A MUÏC TIEÂU: Giuùp hoïc sinh: ○ HS thực hành tốt việc giải một ssố dạng phương trình qui về phương trình bậc hai như : Phương trình trùng phương , phương trình chứa ẩn ở mẫu thức , một [r]
Trang 1Giáo án Đại số 9
Tuần: 30 Tiết: 60
Gv: Tạ Chí Hồng Vân
Soạn: 25 - 02 - 2006
PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
A) MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
○ HS thực hành tốt việc giải một ssố dạng phương trình qui về phương trình bậc hai như : Phương trình trùng phương , phương trình chứa ẩn ở mẫu thức , một vài dạng phương trình bậc cao có thể đưa về dạng phương trình tích hoặc giải được nhờ ẩn phụ
○ Biết cách giải phương trình trùng phương
○ HS nhớ rằng khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu thức , trước và sau thì phải kiểm tra để chọn giá trị thoả mãn điều kiện ấy
○ HS giải tốt phương trình tích và rèn luyện kỷ năng phân tích đa thức thành nhân tử
B) CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên: - Thước thẳng, bảng phụ
2) Học sinh: - Thước thẳng.
C) CÁC HOẠT ĐỘÂNG:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐÔÏNG CỦA HS GHI BẢNG
2’
11’
5’
Gọi 2 HS lên bảng giải bài 33a, b (7’)
Đặt vấn đề : Ở lớp 8, sau khi biết cách
giải PT bậc nhất tổng quát ax + b = 0,
ta có thể giải được những PT phức tạp
hơn nếu như ta có thể biến đổi chuíng
về dạng này Bây giờ, ta cũng có thể
sẽ xét đến những phương trình không
phải là bậc hai những có thể biến đổi
đưa về dạng PT bậc hai
Vào bài mới
Hoạt động 1: Gv giới thiệu định nghĩa,
nhận xét gợi ý cách giải
Nếu ta thay x2 = t thì PT đã cho có
dạng như thế nào ?
Ví dụ 1: Đặt x2 = t ta có điều kiện như
thế nào ? PT đã cho được viết lại như
thế nào ?
Gọi Hs giải bằng cách áp dụng công
thức nghiệm t1, t2 có thoả mãn điều
kiện t 0 không ?
?1
PT có 2 nghiệm phân biệt
Cách 2 : Lập , chứng tỏ > 0
Hoạt động 2: Vận dụng cách giải PT
trùng phương thực hiện ?1
Hs trả lời
at2 + bt + c = 0
Điều kiện t 0
t2 -13t + 36 = 0
Hs thực hiện Thoả mãn điều kiện
Hs chia làm 2 nhóm
1./ Phương trình trùng phương : Phương trình trùng phương là phương trình có dạng
ax4 + bx2 + c = 0 ( a 0)
Ví dụ 1: Giải PT x4 – 13x2 + 36 =0 Đặt x2 = t 0 có
t2 -13t + 36 = 0
= 25
t1 = 4 (nhận) ; t2 = 9 (nhận) Thay t1 vào PT x2 = t có x2 = 4
x =
Thay t2 = 9 vao PT x2 = t có x2 = 9
x =
Vậy PT có 4 nghiệm
x1 = 2 x2 = -2
x3 = 3 x4 = -3
?1 Đặt x2 = t 0 có 4t2 + t – 5 = 0
t1 = 1 (nhận) ; t2 = (loại)
4
x1 = 1 ; x2 = -1
Lop8.net
Trang 213’
2’
a./ 4x4 + x2 – 5 = 0
có dạng đặc biệt nào ?
b./ 3x4 + 4x2 + 1 = 0
Hoạt động 3: Gv nhắc lại các bước
giải PT chứa ẩnn ở mẫu
Thực hiện ?2
Điền vào ô trống
- Tìm điều kiện của x để PT có nghĩa
- Khử mẫu và biến đổi đưa về PT bậc
hai nào ?
- Giải PT bậc hai
- Phương trình đã cho có mấy nghiệm
vì sao ?
Hoạt động 4: Hs nắm lại cách giải PT
tích
a.b = 0 a = 0 hoặc b = 0
Gọi Hs giải : x + 1 = 0
x2 + 2x – 3 = 0
Thực hiện ?3
Aùp dụng : Bài 34, 35/56
Hoạt động 5: Hoạt động về nhà
- Cách giải PT đưa được về dạng PT
bậc hai
- Làm bài tập từ 36 đến 38/56, 57
thực hiện
a + b + c = 0
Hs nhắc lại các bước giải
x …………
x2 – 4x + 3 = 0
x
x2 3
PT đã cho có một nghiệm x1 1
Hs thực hiện
Hs chia làm 3 nhóm cử đại diẹn lên bảng thực hiện
2./ Phương trình chứa ẩn ở mẫu thức :
Giải PT
2
2
x x
Điều kiện : x 3
x2 – 4x + 3 = 0
(nhận) ; (loại)
x1 1 x2 3 Vậy PT có 1 nghiệm x1 1
3./ Phương trình tích :
Ví dụ 2 : Giải PT (x + 1)( x2 + 2x – 3) = 0
PT có 3 nghiệm
x1 = -1 ; x2 = 1 ; x3 = -3
x3 + 3x2 + 2x = 0
x1 = 0 ; x2 = -1 ; x3 = -2
Rút kinh nghiệm cho năm học sau:
Lop8.net