_Những câu trong bài thể hiện đúng diễn biến cuûa cuoäc hoïp aNeâu muïc ñích cuoäc hoïp: bNêu tình hình của lớp: cNêu nguyên nhân dẫn đến tình hình đó dNeâu caùch giaûi quyeát: e Giao vi[r]
Trang 1TUẦN :5 Thứ2/ 14/9/2009 TOÁN
NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (CÓ NHỚ)
I.Mục đích yêu cầu:
1.Kiến thức : Biết thực hành nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ )
2.Kĩ Năng :Áp dụng phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số để giải các bài toán có liên quan Củngcố bài toán về tìm số bị chia chưa biết
3.Thái độ :Học sinh ham thích làm tính
II.Hoạt động lên lớp:
1.Khởi động: Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học sinh lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 6 Hỏi học sinh kết quả của một phép nhân bất kì trong bảng
3.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giới thiệu bài:Tiết học toán này, các em
sẽ học về phép nhân số có hai chữ số với số
có một chữ số , có nhớ
Hoạt động 1:Hướng dẫn thực hiện phép
nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (
có nhớ )
( Phương pháp trực quan,quan sát,đàm thoại,
giảng giải)
a)Phép nhân 26 x 3 = ?
_ Viết lên bảng phép nhân 26 x 3 = ?
_ Yêu cầu học sinh đặt tính theo cột dọc
_ Hỏi :Khi thực hiện phép nhân này ta phải
thực hiện tính từ đâu ?
_ Yêu cầu học sinh thực hiện phép nhân
trên, nếu trong lớp có học sinh làm đúng thì
giáo viên yêu cầu học sinh đó nêu cách
tính của mình, sai đó giáo viên nhắc lại cho
học sinh cả lớp ghi nhớ
b)Phép nhân 54 x 6
_Tiến hành tương tự như với phép nhân 26 x
3 = 78 Lưu ý học sinh kết quả của phép
nhân 54 x 6 là một số có 3 chữ số
Hoạt động 2 : Luyện tập,thực hành
(Phương pháp trực quan,quan sát,đàm
thoại,luyện tập thực hành)
+Bài 1:9(1,2,4) 1 học sinh đọc yêu cầu của
bài
_Yêu cầu học sinh tự làm bài
_Yêu cầu lần lượt từng học sinh lên bảng
trình bày cách tính của một trong hai con
_ Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài _ Học sinh đọc phép nhân
_ 1 học sinh lên bảng đặt tính, cả lớp đặt tính ra giấy nháp
26
x 3 _ Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị , sau đó mới tính đến hàng chục
*3 nhân 6 bằng 18 viết 8 nhớ 1
* 3 nhân 2 bằng 6, 6 thêm 1 bằng 7, viết 7
*Vậy 26 nhân 3 bằng 78 _ Học sinh đọc yêu cầu của bài
_ 4 học sinh lên bảng làm bài ( mỗi học sinh thực hiện 2 phép tính, học sinh cả lớp làm bài vào vở _ Học sinh 1 trình bày
47 * 2 nhân 7 bằng 14,viết
x 2 4 nhớ 1
94 * 2 nhân 4 bằng 8, 8 thêm 1 bằng 9 viết 9 *Vậy 47 nhân 2 bằng 94
_ Các học sinh còn lại trình bày tương tự như trên _Mỗi tấm vải dài 35 m Hỏi 2 tấm vài như thế dài bao nhiêu mét ?
_ Có 2 tấm vải _ Mỗi tấm vải dài 35 mét _ Ta tính tích 35 x 2 _ 1 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở Tóm tắt
1 tấm : 35 mét
2 tấm : mét ?
Trang 2tính mà mình đã thực hiện
_Cả lớp nhận xét và chữa bài
+Bài 2:Gọi 1 học sinh đọc đề bài toán
_ Có tất cả mấy tấm vải?
_ Mỗi tấm vải dài bao nhiêu mét ?
_ Vậy, muốn biết cả hai tấm vải dài bao
nhiêu mét ta làm như thế nào ?
_ Yêu cầu học sinh làm bài
_ Nhận xét chữa bài
+Bài 3:
_ Ỵêu cầu học sinh cả lớp tự làm bài
_ Hỏi : Vì sao khi tìm x trong phần a) còn
lại tính tích 12 x 6 ?
