1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng môn học Hình học lớp 7 - Tuần 1 - Tiết 1 - Bài 1: Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác

3 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 58,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ hai hoạt động trên, HS rút ra nhận xét Định lý 1: Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.. GV cho HS rút ra nhận xét và đọc định lý 1.[r]

Trang 1

I Mục Tiêu:

- HS nắm được hai định lí, vận dụng được chúng trong việc giải bài tập Hiểu được cách chứng minh định lí 1

- Vẽ hình đúng yêu cầu và dự đoán, nhận xét, các tính chất qua hình vẽ

- Biết diễn đạt một định lí thành bài toán với hình vẽ, giả thiết vàkết luận

II Chuẩn Bị:

- GV: Thước thẳng, thước đo góc, tam giác bằng bìa cứng có AC > AB

- HS: Thước thẳng, thước đo góc, tam giác bằng bìa cứng có AC > AB

- Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận

III Tiến Trình:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: (3’)

GV giới thiệu nội dung của chương 3

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: (20’)

GV yêu cầu HS vẽ

ABC với AC > AB Quan

sát và so sánh hai góc B và C

GV hướng dẫn HS gấp

tam giác như ?2 trong SGK

Từ hai hoạt động trên,

GV cho HS rút ra nhận xét

và giới thiệu định lý 1

GV vẽ hình

GV hướng dẫn HS vẽ tia

phân giác của A và trên AC lấy

điểm B’ sao cho AB = AB’

HS vẽ hình, quan sát và trả lời

HS gấp tam giác

HS rút ra nhận xét và đọc định lý 1

HS vẽ hình và ghi

GT, KL của định lý

HS làm theo sự hướng dẫn của GV

1 Góc đối diện với cạnh lớn hơn:

Định lý 1: Trong một tam giác, góc đối

diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.

Chứng minh:

Trên tia AC lấy điểm B’ sao cho AB’= AB Kẻ tia phân giác AM của AA

Chương 3: QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG TAM GIÁC.

CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUY TRONG TAM GIÁC

GT ABC

AC > AB

KL B CA  A

Ngày Soạn: 01 – 01 – 2008 Tuần: 1

Tiết: 1

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG

Hãy so sánh hai góc

và Vì sao?

A

C AB'MA

Thay vì so sánh và AB

ta so sánh và

A

Muốn vậy, ta phải

chứng minh B AB'MA A

GV hướng dẫn HS

chứng minh ABM = AB’M

GV HD HS làm VD1

Hoạt động 2: (12’)

Điều ngược lại thì như

thế nào? Nó có còn đúng nữa

không?

GV giới thiệu đlý 2

GV kết hợp hai định lý

và giới thiệu nhận xét

GV HD HS làm VD2

AB'M C Tính chất góc ngoài

HS tự chứng minh

HS làm VD1

HS chú ý theo dõi

HS đọc định lý 2

HS chú ý theo dõi và đọc nhận xét trong SGK

HS làm VD2

Xét ABM và AB’M ta có:

AB = AB’ (cách vẽ)

(AM là tia phân giác của )

A A

AM là cạnh chung

Do đó: ABM = AB’M (c.g.c) Suy ra: B AB'MA A (1) Mặt khác: AB'MA là góc ngoài của

B’MC nên AB'M CA A (2) Từ (1) và (2) ta suy ra: B CA  A

VD1: So sánh các góc của ABC biết:

AB = 2cm, AC = 3cm, BC = 5cm Giải:

Ta có: AB < AC < BC Nên C B AA  A A

2 Cạnh đối diện với góc lớn hơn:

Định lý 2: Trong một tam giác, cạnh

đối diện với góc lớn hơn là góc lơn hơn.

A A

B C AC AB Nhận xét: SGK

VD2: So sánh các cạnh của ABC biết:

,

A 70 B 30A  0

Giải:

Ta có:

C 180   A B 180 70 30 80

Do đó: C A BA  A A Suy ra: AB > BC > AC

4 Củng Cố: (8’)

- GV cho HS làm bài tập 1 và 2 theo nhóm.

Trang 3

5 Dặn Dò: (2’)

- Về nhà xem lại các VD và bài tập đã giải

- Làm các bài tập 3, 4, 5

Ngày đăng: 29/03/2021, 19:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Vẽ hình đúng yêu cầu và dự đoán, nhận xét, các tính chất qua hình vẽ. - Biết diễn đạt một định lí thành bài toán với hình vẽ, giả thiết vàkết luận. - Bài giảng môn học Hình học lớp 7 - Tuần 1 - Tiết 1 - Bài 1: Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác
h ình đúng yêu cầu và dự đoán, nhận xét, các tính chất qua hình vẽ. - Biết diễn đạt một định lí thành bài toán với hình vẽ, giả thiết vàkết luận (Trang 1)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG - Bài giảng môn học Hình học lớp 7 - Tuần 1 - Tiết 1 - Bài 1: Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG (Trang 2)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm