Giáo viên Tranh minh hoạ bài học trong SGK Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc Một vài đạo cụ để HS làm bài tập dựng lại câu chuyện theo vai : một cái khăn cho bà mẹ ; khăn choàng đen cho Thần Đen Tối ; một lưỡi hái ( bằng bìa cứng ) cho Thần Chết ,…
2/ Học sinh : SGK
III/Hoạt động lên lớp
1/Khởi động: hát bài hát
2/ Kiểm tra bài cũ : 5’ Chú bé và bông hoa bằng lăng Gọi 3 HS đọc lại truyện sau đó trả lời câu hỏi
GV nhận xét ghi điểm
3/Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Giới thiệu bài :Hôm nay chúng ta cùng đọc câu
chuyện do nhà văn nổi tiếng thế giới An-đéc-xen viết
câu chuyện cảm động về tấm lòng của người mẹ
Hoạt động 1 : Luyện đọc 10’
_ Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu đến hết bài
_ Học sinh tiếp nối nhau đọc
Trang 4phương pháp trực quan,quan sát,đàm thoại,giảng giải
a/ GV đọc mẫu toàn bài ( gợi ý đọc SGV / 90 )
b/ HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ :
+ Đọc từng câu
_GV theo dõi hướng dẫn các em đọc đúng từ
+Đọc từng đoạn trước lớp
_GV theo dõi học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
_Đoạn 1 : Hớt hải
_Mấy đêm ròng
_ thiếp đi
_ khẩn khoản
_Đoạn 2 : băng tuyết
_Đoạn 3 :tuôn rơi lã chã
-Đoạn 4 : ngacï nhiên
+Đọc từng đoạn trong nhóm
_Ba nhóm mỗi nhóm đọc một đoạn cả lớp đọc đồng
thanh đoạn 4
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
10’
phương pháp trực quan,quan sát,đàm thoại,
_Để thấy được tâm trạng hoảng hốt của người mẹ khi
bị mất con, chúng ta cùng theo dõi đoạn 1
_HS đọc thầm đoạn 1 :
_Kể vắn tắt chuyện xảy ra ở đoạn 1
_Chuyển : Bà mẹ hoảng hốt khi bị mất con, bà đã cầu
xin thần đêm tối chỉ đường cho mình đi tìm con- chúng
ta cùng theo dõi tiếp đoạn 2
_Trên đường đi tìm con bà đã gặp vật gì ?
_Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường cho mình ?
_Chuyển : Bụi gai chỉ đường cho người mẹ đi tìm con
trên đường đi bà còn gặp gì nữa, chúng ta cùng theo dõi
tiếp đoạn 3
_Bà mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ đường cho bà ?
_Chuyển : Bà mẹ đã hy sinh đôi mắt của mình để tìm
đường cứu con , cuối cùng người mẹ có tìm được con
không,chúng ta cùng theo dõi tiếpđoạn 4
_Thái độ của Thần Chết như thế nào khi thấy người
mẹ ?
_Người mẹ trả lời như thế nào ?
_HS đọc thầm toàn bài
Nội dung : Tấm lòng của người mẹ vì con người mẹ có
thể làm tất cảcho con
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại 10’
phương pháp đàm thoại,luyện tập
_GV đọc lại đoạn 4
_Hướng dẫn 2 nhóm học sinh tự phân các vai đọc diễn
càm đoạn 4 ( GV dựa theo SGV/91 hướng dẫn các em )
từng đoạn trước lớp
Thiếp đi : Là ngủ hoặc lả đi do quá mệt
khẩn khoản : Là cố nói để người khác đồng ý với yêu cầu của mình
_Mỗi tổ đọc một đoạn
_Ba nhóm mỗi nhóm đọc một đoạn cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4
_Cả lớp đọc thầm đoạn 1 _HS tham gia kể
_1 HS đọc thành tiếng đoạn 2 , cả lớp đọc thầm theo
_Gặp bụi gai _Ôâm bụi gai vào lòng, sưởi ấm cho nó, làm nó đâm chồi nẩy lộc và nở hoa giữa mùa đông
_Cả lớp đọc thầm đoạn 3 _Bà mẹ đã khóc rất nhiều , nước mắt rơi lã chã để đôi mắt rơi xuống hồ, tặng cho hồ nước và được chỉ đường đi tìm con _2 HS đọc đoạn 4 , cả lớp theo dõi SGK
_Ngạc nhiên khi thấy người mẹ
co ùthể tìm đến tận nơi ơ ûcủa mình
_Vì bà là mẹ, người mẹ có thể làm tất cả vì con và đòi Thần Chết trả con cho mình
_ Cả lớp đọc thầm toàn bài và nêu nội dung bài
_ HS tự phân vai đọc truyện _ Một nhóm HS gồm 6 em tự phân vai đọc lại toàn bộ câu chuyện
_Người mẹ cầu xin Thần đêm tối chỉ đường
Trang 5_Cả lớp và GV nhận xét , bình chọn bạn đọc tốt nhất
B Kể chuyện : 25’
1 Giới thiệu bài : chúng ta đã học xong bài tập đọc, bây
giờ chúng ta chuyển sang học tiết kể chuyện
2 Hướng dẫn kể chuyện
Bài 1
GV yêu cầu HS tóm tắt mỗi đoạn bằng 1 câu
GV cho HS đọc thầm từng đoạn, sau đó tóm tắt nội
dung bằng 1 câu
GV viết lên bảng 1 hoặc 2 câu tóm tắt lên bảng
_Bài 2:Dựng lại toàn bộ câu chuyện theo các vai
GV cho HS nhắc lại yêu cầu cần 6 người để đóng vai (
người dẫn chuyện, bà mẹ, thần đêm tối, bụi gai, hồ
nước, thần chết )
_GV và cả lớp nhận xét mỗi nhóm
_Thần đêm tối chỉ đường cho người mẹ đi tìm con
_Quyết đuổi theo Thần Chết tìm lại con
_Người mẹ và bụi gai _Hồ nước và sự hi sinh của người mẹ
_Nỗi ngạc nhiên của Thần Chết khi thấy người mẹ
_Cho HS hoạt động theo nhóm để HS kể cho các bạn
Kể truyện kèm theo điệu bộ như vở kịch nhỏ
Yêu con có thể làm tất cả Có thể hi sinh thân mình cho con được sống
4 Củng cố :
5 Dăn dò: + Bài nhà: GV yêu cầu HS về nhà tập kể chuyện cho người thân
_
THỨ 3/8/9/2009
TOÁN KIỂM TRA (Bài 1)
I Mục tiêu
Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm học của HS tập trung vào :
- Kĩ năng thực hiện phép cộn, phép trừ (có nhớ 1 lần )các số có ba chữ số
- Nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị (dạng 1 phần 2, 1 phần 3, 1 phần 4, 1 phần 5)
- Giải bài toán đơn về ý nghĩa phép tính
- Kĩ năng tính độ dài đường gấp khúc
II Đồ dùng dạy học
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- HS mang vở kiểm tra
2 Bài mới
I.Đề kiểm tra
237 + 416 462 - 354
561 - 274 728 - 456 237 462 561 728+ 416 - 354 - 274 - 456
653 816 836 1184
70 + 300 371
600 - 70 500 + 30 + 4
299 - 29 200 + 90 + 8
18 : 3 18 : 2
70 + 300 < 371 600 - 70 < 500 +
30 + 4
370 530 534
18 : 3 < 18 : 2 299 - 29 < 200 +
Trang 690 + 8
6 9 270 298 3) Cho ba số : 675; 50; 625 và các dấu + ; - ; = 3) Cho ba số : 675; 50; 625 và các
dấu + ; - ; =
Em hãy lập các phép tính đúng 675 - 50 = 625 50 + 625 =
675
675 - 625 = 50 625 + 50 = 675
4) Mỗi hộp có 4 cái bánh trung thu Hỏi 8 hộp như thế
có bao nhiêu cái bánh ?
Giải : Số bánh trung thu 8 hộp có là :
4 x 8 = 32 (bánh) Đáp số : 32 cái bánh 5) - Tính độ dài của đường gấp khúc ABCD có kích
thước ghi trên hình vẽ
- Đường gấp khúc ABCD có độ dài mấy mét ?
II.Biểu điểm:
Bài 1 : 2 điểm Bài 5 : 2, 5 điểm
Bài 2 : 2 điểm Bài 4 :1, 5 điểm
Bài 3 : 2 điểm
CHÍNH TẢ NGƯỜI MẸ
I/Mục đích yêu cầu:
Rèn kĩ năng viết chính tả
_ Nghe – viết lại chính xác đoạn văn tóm tắt nội ung truyện Người mẹ (62 tiếng) Biết viết hoa các chữ đầu câu và các tên riêng Viết đúng các dấu câu : dấu chấm , dấy phẩy , dấu hai chấm
_ Làm đúng các bài tập phân biệt các âm đầu hoặc vần dễ lẫn : d/gi/ r hoặc ăn /
ăng
2/ Kiểm tra bài cũ GV cho HS lên bảng viết từ khó : Ngắc nhừ, ngoặc kép, ngúc ngoắc
3/Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới Thiệu Bài: Trong tiết học hôm nay, các em sẽ nghe
viết một đoạn tóm tắt câu chuyện Người mẹ, làm bài tập
về dấu chấm, phẩy, bài tập về các âm vần dễ lẫn lộn
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe _ viết 5’
phương pháp trực quan,quan sát,đàm thoại
a/ Hướng dẫn HS chuẩn bị
+GV đọc mẫu đoạn văn HS viết
+Hướng dẫn HS nắm nội dung bài
_Nhờ Thần Đêm Tối chỉ đường bà mẹ đã làm gì để giành
lại đứa con ?
_ Đoạn văn trên có mấy câu ?
_2HS đọclại bài “Người me”ï,cả lớp theo dõi trong SGK
_Bà mẹ đã vượt qua bao nhiêu khó khăn , hi sinh cả đôi mắt
Trang 7_Tìm danh từ riêng trong đoạn văn ?
_Các tên riêng ấy được viết như thế nào ?
_Những dấu câu nào được dùng trong đoạn văn?
_Rèn từ khó :
_vượt qua:Vượt có âm đầu V+vần ướt +dấu nặng
_giành lại : Aâm đầu gi + vần anh+ dấu huyền
_ngạc nhiên: ngạc # ngạt thở
Hoạt động 2 : Học sinh viết bài vào vở 15’
b/ GV đọc cho HS viết bài
_GV theo dõi uốn nắn cách viết của hs
Hoạt động 3 : Chấm , chữa bài 5’
c/ Chấm , chữa bài
_GV viết các từ khó lên bảng
_GV chấm bài và nhận xét
Hoạt động 4 : Hướùng dẫn làm bài tập 5’
phương pháp đàm thoại,luyện tập thực hành
a/ Bài tập 2 _ lựa chọn :
+ GV cho các em làm bài tập 2 a , 2 b
+GV và HS nhận xét , chốt lại lời giải đúng
+GV và HS chốt lại lời giải đúng
b/Bài tập 3
+GV cho các em làm BT 3a, 3b
+GV giúp HS nắm yêu cầu BT
+Cả lớp và GV nhận xét : Từ tìm được đúng hay sai , viết
chính tả và phát âm đúng hay sai , Chốt lại lời giải đúng
Câu a/ ru – dịu dàng _ giải thưởng
Câu b/ thân thể _ vâng lời _ cái cân
của mình để giành lại đứa con đã mất
_4 câu _Thần Chết, Thần Đêm Tối _Viết hoa các chữ cái đầu mỗi tiếng
_Dấu chấm , dấu phẩy, dấu hai chấm
_HS tập viết bảng con các từ khó
_HS viết bài _HS dò bài và sửa bài _HS nắm yêu cầu bài tập _BT2a/ 2 HS nêu miệng,1HS giải câu đố
_Cả lớp làm bài vào VBT _BT 2b/ 2HS nêu miệng câu đố , 2HS giải câu đố
_Cả lớp giải vào VBT +1 HS nêu yêu cầu bài tập 3a, 3b,
+ 3 HS nêu miệng và giải câu 3a, 3 hs nêu miệng và giải câu 3b
+Cả lớp làm bài vào VBT
4 Củng cố : Nhận xét tiết học ,sữa lỗi chính tả
5 Dăn dò:
TẬP ĐỌC
ÔNG NGOẠI
I MỤC TIÊU
Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
Hiểu được nôi dung bài: Câu chuyện kể vê tình cảm gắn bó,sâu nặng giữa ông và cháu Ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu suốt đời biết ơn ông, người thầy đầu tiên của cháu
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ bài tập đọc