_ Hỏi tương tự với phần b )
_ Nhận xét chữa bài
Bài giải Cả hai tấm vải dài số mét là
35 x 2 = 70 ( mét) Đáp số : 70 m ét vải _Một học sinh đọc yêu cầu bài tập _Vài học sinh nêu cách giải
_Vì x là số bị chia trong phép chia x : 6 = 12 nên muốn tìm x ta lấy thương nhân với số chia a)x : 6 = 16 b) x : 4 = 23
x = 12 x 6 x = 23 x 4
x = 72 x = 92
ĐẠO ĐỨC TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH
I.Mục đích,yêu cầu :
1.Kiến thức:Tự làm lấy việc của mình nghĩa là luôn cố gắng để làm lấy công việc của bản thân mà không nhờ vả , trông chờ hay dựa dẫm vào người khác
_Tự làm lấy việc của bản thân sẽ giúp ta tiến bộ và không làm phiền người khác
2.Kĩ năng:Cố gắng tự làm lấy những công việc của mình trong học tập,lao động
3.Thái độ :Tự giác, chăm chỉ thực hiện công việc của bản thân, không ỷ lại
_Đồng tình ủng hộ những người tự giác thực hiện công việc của mình, phê bình những ai hay trông chờ, dựa dẫm vào người khác
II.Hoạt động lên lớp:
1.Kiểm tra bài cũ : Vì sao em phải giữ lời hứa ?
3.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Xử lý tình huống
(Phương pháp đàm thoại,thảo luận) *Mục
tiêu : Học sinh biết biểu hiện cụ thể của việc
tự làm lấy việc của mình
*Cách tiến hành:
_Phát cho 4 nhóm các tình huống cần giải
quyết
+Đến phiên trực nhật lớp,Hoàng biết em rất
thích quyển truyện mới nên nói sẽ hứa cho
em mượn nếu em chịu trực nhật thay Hoàng
Em sẽ làm gì trong hoàn cảnh đó ?
+Bố giao cho Nam rửa chén,giao cho chị Nga
quét dọn Nam rủ chị Nga cùng làm để đỡ
công việc cho mình Nếu là chị Nga,bạn có
giúp Nam không ?
_4 nhóm tiến hành thảo luận
_Đại diện các nhóm đưa ra cách giải quyết tình huống
_Cả lớp nhận xét cách giải quyết tình huống
_Mặc dù rất thích nhưng em sẽ từ chối lời đề nghị đó của Hoàng
Hoàng làm thế không nên sẽ tạo sự ỷ lại trong lao động.Hoàng nên tiếp tục làm trực nhật cho đúng phiên của mình
_Nếu là chị Nga, em sẽ không giúp Nam Làm như thế,em sẽ làm cho Nam lười thêm,có tính ỷ lại,quen dựa dẫm vào người khác
_Nếu bài toán dễ,yêu cầu Tuấn tự làm một mình để củng cố kiến thức.Nếu là bài toán khó thì yêu cầu Tuấn phải suy nghĩ trước, sau đó mới hướng dẫn
Trang 3+Bố đang bận việc nhưng Tuấn cứ nằn nì bố
giúp mình giải toán,nếu là bố Tuấn bạn sẽ
làm gì ?
+Hùng và Mạnh là đôi bạn thân với nhau
.Trong giờ kiểm tra,thấy Hùng không làm
được bài,sợ Hùng bị bố mẹ đánh,Mạnh cho
Hùng xem bài kiểm tra.Việc làm của Mạnh
đúng hay sai ?
_ Giáo viên nhận xét và đưa ra câu hỏi
1)Thế nào là tự làm lấy việc của mình
2)Tự làm lấy việc của mình sẽ giúp em điều
gì ?
*Kết luận :
1)Tự làm lấy việc của mình là luôn cố gắng
cho bản thân mà không phải nhờ vả vào
người khác
2)Tự làm lấy việc củamình sẽ giúp bản thân
mỗi chúng ta tiến bộ không làm phiền người
khác
Hoạt động 2 : Tự liên hệ bản thân
(Phương pháp đàm thoại,trực quan, quan sát
)
*Mục tiêu :Học sinh hiểu được như thế nào
là tự làm lấy việc của mình và tại sao cần
phải tự làm lấyviệc của mình
*Cách tiến hành :
_Yêu cầu cả lớp viết ra giấy những công
việc mà bản thân các em đã tự làm ở nhà , ở
trường …
_Nhận xét,tuyên dương
cho Tuấn _Mạnh làm như thế là sai,là hại bạn Dù Hùng có đạt điểm cao thì điểm đó không phải thực chất là của Hùng Hùng sẽ không cố gắng học và làm bài nữa
_ Học sinh trả lời các câu hỏi _ Học sinh nhắc lại kết luận _Mỗi học sinh chuẩn bị trước một mẩu giấy nhỏ để ghi
_4,5 học sinh phát biểu , đọc những công việc mà mình đã tự làm trước lớp
TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆN NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM I.Mục đích yêu cầu:
A.TẬP ĐỌC:
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
_ Chú ý các từ dễ phát âm sai :loạt đạn, hạ lệnh, nửa tép, leo lên, thủ lĩnh,ngập ngừng, lỗ hổng, buồn bã
_ Hiểu cốt truyện và điều câu chuyện muốn nói với em : Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi Người dám nhận lỗi và sửa lỗi là dũng cảm
B.KỂ CHUYỆN:
_ Rèn kĩ năng nói :Dựa vào trí nhớ và các tranh minh hoạ trong sách giáo khoa kể lại được câu chuyện
II.Hoạt động lên lớp:
1.Khởi động: Hát bài hát
Trang 42.Kiểm tra bài cũ : Giáo viên kiểm tra 2 học sinh tiếp nối nhau đọc bài: Ông ngoại Sau đó trả lời câu hỏi về nội dung bài
3.Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.TẬP ĐỌC:
Giáo viên giới thiệu chủ điểm: Tới trường
Những bài học trong chủ điểm này nói về học
sinh và nhà trường Truyện đọc mở đầu chủ
điểm là:Người lính dũng cảm
Hoạt động 1 : Luyện đọc
a)Giáo viên đọc toàn bài
b)Giáo viên hướng học sinh luyện đọc, kết
hợp giải nghĩa từ
+Đọc từng câu :Học sinh đọc từng câu đến hết
bài
+Đọc từng đoạn trước lớp
_ Giáo viên hướng dẫn các em tìm hiểu nghĩa
của từ qua từng đoạn
+Đọc từng đoạn trong nhóm
_ Giáo viên và học sinh theo dõi và nhận xét
Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài
+Đoạn 1: Học sinh đọc và trả lời các câu hỏi
sau :
_Các bạn nhỏ trong truyện chơi trò chơi gì ? Ở
đâu ?
+Đoạn 2 : Cả lớp đọc thầm và trả lời
_Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua lỗ
hổng dưới chân rào ?
_Việc leo rào của các bạn khác đã gây hậu
quả gì ?
+Đoạn 3:Học sinh đọc đoạn 3 và trả lời
_Thầy giáo chờ mong điều gì ở học sinh
trong lớp ?
_Vì sao chú lính nhỏ run lên ? (Học sinh có
thể nêu nhiều ý kiến )
+Đoạn 4:Cả lớp dọc thầm đoạn 4,trả lời
_ Phản ứng của chú lính như thế nào khi nghe
lệnh “Về thôi”của viên tướng ?
_Thái độ của các bạn ra sao trước hành động
của chú lính nhỏ ?
_Ai là người lính dũng cảm trong truyện này ?
Vì sao ?
Hoạt động3: Luyện đọc lại
_Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc đoạn văn
_ Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
_Học sinh quan sát tranh minh hoạ chủ điểm và tranh minh hoạ bài học trong sách giáo khoa
_ Học sinh chú ý đọc thầm theo
_Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu đến hết bài _Học sinh nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài _Ba tổ tiếp nối nhau đọc đồng thanh 3 đoạn, cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4
_1 học sinh đọc thành tiếng đoạn 1, cả lớp đọc thần theo
_Các bạn nhỏ chơi trò đánh trận giả trong vườn trường
_Cả lớp đọc thầm đoạn 2 _Chú lính sợ làm đổ hành rào vườn trường _Hàng rào đổ, Tướng sĩ ngã đè lên luống hoa mười giờ, hàng rào đè lên chú lính nhỏ
_1 học sinh đọc to đoạn 3 _Thầy mong học sinh dũng cảm nhận khuyết điểm
_ Học sinh thảo luận chọn ý đúng: +Vì chú sợ hãi.Vì chú đang suy nghĩ: nhận lỗi hay không nhận lỗi
_ Cả lớp đọc thầm _Chú nói :Nhưng như vậy là hèn rồi quả quyết bước về vườn trường _Mọi người sững lại nhìn chú, rồi bước nhanh theo chú như bước theo một người chỉ huy dũng cảm _Chú lính nhỏ,vì chú dám nhận lỗi và sửa lỗi _5 học sinh thi đọc đoạn văn d9
_Học sinh phân vai đọc lại câu chuyện _Học sinh quan sát lần lượt 4 tranh minh hoạ trong sách giáo khoa(Chú lính nhỏ mặc áo xanh
nhạt,viên tướng mặc áo xanh sẫm ) _4 học sinh tiếp nối nhau kể 4 đoạn của câu chuyện
_Một hoặc hai học sinh xung phong kể toàn bộ câu chuyện
Trang 5
_Hướng dẫn đọc lại truyện theo vai
_ Giáo viên và học sinh nhận xét việc đọc của
các em
B.KỂ CHUYỆN :
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ : Dựa vào trí nhớ
và 4 tranh minh hoạ 4 đoạn của câu chuyện
trong SGK và kể lại câu chuyện
2.Hướng dẫn học sinh kể chuyện theo tranh
_Giáo viên mời 4 học sinh tiếp nối nhau kể 4
đoạn của câu chuyện.Trong trường hợp có
học sinh lúng túng vì không nhớ truyện, giáo
viên có thể gợi ý
_Sau mỗi lần một học sinh kể, cả lớp và giáo
viên nhận xét thật nhanh, gọn, động viên
những học sinh kể tốt
_ Giáo viên và cả lớp nhận xét, cho điểm
Thứ 3/ 15/9/2009
TOÁN LUYỆN TẬP
I.Mục đích yêu cầu:
1.Kiến thức :Biết cách nhân số có hai chữ số với số có một chữ số có nhớ
2.Kĩ Năng : Củng cố kĩ năng thực hành tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ
số ( có nhớ ) Củng cố kĩ năng xem đồng hồ
3.Thái độ :Ham thích học môn toán
II.Hoạt động lên lớp:
1.Kiểm tra bài cũ:Yêu cầu học sinh trình bày cách thực hiện phép tính 42 x 5 và học
sinh nêu cách tìm số bị chia chưa biết trong phép chia
2.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giới thiệu bài:Tiết hôm nay, các em thực
hiện luyện tập về nhân số có hai chữ số với
số có một chữ
Hoạt động : Luyện tập,thực hành
(Phương pháp trực quan,quan sát,đàm thoại)
+Bài 1:1 học sinh đọc yêu cầu bài
_Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
_Yêu cầu học sinh tự làm bài
_Yêu cầu học sinh vừa lên bảng nêu cách
thực hiện phép tính của mình
_ Giáo viên nhận xét và chữa bài
+Bài 2 (a,b):Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của
bài
_ Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
_Bài tập yêu cầu chúng ta tính _3 học sinh lên bảng làm bài, mỗi học sinh thực hiện
2 con tính, học sinh cả lớp làm bài bảng con
_Học sinh lần lượt trả lời,học sinh dưới lớp nhận xét _Đặt tính rồi tính
_ Cần chú ý đặt tính sao cho đơn vị thẳng hàng đơn vị , chục thẳng hàng chục …
_ Thực hiện tính từ hàng đơn vị sau đó đến hàng chục _ 3 học sinh lên bảng làm bài ,học sinh cả lớp làm bài vào vở
_ Mỗi ngày có 24 giờ Hỏi 6 ngày có tất cả bao nhiêu giờ ?
Trang 6_Khi đặt tính cần chú ý điều gì ?
_Ta thực hiện tính từ đâu ?
_Yêu cầu học sinh cả lớp làm bài
_Nhận xét và chữa bài học sinh
+Bài 3:Gọi 1 học sinh đọc đề của bài
_ Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự làm bài
_ Yêu cầu học sinh nhận xét bài của bạn
trên bảng,sau đó chữa bài
+Bài 4:Học sinh đọc yêu cầu của bài
_Giáo viên đọc từng giờ, sau đó yêu cầu
học sinh sử dụng mặt đồng hồ của mính để
quay kim đến đúng giờ đó
_ 1 học sinh lên bảng làm bài ,học sinh cả lớp làm bài vào vở
Tóm tắt
1 ngày : 24 giờ
6 ngày : … giờ ? Bài giải Cả 6 ngày có số giờ là
24 x 6 = 144 ( giờ ) Đáp số : 144 giờ _ Học sinh thực hành trên đồng hồ _ Học sinh chơi trò chơi theo kiểu tiếp sức
4.Củng cố :_ Học sinh nhắc lại cách nhân số có hai chữ số với số có một chữ số có nhớ
5 Dặn dò: _ Bài nhà:Về làm bài tập luyện tập thêm
CHÍNH TẢ NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM
I.Mục đích yêu cầu:
1.Rèn kĩ năng viết chính tả:
_ Nghe,viết chính xác một đoạn trong bài: Người lính dũng cảm
_ Viết đúng những tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: n/l ; hoặc en / eng
2.Ôn bảng chữ:Biết điền đúng 9 chữ vào ô trống trong bảng những chữ do hai chữ cái ghép lại : ng , ngh, nh, ph
II.Chuẩn bị :
1.Giáo viên:Bảng lớp nội dung bài tập 2a, 2b
Bảng phụ hoặc bảng chữ và tên chữ ở bài tập3
2.Học sinh :Sách giáo khoa,vở, bảng con
III.Hoạt động lên lớp:
1.Khởi động: Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ :Học sinh viết bảng con các tiếng theo lời đọc của giáo viên: loay
hoay, gió xoáy, hàng rào, giáo dục, nhẫn nại, nâng niu
3.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giới thiệu bài:Tiết hôm nay,chúng ta viết
một đoạn văn trong bài: Người lính dũng cảm
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe viết
chính tả
( Phương pháp trực quan,quan sát,đàm thoại,
luyện tập thực hành)
a)Giáo viên hướng dẫn học sinh chuẩn bị
_Giáo viên hỏi:Đoạn văn này kể chuyện gì ?
+Hướng dẫn học sinh nhận xét chính tả
_Đoạn văn trên có mấy câu ?
_Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài Một học sinh đọc đoạn văn cần viết chính tả Cả lớp đọc thầm theo
_Lớp học tan, chú lính nhỏ rủ viên tướng ra vườn sửa hàng rào viên tướng không nghe.Chú nói: Nhưng như vậy là hèn và quả quyết bước về phía vườn trường Các bạn nhìn chú ngạc nhiên rồi bước nhanh theo chú
_6 câu _ Các chữ đầu câu và tên riêng
Trang 7_Những chữ nào trong đoạn văn được viết hoa
?
_Lời các nhận vật được đánh dấu bằng những
dấu gì ?
_Viết tiếng khó : Học sinh viết tiếng khó vào
bảng con
b) Giáo viên đọc cho học sinh viết bài vào vở
c)Giáo viên chấm, chữa bài
Hoạt động 2 :Hướng dẫn học sinh làm bài
tập chính tả :
( Phương pháp đàm thoại,luyện tập thực hành)
+Bài tập 2: Lựa chọn
_Giáo viên chọn cho học sinh lớp làm bài tập
2a và 2b giúp các em nắm được yêu cầu của
bài tập
_Giáo viên mời 2 học sinh lên bảng làm bài
_Cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt lại và
giải đúng
+Bài tập 3:
_Giáo viên mời 9 học sinh tiếp nối nhau lên
bảng điền cho đủ 9 chữ và tên chữ Sau đó ,
cả lớp và giáo viên sửa lại từng chữ và tên
chữ cho đúng
_ Lời các nhân vật viết sau dấu hai chấm , xuống dòng , gạch đầu dòng
_Học sinh viết ra bảng con những chữ ghi tiếng khó
_ Học sinh viết bài vào vở _Học sinh làm bài vào vở _Hai hoặc ba học sinh đọc lại kết quả đọc bài đúng
_ Cả lớp chữa bài trong vở
_ Một học sinh đọc yêu cầu của bài Học sinh cả lớp làm bài miệng
4.Củng cố :_Giáo viên nhận xét tiết học, yêu cầu học sinh cả lớp học thuộc lòng thứ tự
28 tên chữ
5.Dặn dò:
TẬP ĐỌC CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT
I.Mục đích yêu cầu:
_ Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu.Đọc đúng các kiểu câu(câu kể,câu hỏi,câu cảm )
_ Đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật ( bác Chữ A, đám đông,DấuChấm ) _Hiểu nội dung bài:Tầm quan trọng của dấu chấm nói riêng và câu nói chung Đặt dấu câu sai sẽ làm sai lạc nội dung , khiến câu và đoạn văn rất buồn cười
1.Kiểm tra bài cũ :Kiểm tra 3 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ:Mùa thu của em 2.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giới thiệu bài: Truyện vui cuộc họp các chữ
viết sẽ cho các em biết dấu chấm và các dấu câu
đóng vai trò quan trọng như thế nào trong
câu.Đặc biệt truyện còn giúp các em biết cách tổ
chức một cuộc họp
_Học sinh chú ý lắng nghe giáo viên giới thiệu bài
Trang 8Hoạt động 1 : Luyện đọc
( Phương pháp trực quan, quan sát, đàm thoại)
a)Giáo viên đọc bài Gợi ý cách đọc với giọng
đọc hơi nhanh Chú ý lời các nhân vật
b)Hướng dẫn học sinh luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ:
_ Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu
_Đọc từng đoạn trước lớp
_Giáo viên có thể chia bài thành 4 đoạn như sau
:
+Đoạn 1: Từ đầu đến …lấm tấm mồ hôi
+Đoạn 2 : Từ xì xào đến … trán lấm tấm mồ hôi
+Đoạn 3 : Từ Tiếng cười rộ lên đến ….Aåu thế nhỉ
!
+Đoạn 4 : Còn lại
_Đọc từng đoạn trong nhóm
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
( Phương pháp trực quan,đàm thoại)
_ Một học sinh đọc thành tiếng đoạn 1, cả lớp
theo dõi trong SGK, trả lời câu hỏi:
_Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì ?
_Một học sinh đọc thành tiếng các đoạn còn
lại.Cả lớp đọc thầm,trả lời câu hỏi :
_Cuộc họp đề ra cách gì để giúp đỡ Hoàng ?
_ Một học sinh đọc yêu cầu 3.Giáo viên chia lớp
thành các nhóm nhỏ , phát cho mỗi nhóm một tờ
giấy khổ A 4 , yêu cầu các nhóm đọc thầm lại bài
văn
_Những câu trong bài thể hiện đúng diễn biến
của cuộc họp
a)Nêu mục đích cuộc họp:
b)Nêu tình hình của lớp:
c)Nêu nguyên nhân dẫn đến tình hình đó
d)Nêu cách giải quyết:
e) Giao việc cho mọi người :
_Cả lớp và giáo viên nhận xét, kết luận bài làm
đúng
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
(Phương pháp đàm thoại,luyện tập thực hành)
_Giáo viên mời một vài nhóm học sinh,mỗi
nhóm 4 em tự phân vai ( người dẫn truyện bác
Chữ A , đám đông , Dấu Chấm ) đọc lại truyện
.Giáo viên hướng dẫn các em đọc đúng , đọc
_ Học sinh chú ý nghe giáo viên luyện đọc
_Học sinh đọc từng câu _Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài _Bốn nhóm tiếp nối nhau đọc 4 đoạn.Một học sinh đọc toàn bài
_Bàn việc giúp đỡ bạn Hoàng Bạn này không biết dùng dấu chấm câu nên đãviết những câu văn rất
kì quặc _Giao cho anh Dấu Chấm yêu cầu Hoàng đọc lại câu văn mỗi khi Hoàng định chấm câu
_Đại diện các nhóm dán bài lên bảng lớp , thi báo cáo kết quả làm bài
_Hôm nay chúng ta họp để tìm cách giúp đỡ em Hoàng
_Hoàng hoàn toàn không biết chấm câu.Có đoạn văn em viết thế này : “ Chú lính… Mồ hôi )
_Tất cả là do Hoàng chẳng bao giờ để ý đến dấu câu Mỏi tay chỗ nào,cậu ta chấm chỗ ấy _Từ nay, mỗi khi Hoàng định đặt dấu chấm câu, Hoàng phải đọc lại câu văn một lần nữa
_Anh Dấu Chấm cần yêu cầu Hoàng đọc lại câu văn một lần nữa trước khi Hoàng chấm câu _Một vài nhóm học sinh,mỗi nhóm 4 em tự phân vai ( người dẫn truyện bác Chữ A , đám đông , Dấu Chấm ) đọc lại truyện
_Cả lớp bình chọn bạn và nhóm đọc hay nhất
Trang 9hay theo gợi ý mục a )
_Cả lớp bình chọn bạn và nhóm đọc hay nhất
4.Củng cố :_Giáo viên nhấn mạnh vai trò của dấu chấm câu:Giúp ngắt các câu văn rành
mạch,rõ ràng,từng ý
5.Dặn dò:
Thể dục Bài số: 9
ĐỀ BÀI: Ôn đi vượt chướng ngại vật
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Tiếp tục ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, quay phải, quay trái Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp Chơi trò chơi “Thi xếp hàng”
- Kĩ năng: Thực hiện động tác nhanh chóng Nắm vững cách chơi, tham gia chơi đúng luật
- Thái độ, hành vi: Giáo dục tính nhanh nhẹn, trật tự, kỉ luật, tinh thần đồng đội
II CHUẨN BỊ:
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
lượng Phương pháp tổ chức luyện tập
x x x x x
x x x x x
x x x x x
x x x x x
Mở
đầu
5-7
phút
* Ổn định: Lớp trưởng tập hợp lớp, báo cáo
Giáo viên nhận lớp, phổ biến yêu cầu
* Khởi động: giậm chân tại chỗ
Chạy chậm theo vòng tròn
Bài cũ: Kiểm tra 4 em đi vượt chướng ngai vật
2 phút
2 phút
2 phút
x x x x x
x x x x x
x x x x x
x x x x x
Cơ
bản
27-
30
phút
………
…
* Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, quay
phải, quay trái.
- Giáo viên hô cho lớp tập những lần đầu
- Cán sự hô cho lớp tập những lần sau
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở
* Ôn đi vượt chướng ngaiï vật.
- Cả lớp thực hiện theo hàng ngang (hình dung
có chướng ngại vật trước mỗi em để sẵn sàng
vượt qua) Mỗi động tác vượt chướng ngaiï vật
thực hiện 2-3 lần
- Cả lớp tập hợp theo 2-4 hàng dọc
- Chú ý sửa sai lầm thường mắc khi đi cúi đầu,
mất thăng bằng, đặt bàn chân không thẳng
hướng, đi lệch ra ngoài đường kẻ sẵn, sợ không
dám bước dài và nhảy qua…
* Chơi trò chơi: “Thi xếp hàng”
- Nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi Chú ý
đảm baỏ trật tự, kỉ luật, phòng tránh chấn thương
………
10 phút
2-3 lần 3-4 lần
10 phút
2-3 lần
8 phút
Trang 10kết
thúc
5
phút
- Đi thường theo nhịp và hát
- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài
- Nhận xét giờ tập luyện
- Dặn về nhà ôn luyện đi
2 phút
2 phút
1 phút
_
Thứ 4/16/9/2009
LUYỆN TỪ VÀ CÂU SO SÁNH
I.Mục đích yêu cầu:
1 Nắm được một kiểu so sánh mới : So sánh hơn kém
2 Nắm được các từ có ý nghĩa so sánh hơn kém Biết cách thêm các từ so sánh vào những câu chưa có từ so sánh
1 Kiểm tra bài cũ :
2.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giới thiệu bài:Tiết hôm nay,các em tìm
hiểu về kiểu so sánh hơn kém
Hoạt động: Hướng dẫn học sinh làm bài
tập
( Phương pháp trực quan,quan sát,đàm thoại
)
a)Bài tập 1:Học sinh đọc yêu cầu
_Giáo viên mời 3 học sinh lên bảng làm bài
(Gạch dưới những hình ảnh so sánh với nhau
trong từng khổ thơ )
_Cả lớp và giáo viên nhận xét , chốt lại lời
giải đúng
Hình ảnh so ánh
a)Cháu khoẻ hơn ông nhiều !
Ông là buổi trời chiều
Cháu là ngày rạng sáng
b)Trăng khuya sáng hơn đèn
c)Những ngôi sao thức chẳng bằng mẹ đã
thức vì con
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời
b)Bài tập 2:Học sinh đọc yêu cầu
_Giáo viên mời 3 học sinh lên bảng gạch
_ Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
_ Hai học sinh đọc nội dung bài tập 1 _Cả lớp đọc thầm từng khổ thơ làm bài ra nháp
Kiểu so sánh Hơn kém
Ngang bằng Ngang bằng Hơn kém Hơn kém Ngang bằng _Một học sinh đọc yêu cầu bài _Học sinh cả lớp tìm những từ so sánh trong các khổ thơ
_ Cả lớp viết vào vở những từ so sánh
_ Một học sinh đọc yêu cầu bài