=> Yêu đất nước Pháp c Thầy Hamen - Trang phục: mặc bộ trang phục đẹp nhất trước đó thầy chỉ mặc bộ này vào dịp phát thưởng hoặc thanh tra HS đi trẻ, không thuộc bài nhưng thầy không quở[r]
Trang 1Tuần: 24 Tiết: 89
NS:19/01/2011
NG: 24/1/2011 BUỔI HỌC CUỐI CÙNG
(Chuyện của một em bé người An - dát - An – phơng – xơ Đơ - đê)
A/ Mức độ cần đạt:
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện : phải biết giữ gìn và tinh yêu tiếng mẹ đẻ, đĩ là
một phương diện quan trọng của lịng yêu nước
- Hiểu được cách thể hiện tư tưởng, tình cảm của tác giả trong tác phẩm
B/ Trọng tâm kiến thức, kĩ năng :
1.Kiến thức : - Cốt truyện, tình huống truyện, nhân vật, người kể chuyện, lời đối thoại và lời
độc thoại trong tác phẩm
- Ý nghĩa, giá trị của tiếng nĩi dân tộc
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong truyện
2.Kĩ năng : - Kể tĩm tắt truyện
- Tìm hiểu, phân tích nhân vật câu bé Phrăng và thầy giáo Ha-men qua ngoại hình, ngơn ngữ,
cử chỉ và hành động
- Trình bày được suy nghĩ của bản thân về ngơn ngữ dân tộc nĩi chung và ngơn ngữ dân tộc
mình nĩi riêng
C/ Phương pháp Thuyết trình, phát vấn, thảo luận…
D/ Các bước lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
a Qua văn bản Vượt Thác, cảnh tượng thiên nhiên và con người hiện lên như thế nào?
(8 điểm)
b Đối tượng nào được tác giả tập trung miêu tả trong đoạn trích Vượt Thác ? ( 2 điểm)
3 Bài mới :
Lòng yêu nước, tình cảm dân tộc là tình cảm thiêng liêng cao cả Đặc biệt trong hoàn
cảnh đất nước bị kẻ thù chiếm đóng và có ý đồ đồng hóa thì tình yêu đó càng được thể
hiện cụ thể ở sự quí trọng, gìn giữ ngôn ngữ của dân tộc mình Nhất là tiếng nói của dân
tộc còn là một sức mạnh, một vũ khí trong cuộc đấu tranh giành lại quyền tự chủ Bài học
hôm nau chúng ta tìm hiểu sẽ thể hiện rất rõ nét tư tưởng ấy
I.Hoạt động I: Giới thiệu chung
Gọi HS đọc về tác giả – tác phẩm ở chú
thích SGK GV chốt ý Đoạn trích vượt
thác trích từ chương XI của tác phẩm
Bài văn miêu tả theo trình tự thời gian
và khơng gian nào?
Dựa vào trình tự đĩ hãy xác định nội
dung khái quát cảu văn bản?
II.Hoạt động II: Đọc – Hiểu văn bản
Hướng dẫn các đọc, chú ý thay đổi
giọng điệu cho phù hợp với nội dung của
từng đoạn Bố cục của đoạn trích?
? Câu chuyện được kể trong hồn cảnh,
thời gian nào, khơng gian nào?
?Em hiểu gì về nhan đề của truyện?
Truyện được kể theo lời của nhân vật
I.Giới thiệu chung:
1 Tác giả : An – phơng - xơ Đơ – đê( 1840 – 1897), nhà văn
Pháp , tác giả của nhiều tập truyện ngắn nổi tiếng
2.Tác phẩm:
- Nội dung khái quát : Truyện kể về buổi học tiếng Pháp cuối cùng do thầy Hamen dạy tại một trường làng ở vùng Andát
II Đọc – Hiểu văn bản:
1.Đọc – Chú thích:
2 Tìm hiểu văn bản.
a.Bố cục: 3 phần
Phần 1: Từ đầu Vắng mặt con => Quang cảnh trước buổi học
Phần 2: tiếp Cuối cùng này => Diễn biến buổi học cuối cùng
Phần 3: cịn lại => Cảnh kết thúc buổi học cuối cùng
Trang 2nào? Thuộc ngôi thứ mấy? Truyện còn
có những nhân vật nào? Trong các nhân
vật đó, nhân vật nào gây cho em ấn
tượng nổi bật nhất?