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
Trang 83 Bài mới
Giới thiệu bài (1’)
- Trong giờ tập đọc hôm nay, các em sẽ được
đọc và tìm hiểu câu chuyện Ôâng ngoại của
Nguyễn Việt Bắc.Câu chuyện cho chúng ta
thấy được tình cảm gắn bó, sâu năng giữa ông
và cháu
- Ghi tên bài lên bảng
Hoạt động 1 : Luyện đọc (15’)
Mục tiêu :
- Đọc đúng các từ ngữõ dễ phát âm sai Ngắt,
nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các
cụm từ
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài
Cách tiến hành :
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng nhẹ
nhàng, tình cảm
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm
từ khó, dễ lẫn
* Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
khó
- Hướng dẫn HS chia bài thành 4 đoạn như sau
:
+ Đoạn 1 : Thành phố…hè phố.
+ Đoạn 2 : Năm nay … Ông cháuÂ
+Đoạn 3 :Ông chậm rãi … thế nào.
+ Đoạn 4 : Phần còn lại
- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc bài, mỗi HS đọc
một đoạn của bài, theo dõi HS đọc và yêu cầu
HS đọc lại các câu mắc lỗi ngắt giọng
Giải nghĩa các từ khó
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc trước lớp,
mỗi HS đọc 1 đoạn
* Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
* Yêu cầu 1 tổ đọc đồng thanh đoạn 3
Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài (6’)
Mục tiêu :
HS hiểu nội dung cảu bài
Cách tiến hành :
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Nghe GV giới thiệu bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
* Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
* Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV
- Dùng bút chì gạch đánh dấu phân cách giũa các đoạn của bài, nếu cần
- 4 HS tiép nối nhau đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và khi đọc các câu :
- Trời xanh ngắt trên cao,/ xanh như dòng sông trong,/ trôi lặng lẽ/ giữa những ngọn cây hè phố.//
- Tiếng trông trường buổi sáng trong trẻo ấy/ là tiếng trống trường đầu tiên,/ âm vang mãi trong đời đi học của tôi sau này.//
- Trước ngưỡng cửa của trường tiểu học,/ tôi đã may mắn có ông ngoại // thầy giáo đấu tiên của tôi.//
- HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ khó
- 4 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
* Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng
HS đọc một đoạn trong nhóm
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo
dõi trong SGK.
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo
- Không khí mát dịu mỗi sáng
;trời xanh ngắt trên cao , xanh như dòng sông trong, trôi lặng lẽ giữa những ngọn cây hề phố
Trang 9- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- Hỏi:Thành phố sắp vào thu có gì đẹp?
Gọi 2 Hs đọc đoạn 2, trả lời :Ông ngoại giúp
bạn nhỏ chuẩn bị đi học như thế nào?
-1 HS đọc đoạn 3 và trả lời :Tìm 1 hình ảnh
đẹp mà em thích trong đoạn ông dẫn cháu đến
thăm trường ?
-1HS đọc câu cuối, trả lời : Vì sao bạn nhỏ gọi
ông là người thầy đầu tiên ?
Kết luận : Câu chuyện kể vê tình cảm gắn
bó,sâu nặng giữa ông và cháu Ông hết lòng
chăm lo cho cháu, cháu suốt đời biết ơn ông,
người thầy đầu tiên của cháu
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại bài (5’)
Mục tiêu :
Đọc trôi chảy được toàn bài và bước đầu biết
đọc bài với giọng nhẹ nhàng,dịu dàng tình
cảm
Cách tiến hành :
- Gọi 1 HS đọc diễn cảm cả bài
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm
có 4 HS và yêu cầu đọc lại trong nhóm của
mình
-Tổ chức cho các nhóm đọc thi trước lớpù
- Tuyên dương nhóm đọc tốtNhận xét và cho
điểm HS
Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (3’)
- Hỏi : Hãy kể lại 1 kỷ niệm đẹp với ông, bà
của con
- Nhận xét tiết học Dặn dò HS về nhà đọc lại
bài và chuẩn bị bài sau
- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi :
-HS tự do phát biểu
-Vì ông dạy bạn những chữ cái đầu tiên , ông là người đầu tiên dẫn bạn đến trường học, nhấc bổng bạn trên tay, cho bạn gõ thử vào chiếc trống trường, nghe tiếng trống trường đầu tiên
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi -Mỗi HS đọc 1 đoạn cho các bạn cùng nhóm nghe
- Mỗi HS đọc một đoạn cho các bạn cùng nhóm nghe Cả nhóm cùng rút king nghiệm để đọc tốt hơn
-1 đến 2 hs trả lời
THỂ DỤC Bài số: 7
Ôn đội hình đội ngũ- Trò chơi “Thi xếp hàng”
I MỤC TIÊU:
1/Kiến thức: Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay phải, quay trái Học trò chơi “Thi xếp hàng”
2/Kĩ năng: Thực hiện động tác nhanh chóng Nắm vững cách chơi, tham gia chơi đúng luật
3/Thái độ: Giáo dục tính nhanh nhẹn, trật tự, kỉ luật, tinh thần đồng đội
II CHUẨN BỊ:
Sân tập sạch sẽ, còi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
tập
Trang 10I.PHẦN MỞ ĐẦU:
-Ổn định: Cán sự tập họp lớp, báo cáo Giáo viên
nhận lớp, phổ biến yêu cầu tiết học
-Khởi động: Giậm chân tại chỗ, vỗ tay theo nhịp
và hát Chạy chậm trên địa hình 100m
-Bài cũ: Kiểm tra nghiêm, nghỉ, …điểm số (5 em)
7 phút x x x x x
x x x x x
x x x x x
II.PHẦNCƠ BẢN:
* Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số,
quay phải, quay trái.
-Giáo viên hô cho học sinh tập, vừa theo dõi vừa
uốn nắn tư thế cơ bản cho học sinh
-Chia tổ nhóm tập luyện, các em thay nhau làm
chỉ huy
GV quan sát và sửa sai cho các tổ
-Tổ chức thi đua giữa các nhóm Nhóm nào thực
hiện nhanh đúng biểu dương Nhóm nào còn sai
sót phải nắm tay nhau vừa đi vừa hát xung quanh
lớp
GV cùng cả lớp nhận xét đánh giá
* Học trò chơi “Thi xếp hàng”
-GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn nội dung trò chơi
và cách chơi
-Cho học sinh học thuộc vần điệu và chơi thử, sau
đó cho cả lớp cùng chơi
+Tập hợp 4 hàng dọc, có số bạn bằng nhau, điểm
số để nhớ thứ tự
+Giáo viên đứng cố định, học sinh giải tán Khi
có lệnh của cô học sinh nhanh chóng xếp hàng
thành 4 hàng dọc có số lượng bằng nhau và đọc
“Xếp hàng… đúng chỗ” Khi đọc xong các em phải
đứng nghiêm, đúng vị trí
* Chạy chậm trên địa hình tự nhiên
Chạy theo từng tổ trên sân
25 phút
1 lần 4-5 lần
1 lần
3-4 lần
100m
x x x x x
x x x x x
x x x x x
x x x x x
x x x x x
x x x x x
III.PHẦN KẾT THÚC:
-Đi thường theo vòng tròn, vừa đi vừa thả lỏng
-GV cùng học sinh hệ thống bài
-GV nhận xét đánh giá và giao bài tậpvề nhà: Ôn
quay phải, quay trá
5 phút x x x x x
x x x x x
x x x x x
THỨ 4/ 9/9/2009 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : GIA ĐÌNH ÔN TẬP CÂU : AI LÀ GÌ I/Mục đích yêu cầu:
1 Mở rộng vốn từ về gia đình
2 Tiếp tục ôn kiểu câu : Ai ( cái gì , con gì ) - Là gì
II/Chuẩn bi: