1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng Hình học 7 Bài 6: Tam giác cân

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 322,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Ñònh nghóa: Tam giaùc caân laø tam giaùc ng nhau coù hai caïnh beânbaè …………………... c Caâuhoûi 1: Trong hình veõ sau coù  naøo caân?[r]

Trang 2

2

Trang 3

I Kiểm tra bài cũ :

1 Chứng minh các cặp tam giác sau bằng nhau:

A’

  ABC =  A’B’C’ (c.g.c)

Xét  ABC và  A’B’C’ có:

+ AB = A’B’ (gt) + B = B’ (gt) +BC = B’C’ (gt)

Trang 4

A’

b)

 ABC = A’B’C’ (g.c.g)

Xét ABC và A’B’C’ có:

+ A = A’ (gt) + AB = A’B’ (gt) + B = B’ (gt)

4

Trang 5

A

A’

Xét ABC và A’B’C’ có:

+ AB = A’B’ (gt) + BC = B’C’ (gt) + AC = A’C’ (gt)

 ABC = A’B’C’ (c.c.c)

Trang 6

A

B

B’

C’

  vuông ABC =  vuông A’B’C’

(cạnh huyền- góc nhọn)

Xét  vuông ABC và

 vuông A’B’C’ có:

+cạnh huyền BC = B’C’

+góc nhọn C = C’

6

Trang 7

B

B’

C’

e)

Xét  vuông ABC và

 vuông A’B’C’ có:

+cạnh huyền BC = B’C’

+cạnh góc vuông AC =A’

C’

  vuông ABC =  vuông A’B’C’ (cạnh huyền – cạnh góc vuông)

Trang 8

2 Bài tập: cho hình vẽ sau:

A

1 2

2 1

Chứng minh: AB=AC; B = C

  AHB =  AHC (g.c.g)

Xét  AHB và  AHC có:

+ A = A (gt)

+ AH là cạnh chung

+ H = H = 90 (gt)

2

 AB = AC (cạnh tươ`ng ứng)

Trang 10

II Bài mới:

1 Định nghĩa:

Cạnh đáy

Cạnh bên

Cạnh bên

A

Đỉnh

Góc ở đáy Góc ở đáy

a) VD: ABC có AB=AC

 ABC cân tại A

b) Định nghĩa:

Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bên ………bằng nhau

10

Trang 11

c) Câuhỏi 1: Trong hình vẽ sau có  nào cân ?

Cân tại đâu? Vì sao ?

H

6 E

A D

6

4

2 2

2

2

*  ABC cân tại A vì AB=AC=4.

*  ADE cân tại A vì AD=AE=2.

*  ACH cân tại A vì AC = AH=4.

Trang 12

a) VD: ABC cân tại A có ABH = ACH

b) Tính chất : Trong 1 tam giác cân , 2 góc ở đáy……….…………

Ngược lại: Nếu trong 1 tam giác có hai góc bằng nhau thì tam giác đó

là……… …

2 Tính chất :

A

1 2

2 1

Bằng nhau Tam giác cân

12

Trang 13

c)Định nghĩa  vuông cân:

B * vd: ABC là  vuông cân vì: + AB = AC+ A = 90o

* Định nghĩa: Tam giác vuông cân là tam giác vuông có……… bằng nhau.Hai cạnh góc vuông

* Tính số đo B , C ?

Mặt khác :  ABC cân tại A  B = C (2) Từ (1) và (2)  B = C = =

o

Ta có: A = 90 mà A + B + C = 180o  B + C = 90 (1)

o

Trang 14

3 Tam giác đều:

a) Định nghĩa: tam giác đều là tam giác có 3 cạnh bằng nhau

A

B C * Mặt khác: AB= BC (gt) ABC cân tại B

 A=C (2 góc ở đáy) (2)

b) Vì sao B=C ; C=A? Tính số đo mỗi góc trong  ABC sau

* Ta có: AB=AC (gt)

ABC cân tại A

 B=C ( 2 góc ở đáy) (1)

Từ (1) và (2) A=B=C

Mà A+B+C=180o A=B=C= =60o

14

Trang 15

c) Điền vào chổ trống(……) các hệ quả sau

Trong một tam giác đều , mỗi góc bằng………

Nếu một tam giác có 3 góc bằng nhau thì tam giác đó là……… ……… Nếu một tam giác cân có 1 góc bằng 60 thì tam giác đó là……….……o

60o

Tam giác đều Tam giác đều

Trang 16

III Bài tập củng cố:

Trong các hình vẽ sau có  nào cân ? nào đều ? Tại sao?

A

D

E

a)

* Hình a)

Tam giác ABD cân tại A ( vì AB =AD)

Tam giác ACE cân tại A ( vì AC =AE)

16

Trang 17

H I

G

b)

* Hình b)

Trang 18

c)

* Hình c)

 OMK cân tại M ( vì OM=MK)

 OMN đều ( vì OM=ON=MN)

 OKP cân tại O ( vì KO=OP)

18

Trang 19

Bài tập 49 (127)

a) Tính các góc ở đáy của 1  cân biết góc ở đỉnh bằng 40o

A

C B

 ABC có góc ở đỉnh a bằng 40o

 B= C Mà B+C=180- A = 180 - 40 =140

 B = C = =70o

140 2

o

Trang 20

b) Tính góc ở đỉnh của một tam giác cân biết 1 góc ở đáy bằng 40o

40o A

C

B

 ABC có góc ở đỉnh A bằng 40

 C = B =40 Mà C + B + A =180 (tổng 3 góc trong 1 )

 40 + 40 + A =180

 A = 180 – 80 = 100

o o

o

o o

o

20

Ngày đăng: 29/03/2021, 19:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm