1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Hình học 8 - Tiết 41-42 - Năm học 2008-2009

12 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 124,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV khẳng định: Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng với nhau và tỉ số đồng d¹ng k = 1 GV: Ta đã biết mỗi tam giác đều bằng HS đọc tính chất 1 SGK chính nó, nên mỗi tam giác cũng đồng d¹n[r]

Trang 1

Tiết 41: luyện tập

Soạn :

Giảng:

A mục tiêu:

- Kiến thức : Củng cố cho HS về định lí Talét, hệ quả của định lí Talét, định lí

đường phân giác trong tam giác

- Kĩ năng : Rèn cho HS kỹ năng vận dụng định lí vào việc giải bài tập để tính độ dài đoạn thẳng, chứng minh hai đường thẳng song song

- Thái độ : Rèn tính cẩn thận chính xác

B Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Thước thẳng, compa, bảng phụ

- HS : Thước thẳng, com pa

C Tiến trình dạy học:

- ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số HS

- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà và việc chuẩn bị bài mới của HS

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động I

Kiểm tra - chữa bài tập (10 ph)

- HS 1:

a) Phát biểu định lí tính chất đường phân

giác của tam giác

b) Chữa bài 17 tr.68 SGK

HS1 lên bảng phát biểu định lí và chữa bài 17 tr.68 SGK

A

D E GT ABC BM = MC

BM = MC

M1 = M2

B M C M3 = M4

KL DE // BC

Trang 2

- HS2: Chữa bài 18 tr.68

GV nhận xét, cho điểm

Xét  AMB có MD phân giác AMB

 (tính chất đường phân giác)

MA

MB DA

DB 

Xét AMC có ME là phân giác AMC

 (tính chất đường phân giác)

MA

MC EA

EC 

Có MB = MC (gt)

  DE // BC (định lí đảo

EA

EC DA

DB 

của Talét) HS2 chữa bài 18 tr.68 SGK

A

5 6

B C

E

7 Xét ABC có AE là tia phân giác BAC

 (tính chất đường phân

6

5

AC

AB EC EB

giác)

(t/c tỉ lệ thức)

6 5

5

 EC

EB EB

11

5

7 

EB

 EB = 3,18 (cm)

11

7

5 

 EC = BC - EB = 7 - 3,18 3,82 (cm)

HS lớp nhận xét bài làm của bạn

Hoạt động 2

Luyện tập (33 phút)

Trang 3

Bài 20 SGK.

GV cho HS đọc kĩ đề bài sau đó gọi 1

HS lên bảng vẽ hình, ghi GT và KL

GV: Trên hình có EF // DC // AB Vậy

để chứng minh OE = OF, ta cần dựa trên

cơ sở nào ? Sau đó GV hướng dẫn HS

phân tích bài toán

OE = OF

DC

OF DC

OE 

BD

OB DC

OF AC

OA DC

BD

OB AC

OA 

OD

OB

OC OA 

AB // DC (gt)

- Phân tích bài toán xong, GV gọi một

HS lên bảng trình bày

Bài 21 tr.68 SGK

GV gọi một HS đọc nội dung và lên

bảng vẽ hình ghi GT, KL

Bài 20

A B

O F a

E

D C

GT Hình thang ABCD (AB // CD)

AC BD =   O

E, O, F  a

a // AB // CD

KL OE = OF

Chứng minh:

Xét ADC, BDC có EF // DC (gt)

AC

OA

DC EO 

Và (2) (hệ quả định lí Talét)

BD

OB DC

OF 

Có AB // DC (cạnh đáy hình thang)

 ( định lí Talét)

OD

OB

OC OA 

OB OD

OB OA

OC

OA

thức)

DB

OB AC

OA 

Từ (1), (2), (3) 

DC

OF DC

OE 

 OE = OF (đpcm)

Bài 21

Trang 4

GV: Hướng dẫn HS các chứng minh.

- Trước hết các em hãy xác định vị trí

của điểm D so với điểm B và M

GV: Làm thế nào em có thể khẳng định

điểm D nằm giữa B và M

(GV ghi lại bài giải câu a lên bảng trong

quá trình hướng dẫn HS)

GV: Hãy tính tỉ số giữa SABD với SACD

theo m và n Từ đó tính SACD

GV: Hãy tính SADM

ABC; MB = MC BAD = DAC

A AB = m, AC = n

GT (n>m)

SABC = S

B D M C a) SADM = ?

KL b) SADM = ? %SABC Nếu n = 7 cm,

m = 3 cm

HS: Điểm D nằm giữa điểm B và M a) HS: Ta có AD phân giác BAC

n

m AC

AB DC

DB  

giác)

Có m < n (gt)  MB = MC = (gt)

2

BC

 D nằm giữa B và M

HS: SABM = SACM = SABC = vì ba tam

2

1

2

S

giác này có chung đường cao hạ từ A xuống BC (là h)

Còn đáy BM = CM =

2

BC

Ta có SABD = h.BD

2 1

SACD = h.DC

2 1

n

m DC

DB BD h

BD h S

S ACD

2 1

2 1

n

n m S

S S ACD

ACD

thức) Hay

n

n m S

S ACD

Trang 5

GV: Cho n = 7 cm, m = 3 cm Hỏi SADM

chiếm bao nhiêu phần trăm SABC?

GV gọi một HS lên bảng trình bày câu b

 SACD =

n m

n S

SADM = SACD - SACM

SADM =

2

. S n m

n

S

SADM =

) ( 2

) ( )

( 2

2 (

n m

m n S n

m

n m n S

Một HS lên bảng trình bày

b) Có n = 7 cm; m = 3 cm

SADM =

5 20

4 ) 3 7 ( 2

) 3 7 ( ) ( 2

)

n m

m n S

Hay SADM = S = 20% SABC

5 1

HS lớp nhận xét bài của bạn

Hoạt động 3

Hướng dẫn về nhà (2 phút)

- Ôn tập định lí Talét (thuận, đảo, hệ quả) và tính chất đường phân giác của tam giác

- Bài tập về nhà số 19, 20, 21, 23 tr.69, 70 SBT

- Đọc trước bài Khái niệm tam giác đồng dạng

D rút kinh nghiệm:

Trang 6

Tiết 42: khái niệm hai tam giác đồng dạng

Soạn :

Giảng:

A mục tiêu:

- Kiến thức : HS nắm vững chắc định nghĩa về hai tam giác đồng dạng, tính chất tam giác đồng dạng, kí hiệu đồng dạng, tỉ số đồng dạng

- Kĩ năng : HS hiểu được các bước chứng minh định lí, vận dụng định lí để chứng minh tam giác đồng dạng, dựng tam giác đồng dạng với tam giác cho trước theo tỉ

số đồng dạng

- Thái độ : Rèn tính cẩn thận chính xác

B Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Tranh vẽ hình đồng dạng (hình 28)

- HS : Sách giáo khoa, thước kẻ

C Tiến trình dạy học:

- ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số HS

- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà và việc chuẩn bị bài mới của HS

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động I

Hình đồng dạng (3 ph)

GV treo tranh hình 28 tr.69 SGK lên

bảng và giới thiệu:

Bức tranh gồm ba nhóm hình Mỗi nhóm

có 2 hình

Em hãy nhận xét về hình dạng, kích

thước của các hình trong mỗi nhóm

GV: Những hình có hình dạng giống

nhau nhưng kích thước có thể khác nhau

gọi là những hình đồng dạng

ở đây ta chỉ xét các tam giác đồng dạng

Trước hết ta xét định nghĩa tam giác

HS: - Các hình trong mỗi nhóm có hình dạng giống nhau

- Kích thước có thể khác nhau

Trang 7

Hoạt động 2

Tam giác đồng dạng (22 ph)

GV đưa bài ?1 lên bảng phụ rồi gọi một

HS lên bảng làm hai câu a, b

?1 Cho hai tam giác ABC và A'B'C'

A

4 5 A'

2 2,5

B 6 C B' 3 C'

a) Nhìn vào hình vẽ viết các cặp góc

bằng nhau

b) Tính các tỉ số

CA

A C BC

C B AB

B

; ' '

; ' '

Rồi so sánh các tỉ số đó

GV: Chỉ vào hình và nói

A'B'C' và ABC có

A' = A ; B' = B ; C' = C

CA

A C BC

C B

AB

B

A' '  ' '  ' '

Thì ta nói A'B'C' đồng dạng với  ABC

GV: Vậy khi nào A'B'C' đồng dạng với

ABC ?

a) Định nghĩa (SGK)

GV: Ta kí hiệu tam giác đồng dạng như

sau : A'B'C' ABC

GV: Khi viết A'B'C' ABC ta viết

theo thứ tự cặp đỉnh tương ứng:

k CA

A C BC

C

B

AB

B

A' '  ' '  ' ' 

k gọi là tỉ số đồng dạng

GV: Em hãy chỉ các đỉnh tương ứng, các

góc tương ứng các cạnh tương ứng khi

A'B'C' ABC

A'B'C' và  ABC có:

A' = A ; B' = B ; C' = C

) 2

1 ( ' ' ' ' ' '

CA

A C BC

C B AB

B A

HS: Nhắc lại nội dung định nghĩa SGK

tr 70

Trang 8

GV gọi 3 HS đứng tại chỗ trả lời.

GV lưu ý: Khi viết tỉ số k của A'B'C'

đồng dạng với ABC thì cạnh của tam

giác thứ nhất (A'B'C') viết trên, cạnh

tương ứng của tam giác thứ hai (ABC)

viết dưới

Trong ?1 trên k =

2

1 ' '

AB

B A

Bài 1: (Đưa lên bảng phụ)

Cho MRF UST

a) Từ định nghĩa tam giác đồng dạng ta

có những điều gì ?

b) Tính chất:

GV đưa lên hình vẽ sau

A A'

B C B' C'

Hỏi : Em có nhận xét gì về quan hệ của

hai tam giác trên ? Hỏi hai tam giác có

đồng dạng với nhau không ? Tại sao ?

A'B'C" ABC theo tỉ số đồng dạng là

bao nhiêu ?

GV khẳng định: Hai tam giác bằng nhau

thì đồng dạng với nhau và tỉ số đồng

dạng k = 1

GV: Ta đã biết mỗi tam giác đều bằng

chính nó, nên mỗi tam giác cũng đồng

dạng với chính nó Đó cính là nội dung

tính chất 1 của hai tam giác đồng dạng

GV hỏi:

HS: a) MRF UST

 M = U; R = S; F = T

TU

FM ST

RF US

MR

b) Từ câu (a)

 U = M, S = R, T = F

k TU

FM ST

RF US

MR    1

 UST MRF (theo định nghĩa tam giác đồng dạng)

HS: A'B'C' = ABC (c.c.c)

 A' = a, B' = b, C' = C

CA

A C BC

C B AB

B

A' ' ' ' ' '

 A'B'C' ABC (định nghĩa tam giác đồng dạng)

HS: A'B'C' ABC theo tỉ số đồng dạng k = 1

HS đọc tính chất 1 SGK

Trang 9

- Nếu A'B'C' ABC theo tỉ số k thì

ABC có đồng dạng với A'B'C' không?

- ABC A'B'C' theo tỉ số nào ?

GV: Đó chính là nội dung định lí 2

GV: Khi đó ta có thể nói A'B'C' và

ABC đồng dạng với nhau

GV: Đưa lên bảng phụ hình vẽ:

A

A''

A'

B' C' B'' C'' B C

GV: Cho A'B'C' A''B''C'' và

A''B''C'' ABC

- Có nhận xét gì về quan hệ giữa A'B'C'

và ABC

GV: Có thể dựa vào định nghĩa tam giác

đồng dạng, dễ dàng chứng minh được

khẳng định trên

GV: Đó chính là nội dung tính chất 3

GV: Yêu cầu HS đứng tại chỗ nhắc lại

nội dung ba tính chất trang 70 SGK

HS: Chứng minh tương tự như bài tập 1,

ta có:

Nếu A'B'C' ABC thì

ABC A'B'C'

k thì

AB

B

A' ' 

k B A

AB 1 ' ' 

Vậy ABC A'B'C' theo tỉ số

k

1

HS đọc tính chất 2 SGK

HS: A'B'C' ABC

HS đọc Tính chất 3 SGK

Hoạt động 3

định lí (10 ph)

GV: Nói về các cạnh tương ứng tỉ lệ của

hai tam giác ta đã có hệ quả của định lí

Talét

Hãy phát biểu hệ quả của định lí Talét

GV vẽ hình trên bảng và ghi giả thiết HS: Phát biểu hệ quả định lí Talét.

Trang 10

GV: Ba cạnh của AMN tương ứng tỉ kệ

với ba cạnh của ABC

GV: Có nhận xét gì thêm về quan hệ của

AMN và ABC

GV: Tại sao khẳng định được điều đó ?

GV: Đó chính là nội dung định lí: Một

đường thẳng cắt hai cạnh của tam giác

và song song với cạnh còn lại sẽ tạo

thành một tam giác đồng dạng với tam

giác đã cho (GV bổ sung vào KL:

AMN ABC)

GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung định lí

SGK tr.71

GV: Thưo định lí trên, nếu muốn

AMN ABC theo tỉ số k = ta xác

2 1

A

M N a

B C

GT ABC, MN // BC, M  AB,

N  AC

KL  AMN  ABC

HS: AMN ABC

HS: Có MN // BC

 AMN = B (đồng vị) ANM = C (đồng vị)

A chung

CA

NA BC

MN AB

AM  

Talét)

 AMN ABC (Theo định nghĩa tma giác đồng dạng)

HS phát biểu lại định lí SGK

HS: Muốn AMN ABC theo tỉ số

Trang 11

định điểm M, N như thế nào ?

GV: Nếu k = thì em làm thế nào ?

3 2

GV đưa chú ý và hình vẽ 31 tr.71 SGK

lên bảng phụ

k = thì M, N phải là trung điểm của

2

1

AB và AC (hay MN là đường trung bình của tam giác ABC)

HS: Nếu k = để xác định M và N em

3 2

lấy trên AB điểm M sao cho AM = AB

3 2

Từ M kẻ MN // BC (N  AC) ta được

AMN ABC theo tỉ số k =

3 2

HS đọc chú ý SGK

Hoạt động 4

Củng cố (8 ph)

Yêu cầu HS hoạt động nhóm

Bài : Cho hình vẽ

3 4 8 6

4

a) Hãy đặt tên các đỉnh của hai tam

giác

b) Hai tam giác đó có đồng dạng không?

vì sao ? viết bằng kí hiệu

HS hoạt động theo nhóm

a) HS: Có thể đặt MNP và M'N'P'

b) MNP và M'N'P' có N' = N

P' = P

 M' = N (Định lí tổng ba góc trong tam giác)

2 2

4 ' '

MN

N M

2 3

6 ' '  

NP

P N

2 2

4 ' '

PM

M P

PA

A P NP

P N MN N

M' '  ' '  ' '

Trang 12

c) Nếu   theo tỉ số k thì

  theo tỉ số

k

1

 M'N'P' MNP (theo định nghĩa) c) Nếu M'N'P' MNP theo tỉ số k thì

MNP M'N'P' theo tỉ số

k

1

Hoạt động 5

Hướng dẫn về nhà (2 ph)

- Nắm vững định nghĩa, định lí, tính chất hai tam giác đồng dạng

- Bài tập 24,25 tr 72 SGK

Bài 25,tr 71 SBT

- Tiết sau luyện tập

D rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 29/03/2021, 19:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- GV: Thước thẳng, compa, bảng phụ. - HS : Thước thẳng, com pa. - Giáo án Hình học 8 - Tiết 41-42 - Năm học 2008-2009
h ước thẳng, compa, bảng phụ. - HS : Thước thẳng, com pa (Trang 1)
GV: Trên hình có EF // DC // AB. Vậy để chứng minh OE = OF, ta cần dựa trên  cơ  sở  nào  ?  Sau  đó  GV hướng  dẫn  HS  phân tích bài toán. - Giáo án Hình học 8 - Tiết 41-42 - Năm học 2008-2009
r ên hình có EF // DC // AB. Vậy để chứng minh OE = OF, ta cần dựa trên cơ sở nào ? Sau đó GV hướng dẫn HS phân tích bài toán (Trang 3)
(GV ghi lại bài giải câ ua lên bảng trong quá trình hướng dẫn HS) - Giáo án Hình học 8 - Tiết 41-42 - Năm học 2008-2009
ghi lại bài giải câ ua lên bảng trong quá trình hướng dẫn HS) (Trang 4)
GV gọi một HS lên bảng trình bày câu b. - Giáo án Hình học 8 - Tiết 41-42 - Năm học 2008-2009
g ọi một HS lên bảng trình bày câu b (Trang 5)
Bài 1: (Đưa lên bảng phụ) Cho  MRF     UST - Giáo án Hình học 8 - Tiết 41-42 - Năm học 2008-2009
i 1: (Đưa lên bảng phụ) Cho MRF UST (Trang 8)
GV vẽ hình trên bảng và ghi giả thiết. HS: Phát biểu hệ quả định lí Talét. - Giáo án Hình học 8 - Tiết 41-42 - Năm học 2008-2009
v ẽ hình trên bảng và ghi giả thiết. HS: Phát biểu hệ quả định lí Talét (Trang 9)
GV đưa chú ý và hình vẽ 31 tr.71 SGK lên bảng phụ. - Giáo án Hình học 8 - Tiết 41-42 - Năm học 2008-2009
a chú ý và hình vẽ 31 tr.71 SGK lên bảng phụ (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w