?Diễn biến tâm trạng Phrăng được chia
mấy thời điểm? Thấy trễ giờ đến lớp
Phrăng đã làm gì? Vì sao? Sau đó
Phrăng đã thấy có gì khác lạ trên đường
đến trường? Quang cảnh ở trường và
không khí trong lớp học?
?Không khí đó như báo hiệu điều gì?
Diễn biến tâm trạng Phrăng trước buổi
học cuối cùng đó như thế nào? (thái độ
việc học tiếng Pháp)
- HS trả lời và nhận xét
=> GV chốt ý
b) Nhân vật Phrăng:
Diễn biến tâm trạng Phrăng trước buổi học
- Do trễ giờ, chưa thuộc bài nên định trón học nhưng cưỡng lại
ba chân bốn cẳng chạy đến trường
- Thấy khác lạ: nhiều người xem cáo thị
- Đến lớp: bình lặng, đến trễ nhưng thầy không quở mắng, thầy nói rất dịu dàng
- Ngạc nhiên
Những điều khác lạ như báo hiệu trước điều gì đó rất nghiêm trọng sắp xảy ra
III Hướng dẫn tự học: Vài nét về tác giả và diễn biến tâm
trạng Phrăng trước buổi học?
- Đọc lại toàn bộ văn bản và chuẩn bị tiết tiếp theo
IV.Rút kinh nghiệm:
………
………
………
***********************************************
Tuần: 24 Tiết: 89
NS:19/01/2011
NG: 24/1/2011 BUỔI HỌC CUỐI CÙNG (tt)
(Chuyện của một em bé người An - dát - An – phông – xơ Đô - đê)
III.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: Diễn biến tâm trạng Phrăng trước buổi học ?
3 Bài mới:
II.Hoạt động II: Đọc – Hiểu văn bản
? Đoạn văn “bài học … phải từ giã” thể
hiện rõ tâm trạng gì của Phrăng?
Tâm trạng Phrăng càng ân hận hơn khi
nào? Buổi học cuối cùng ấy Phrăng đã
học như thế nào? Với thái độ và tình cảm
gì?
?Qua những chi tiết trên nhằm bộc lộ tình
cảm gì của Phrăng đối với việc học Tiếng
Pháp?
?Em có nhận xét gì về suy nghĩ, tâm
trạng của Phrăng trong buổi học cuối
cùng tiếng Pháp này?
?Qua đó nó thể hiện tình cảm gì của
Phrăng đối với quê hương đất nước mình?
Hãy tìm chi tiết trong truyện miêu tả thấy
Hamen qua trang phục như thế nào?
II Đọc – Hiểu văn bản:
3.Phân tích:
b) Nhân vật Phrăng:
Diễn biến tâm trạng Phrăng trong buổi học cuối cùng
- Choáng váng, a quan khốn nạn đó
Bất ngờ, tức giận hiểu ra tất cả
- Chẳng bao giờ được học nữa ư, phải dừng ở đây ư?
Hối tiếc, ân hận, đau đớn
- Khi không thuộc bài: lúng túng, lòng rầu rĩ không dám ngẩng đầu lên
Nỗi ân hận quá lớn và chuyển thành sự xấu hổ
- Khi nghe thầy Hamen giảng ngữ pháp, kinh ngạc thấy sao mình hiểu đến thế …
- Chưa bao giờ chăm chú nghe đến thế
Nhận thức, thái độ đã có sự biến đổi sâu sắc Phrăng hiểu ý nghĩa thiêng liêng của việc học tiếng Pháp
Trang 3?Thái độ của thầy đối với HS như thế nào
hôm nay Phrăng đi trễ, không thuộc bài?
Lời nói của thầy đối với việc học tiếng
Pháp như thế nào?
?Thái độ, cử chỉ, hành động của thầy
Hamen có gì khác thường? Vì sao như
vậy?
?Qua những chi tiết, lời nói, cử chỉ trên
diễn tả tâm trạng thầy Hamen trong buổi
học cuối cùng như thế nào?
?Qua đó em hiểu gì về thầy Hamen nói
“Khi một dân tộc … chốn tù lao”
?Ngoài 2 nhân vật chính, truyện còn đề
cập đến những nhân vật nào khác?
?Tìm các chi tiết thể hiện thái độ hình ảnh
nhân vật khác? Gồm những ai? Các cụ già
có thái độ và hành động, tâm trạng gì?
?Các em nhỏ có thái độ gì? Làm gì? Họ
là những người như thế nào?
Hãy chỉ ra một số câu văn có dùng phép
so sánh ở văn bản này?
?Nêu tác dụng của phép so sánh này?
Buổi học cuối cùng là một chân lý quan
trọng và phổ biến được khẳng định trong
truyện đó là chân lý nào? Em có thể khái
quát ý nghĩa tư tưỡng của truyện như thế
nào?
?Bài học này em cần ghi nhớ nghệ thuật
và nội dung gì? (đọc ghi nhớ)
Liên hệ đến lịch sử dân tộc Việt Nam
…
Luyện tập: GV hướng dẫn HS làm BT 1
+ 2 /SGK; BT 1 4/SBT
=> Yêu đất nước Pháp
c) Thầy Hamen
- Trang phục: mặc bộ trang phục đẹp nhất trước đó thầy chỉ mặc bộ này vào dịp phát thưởng hoặc thanh tra
HS đi trẻ, không thuộc bài nhưng thầy không quở mắng
- Lời nói:
+ Tiếng Pháp là ngôn ngữ đẹp nhất trong sáng nhất + Thái độ khi giảng bài
+ Chưa bao giờ nhiệt tình như thế
- Hình ảnh thầy giáo cuối buổi học tái nhợt, không nói được nên lời quay lại bảng viết “nước Pháp muôn năm”
Tâm trạng đau đớn, xúc động đến tột đỉnh
=> Yêu tiếng Pháp, yêu đất nước Pháp
d) Các nhân vật khác
- Cụ già Hô – de : Đến lớp chăm chú nghe giảng, run run, xác động
- Người đưa thư, các em nhỏ khác chăm chú nghe giảng
Họ nhận thức được học tiếng của dân tộc mình là điều cần thiết thiêng liêng
e Ý nghĩa
- Yêu tiếng nói là yêu văn hóa dân tộc
- Yêu tiếng nói là yêu dân tộc và cũng là yêu nước 3 Tổng kết: ghi nhớ SGK
a Nghệ thuật
-Cách kể chuyện hấp dẫn -Miêu tả nhận vật qua ý nghĩ và tâm trạng -Ngôn ngữ tự nhiên với giọng kể chân thành và xúc động
III Hướng dẫn tự học :
- Đọc kỹ truyện, nhớ những sự việc chính, kể tóm tắt được truyện
- Sưu tầm những bài văn, thơ bàn về vai trò của tiếng nói dân tộc
- Chuẩn bị bài mới : + Tìm hiểu ví dụ để đi đến khái niệm về biện pháp tu từ nhân hóa
+ Tìm hiểu ví dụ để tìm ra các kiểu nhân hóa + Chuẩn bị các bài tập của phần luyện tập
E.Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 4Tuần: 24 Tiết: 91 Ngày soạn: 26 /01/2011
Ngày dạy: /2/ 2011 NHÂN HĨA
A Mức độ cần đạt:
- Nắm được khái niệm nhân hố, các kiểu nhân hố.
- Tác dụngcủa nhân hố
- Biết vận dụng kiến thức về nhân hĩa vào đọc-hiểu văn bản và viết bài văn miêu tả
B Trọng tâm kiến thức.
1.Kiến thức: Nắm được khái niệm nhân hố, các kiểu nhân hố Tác dụngcủa nhân hố
2.Kĩ năng: Nhận biết, phân tích giá trị của phép tu từ nhân hĩa.
Rèn luyện kỹ năng vân dụng nhân hố vào bài viết Tập làm văn
3.Thái độ: Ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
C Phương pháp; Thuyết trình, thảo luận, phát vấn.
D.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
*: So sánh là gì? Cấu tạo của phép so sánh ?Cĩ mấy cách so sánh? Cho Ví dụ? ( 9 điểm)
* Đáp án: So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật , sự việc khác cĩ nét tương
đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt Cấu tạo của phép so sánh gồm: Vế A,
phương diện so sánh, từ ngữ so sánh và vế B
- Cĩ hai kiểu so sánh : so sánh ngang bằng và so sánh khơng ngang bằng
3 Bài mới: * Giới thiệu bài: Ở tiết trước ta học phép tu từ so sánh Hơm nay chúng ta học
phép tu từ nhân hố Nhân hố là gì? Cĩ mấy kiểu nhân hố? Tác dụng của nhân hố
I.Hoạt động I: Nhân hố là gì?
HS đọc to ví dụ SGK tr 56
Nêu các sự vật đề cấp đến trong VD?
Các sự vật này được miêu tả bằng
những từ ngữ nào? HS đọc ví dụ 2
SGK
So với cách diễn đạt ở ví dụ 2 thì
cách diễn đạt ở ví dụ 1 hay hơn ở chỗ
nào?
Với các gọi, tả con vật, cây cối bằng
những từ ngữ dụng để gợi hoặc tả
người như ở VD 1 gọi là cách nhân
hố Vậy, nhân hố là gì?
HS đọc ghi nhớ
II.Hoạt động II : Các kiểu nhân
hố
HS đọc ví dụ SGK tr57
Hãy nêu các sự vật được nhân hố
Dựa vào các từ in đậm hãy cho biết
mỗi sự vât trên được nhân hố bằng
cách nào?
Qua 3 ví dụ trên cho biết cĩ bao
nhiêu kiểu nhân hố? Đĩ là những
kiểu nào?
Cho ví dụ tương tự mỗi loại
Ở nội dung này em cần ghi nhớ
I Nhân hố là gì?
a Ví dụ (SGK)
b Nhận xét
Bầu trời : ơng, mặc áo giáp, ra trận Cây mía: Múa gươm
Kiến :Hành quân
Gọi hoặc tả con vật, cây cối, lồi vật bằng những từ ngữ vốn được dùngđể gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới lồi vật, cây cối … trở nên gần gũi hơn với con người Biểt thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người
=> Nhân hố Ghi nhớ SGK
II Các kiểu nhân hố:
1.VD: SGK /57 Miệng: Lão, tai : bác , mắt : cơ , chân : cậu Những từ ngữ vốn gọi người để gọi vật
Gậy tre Chông tre
chống lại Tre: Xung phong giữ …
Dùng những từ vốn chỉ tính chất hoạt động của người
để chỉ tính chất, hoạt động của vật Trâu : ơi Trị chuyện, xưng hơ với vật như với người Ghi nhớ SGK /58
III Luyện tập:
Bài 1/58: Chỉ ra và cho biết tác dụng của phép nhân hố:
Trang 5những kiến thức cơ bản gì?
III.Hoạt động III: Luyện tập
GV hướng dẫn HS làm bài tập bằng
các phiếu học tập
Đọc yêu cầu của bài tập 1 SGK GV
hưỡng dẫn HS thảo luận? Nhận xet ,
bổ sung? GV chốt ghi vở
Đọc đoạn văn SGK
Tìm các câu văn có nội dùng phép so
sánh? Sự vật nào được đem ra so
sánh và so sánh trong hoàn cảnh nào?
Cảm nghĩ gì của em sau khi đọc
xong đoạn văn này?
Nhờ đâu mà em có được cảm nghĩ
ấy?
=> Tác dụng của so sánh trong đoạn
văn ấy là gì? (đọc ghi nhớ SGK/42)
a Nhân hoá: Đông vui, mẹ con, anh em tíu tít, bận rộn
b Tác dụng: Làm cho các sự vật ở bến cảng, tàu, xe trở nên gần gũi và thể hiện hoạt động nhộn nhịp khẩn trương náo nhiệt
Bài 2:/58: Cách diễn đạt ở đoạn văn trên sinh động, gợi
cảm, hay hơn
Bài 3/58: Cách 1 có dùng nhân hoá nên sinh động, gợi
cảm, gần gũi hơn Ta nên chọn cho văn bản biểu cảm Cách 2: Diễn tả bình thường chỉ rõ ràng, đầy đủ nên chọn cho văn bản thuyết minh
Bài 4/59
a Núi ơi! – Tác dụng làm cho sự vật núi trở nên gần gũi,bộc lộ tâm tình tâm sự
b Cua cá tấp nập Cò, sếu, vạc cãi cọ om sòm (Cách 1, 2 )
c Chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn ; thuyền vùng vắng
d Cây bị thương, thân hình, vết thương, cục máu (Cách 2)
Tác dụng: Làm cho sự vật trở nên gần gũi với con người, biểu thị những suy nghĩ, tình cảm của con người
III hướng dẫn tự học;
- Nhớ khái niệm nhân hóa
- Viết đoạn văn miêu tả có sử dụng nhân hóa
E.Rút kinh nghiệm:
………
………
………
***********************************************
Trang 6Tuần: 23 Tiết: 92 Ngày soạn: 2/01/2011.
Ngày dạy: /2/2011 PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI
A Mức độ cần đạt:
- Hiểu được phương pháp làm bài văn tả người
- Rèn kĩ năng làm bài văn tả người theo thứ tự
B Trọng tâm kiến thức
1.Kiến thức: Nắm được cách tả người và bố cục hình thực của một đoạn, 1 bài văn tả người 2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, lựa chọn, kĩ năng trình bày những điều quan sát, lụa chọn
theo thứ tự hợp lý
3.Thái độ: Ý thức học tập, rèn luyện thể loại tả người
C Phương pháp: Thuyết trình, thảo luận , phát vấn.
D.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ Nhắc lại bố cục một bài văn tả cảnh
3 Bài mới: * Giới thiệu bài: Bài học trước các em biết bố cục bài tả cảnh Hôm nay chúng
ta tìm hiểu phương pháp tả người
I.Hoạt động I: Phương pháp viết một
đoạn văn, bài văn tả người
* Gọi HS đọc ở đoạn văn SGK/59 61
- HS đọc lại đoạn 1 và nhận xét
? Đoạn văn 1 tả ai? Có đặc điểm gì nổi bật?
Đặc điểm đó được thể hiện ở từ ngữ và hình
ảnh nào?
?Trong các đoạn văn trên đoạn nào tập
trung khắc hoạ chân dung? ?Đoạn nào tả
người gắn với công việc? Yêu cầu lựa chọn
các chi tiết và hình ảnh ở mỗi bài có khác
nhau không?
* Đọc lại đoạn văn 3 Đoạn 3 gần như một
bài văn miêu tả hoàn chỉnh có 3 phần Hãy
chỉ ra và nêu nội dung chính của mỗi phần?
? Nếu phải đặt tên cho bài văn này thì em sẽ
đặt là gì?
? Quan sát lại 3VD và những điều nhận xét
hãy cho biết bài học này cần ghi nhớ những
gì?
* HS đọc ghi nhớ
II.Hoạt động II : Luyện tập
Đọc yêu cầu Bài tập 1: Các chi tiết tiêu biểu
em lựa chọn khi miêu tả các đối tượng
I.Phương pháp viết một đoạn văn, bài văn tả người
1 VD: Các đoạn văn (SGK/59; 60; 61)
* Nhận xét
Đoạn 1: Tả hình ảnh dượng Hương Thư khoẻ
mạnh, rắn rỏi, vững chắc, dũng mãnh, hào hùng đang chống thuyền vượt thác
Đoạn 2:Tả chân dung cái Tứ (xấu xí, gian giảo)
Đoạn 3: Gồm 3 phần tả võ sĩ trong keo vật
a) Mở bài: Giới thiệu người được tả b) Thân bài: Miêu tả chi tiết cụ thể người được tả chi tiết (ngoại hình, cử chỉ, hành động, lời nói …) c) Kết bài: Nhân xét, cảm nghĩ về nhân vật được tả Nhan đề của bài “Keo vật thách đấu”, “Con ếch
ôm cột sắt”
2 Ghi nhớ (SGK/61)
II Luyện tập Bài 1/62: Các chi tiết tiêu biểu em lựa chọn khi miêu tả các đối tượng
a) Em bé (4 – 5 tuổi) Mắt to, sáng, tươi tắn, nhanh nhẹn, mặt bầu bĩnh, nghịch ngợm, miệng luôn cười
… b) Cụ già cao tuổi: Mắt lờ đờ đục, tóc bạc, da nhăn nheo, đi chậm chạp
c) Cô giáo đang say sưa giảng bài trên lớp: ánh mắt hướng về phía HS, miệng không ngớt nói, tay phụ
Trang 7Bài 2/62: Dàn bài cơ bản:
Cho HS thảo luận tổ nhóm khoảng 5’
Gọi đại diện các tổ trình bày dàn ý bằng
cách đọc lại HS bổ sung, GV nhận xét
Bài 3/62 Các từ cần điền vào chỗ trống
HS bổ sung, GV nhận xét
hoạ cho nội dung giảng bài
Bài 2/62: Dàn bài cơ bản:
Bài 3/62 Các từ cần điền vào chỗ trống
Người ông đỏ như đồng (đồng tụ) Nhác trông không khác gì tượng ông thần ở trong đền (tượng 2 ông tướng Đá Rãi)
Ông Cản ngũ chuẩn bị than dự keo vật III Hướng dẫn tự học:
- Nhớ các bước khi làm bài văn tả người
- Nhớ dàn ý đại cương
Viết đoạn văn tả người có sử dụng so sánh
E Rút kinh nghiệm:
………
………
………
***********************************************