VÞnh ®ang ngåi häc bµi, bçng nghe thÊy tiÕng cßi tµu vang lªn dµi tõng håi nh giôc gi·.. Cha bao giê tiÕng cßi l¹i kÐo dµi nh vËy.ThÊy l¹ VÞnh nh×n ra ®êng tµu.[r]
Trang 1I Đặt vấn đề
Để đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu cho xã hội thì đòi hỏi ngời giáo viên phải giáo dục và giảng dạy tốt mọi đối tợng học sinh là nhiệm vụ rất quan trọng và cần thiết
Tập đọc là một phân môn quan trọng của môn Tiếng Việt những trong quá trình giảng dạy giáo viên còn gặp khá nhiều khó khăn nh :vấn đề phân đoạn ,tìm từ, giải nghĩa
từ, rút ý Do đó phần lớn giáo viên chỉ dạy phân môn tập đọc dới dạng các bớc cơ bản
mà cha đào sâu nghiên cứu phần cảm thụ nên học sinh cha cảm nhận đợc cái hay, cái
đúng, cái đẹp của một tác phẩm văn học dẫn đến hiệu quả dạy phân môn này cha cao Sau đây tôi xin đa ra một biện pháp nhỏ nhằm khắc phục nhữnh khó khăn khi dạy phân môn tập đọc: cách tìm và giải nghĩa từ, rút ý trong phân môn tập đọc lớp 4,5
II Nội dung
1 Cơ sở thực tiễn.
Hiện nay hầu hết giáo viên khi soạn bài phân môn tập đọc gặp rất nhiều khó khăn nh:
+ Không có nhiều thời gian để nghiên cứu bài tập đọc vì soạn quá nhiều tiết cho một buổi lên lớp
+Khả năng cám thụ về một tác phẩm văn học của nhiều đồng chí còn có phần hạn chế
+ Khả năng tìm từ và giải nghĩa từ, rút ý còn khá hạn chế
+ Sách tham khảo nh sách giáo viên chỉ đáp ứng dới dạng khung sờn
Mà tất cả chúng ta đều hiểu rằng có soạn bài, chuẩn bị bài chu đáo thì khi lên lớp chúng ta mới tự tin khi tiến hành tiết dạy và tiết dạy đó mới đạt kết quả cao Đối với phân môn tập đọc ngoài rền luyện kĩ năng đọc cho học sinh giáo viên còn phảI giúp học sinh biết cảm thụ một tác phẩm văn học Muốn học sinh nắm vững điều này thì giáo viên cần có một phơng pháp hợp lí, khoa học
Bản thân tôi cũng là một giáo viên đã nhiều năm dạy lớp 5 Những năm đầu vào nghề tôi thấy rất khó khăn khi dạy phân môn tập đọc vì khả năng cảm thụ văn học
không tốt lắm, diễn đạt cha thật lu loát, trôi chảy còn phụ thuộc khá nhiều vào giáo án làm cho tiết học trở nên nặng nề nên cha thật sự gây hứng thú học tập cho học sinh Thấy đợc điểm yếu của bán thân cũng nh của bạn bè đồng nghiệp tôi đã đầu t nhiều thời gian hơn cho phân môn tập đọc và qua nhiều năm giảng dạy tôi đã tích luỹ đợc một vốn kiến thức và kinh nghiệm khi soạn bài cũng nh khi triển khai bài soạn trớc lớp
Trang 2Sau đây tôi xin mạnh dạn đa ra cách tìm từ và giải nghĩa từ, rút ý khi soạn phần tìm hiểu bài ở phân môn tập đọc
2 Kiến thức và phơng pháp
a Kiến thức
Khi dạy phần tìm hiểu bài phân môn tập đọc giáo viên cần phải nắm vững các biện pháp giải nghĩa từ để giúp học sinh hiểu từ ngữ đó một cách dễ dàng, đơn giản nhất
ở tiểu học, có những biện pháp giải nghĩa từ sau:
+ Biện pháp 1
Giải nghĩa từ bằng trực quan: là biện pháp đa các đồ thật, vật thật, sơ đồ, tranh ảnh,
để giải nghĩa
…để giải nghĩa
Ví dụ:Nói tên đồ chơi hoặc trò chơi đợc tả trong các tranh sau:
(Tiếng Việt 4,tập 1,tr 147)
+Biện pháp 2:
Giải nghĩa từ bằng ngữ cảnh: đa từ vào đơn vị ngắn hơn nh câu, đoạn, bài, tình huống giao tiếp , nghĩa của từ tự bộc lộ nhờ ngữ cảnh
Ví dụ: Để giải nghĩa từ “ngây ngất” giáo viên đa câu “Ngoài bãi, hơng hoa tràm
thơm ngây ngất”
+Biện pháp 3:
Giải nghĩa từ bằng từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ đó
Ví dụ: Chăm học, siêng học là siêng học, siêng làm.
Biện pháp này ở tiểu học thờng đợc thiết kế dới dạng bài tập tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ cho trớc Học sinh tìm đợc từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ cho trớc là học sinh đã hiểu đợc nghĩa của từ
Ví dụ: Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ sau:đẹp, to lớn,.
M: đẹp – xinh
(Tiếng Việt 4, tập 1, tr 63)
+ Biện pháp 4:
Giải nghĩa từ bằng cách so sánh, đối chiếu từ với từ khác
Ví dụ: giải nghĩa từ “đồi”, so sánh với từ “núi”: đồi thấp hơn núi, sờn đồi thoai
thoảI hơn sờn núi
+ Biện pháp 5:
Giải nghĩa từ bằng cách phân tích từ thành từ tố Biện pháp này thờng áp dụng đối với từ Hán – Việt
Ví dụ: Giải nghĩa từ Quốc kì, Quốc: nớc, kì: cờ, Quốc kì: cờ của nớc.Biện pháp
này liên quan tới yếu tố Hán – Việt, vì vậy không nên xây dựng bài tập để học sinh trực tiếp giải nghĩa từ mà thông qua hệ thống bài tập phân loại, quản lí vốn từ kết hợp cung cấp nghĩa của từ
Ví dụ: Xếp các từ ghép trong ngoặc đơn thành hai nhóm dựa theo nghĩa của tiếng trung ( trung bình, trung thành, trung nghĩa, trung thực, trung thu, trung hậu, trung kiên, trung tâm )
a, Trung có nghĩa là “ở giữa” M: trung thu
b, Trung có nghĩa là “một lòng một dạ” M: trung thành
(Tiếng Việt 4, tập 1, tr 63)
+ Biện pháp 6:
Giải nghĩa từ bằng định nghĩa là biện pháp làm rõ nội dung từ bằng một định nghĩa Hiện nay ở tiểu học, biện pháp này đợc xây dựng thành ba dạng bài sau:
-Cho từ và nghĩa của từ, yêu cầu xác lập sự tơng ứng
a, Nối từ với nghĩa tơng ứng
Ví dụ: Chọn nghĩa thích hợp ở cột B cho từ ở cột A:
A B
Lễ Hoạt động tập thể có cả phần lễ phần hội Hội Cuộc vui tổ chức cho đông ngời dự theo phong tục hoặc
nhân dịp đặc biệt
Lễ hội Các nghi thức nhằm đánh dấu hoặc kỉ niệm một sự kiện có ý
nghĩa
b, Lựa chọn nghĩa đúng của từ:
Trang 3Ví dụ: Theo em thám hiểm là gì ? Chọn ý đúng để trả lời:
1 Tìm hiểu về đời sống của nơi mình ở
2 Đi chơi xa để xem phong cảnh
3 Thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn có thể nguy hiểm
(Tiếng Việt 4, tập 1, tr 88)
-Đặt câu hỏi trực tiếp (cho từ, tìm nghĩa của từ)
Ví dụ: Em hiểu các thành ngữ dới đây nh thế nào?
1 cầu đợc ớc thấy
2 Ước sao đợc vậy.
3 Ước của trái mùa.
-* 4 Đứng núi này trông núi nọ.
-Chọn nghĩa của từ, yêu cầu tìm từ
b Phơng pháp
1 Phơng pháp tiến hành chung.
ở phần này tôi chỉ nêu ra hai quy trình cơ bản khi chuẩn bị và tiến hành dạy
phần tìm hiểu bài của phân môn tập đọc lớp 4,5
+Quy trình khai thác văn bản:
(dành cho giáo viên)
Phân đoạn văn bản
Rút ý cho từng đoạn của văn bản
Rút từ ngữ biểu hiện nội dung ý của từng đoạn văn bản
Phân loại và giải nghĩa những từ ngữ làm nổi bật nội dung từng ý
+ Quy trình hớng dẫn học sinh tìm hiểu phần tìm hiểu bài của phân môn tập đọc lớp 4,5:
Phân đoạn văn bản
Soạn hệ thống câu hỏi
Rút từ thể hiện nội dung ý của từng đoạn văn
bản
Trang 4Hớng dẫn học sinh giải nghĩa từ.
Hớng dẫn cho học sinh rút ý cho từng đoạn
Hớng dẫn học sinh tìm nội dung hoặc ý nghĩa của văn bản
2 Ví dụ minh hoạ:
2.1 Bài út Vịnh
(Tiếng Việt 5, tập 2, trang 136)
Nhà út vịnh ở ngay bên đờng sắt Mấy năm nay, đoạn đờng này thờng có sự cố Lúc thì đá tảng nằm chềnh ềnh trên đờng tàu chạy, lúc thì ai đó tháo cả ốc gắn các thanh ray Lắm khi, trẻ chăn trâu còn ném đá lên tàu
Tháng trớc, trờng của út vịnh đã phát động phong trào Em yêu đờng sắt quê em Học sinh cam kết không chơi trên đờng tàu, không ném đá lên tàu và đờng tàu, cùng nhau bảo vệ an toàn cho những chuyến tàu qua Vịnh nhận việc khó nhất là thuyết phục Sơn – một bạn rất nghịch, thờng chạy trên đờng tàu thả diều Thuyết phục mãi, Sơn mới hiểu ra và không chơi dại nh vậy nữa
Một buổi chiều đẹp trời, gió từ sông cái thổi vào mát rợi Vịnh đang ngồi học bài, bỗng nghe thấy tiếng còi tàu vang lên dài từng hồi nh giục giã Cha bao giờ tiếng còi lại kéo dài nh vậy.Thấy lạ Vịnh nhìn ra đờng tàu Thì ra hai cô bé Hoa và Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đó Vịnh lao ra nh tên bắn, la lớn:
- Hoa, Lan, tàu hoả đến!
Nghe tiếng la, bé Hoa giật mình, ngã lăn khỏi đờng tàu, còn bé Lan đứng ngây ngời, khóc thét
Đoàn tàu vừa réo còi vừa ầm ầm lao tới Không chút do dự, Vịnh nhào tới ôm Lan lăn xuống mép ruộng, cứu sống cô bé trớc cái chết trong gang tấc
Biết tin,ba mẹ Lan chạy đến Cả hai cô chú ôm chầm lấy Vịnh, xúc động không nói nên lời
Theo Tô Phơng
O Thanh ray: thanh thép hoặc sắt ghép nối với nhau thành hai đờng song song để tạo thành đờng cho tàu hoả, tàu điện hay xe goòng chạy
O 1 Đoạn đờng sắt gần nhà út Vịnh mấy năm nay thờng có những sự cố gì ?
2 út Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an toàn đờng sắt ?
3 út Vịnh đã hành động nh thế nào để cứu hai em nhỏ đang chơi trên đờng tàu ?
4 Em học tập đợc ở út Vịnh điều gì ?
2.2 Cách tiến hành:
a Phân đoạn tìm hiểu bài (phân đoạn văn bản)
Đây là một bài văn xuôi, nêú chúng ta khi soạn bài mà còn lúng túng khi phân
đoạn thì ta dựa vào hệ thống câu hỏi cuối bài để phân đoạn
Câu hỏi1: Đoạn đờng sắt gần nhà út Vịnh mấy năm nay thờng có những sự cố gì ?
Trả lời cho câu hỏi 1 là những từ ngữ (đá tảng) nằm chềnh ềnh, tháo cả ốc gắn các thanh ray, ném đá lên tàu Đây là những từ ngữ nói lên những sự cố thờng xảy ra trên đoạn đờng sắt gần nhà út Vịnh Vậy đoạn 1 từ “Nhà út Vịnh” đến “ ném đá lên tàu”
Câu hỏi 2: út Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an toàn đờng sắt ?
Trang 5Trả lời cho câu hỏi 2 là những từ ngữ: cam kết, bảo vệ, thuyết phục Đây là những từ ngữ nói lên việc làm của út Vịnh nói riêng và các bạn học sinh nói chung trong việc giữ gìn an toàn đờng sắt quê em
Vậy đoạn 2 từ “Tháng trớc” đến “ không chơi dại nh vậy nữa”
Câu hỏi 3: út Vịnh đã hành động nh thế nào để cứu hai em nhỏ đang chơi trên đ-ờng tàu ?
Trả lời cho câu hỏi 3 gồm những từ ngữ: “lao ra nh tên bắn”, “nhào tới”, “lăn xuống” và “cứu sống” Đây là những từ ngữ thể hiện hành động dũng cảm của út Vịnh khi cứu hai em nhỏ Vậy đoạn 3 là phần còn lại của bài
b Rút ý cho từng đoạn
dựa vào từng câu hỏi ta dễ dàng rút ý cho từng đoạn của bài.
ý 1: Những sự cố thờng xảy ra trên đoạn đờng sắt gần nhà út Vịnh.
ý 2:út Vịnh đã thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an toàn đờng sắt
ý 3: út Vịnh dũng cảm cứu hai em nhỏ.`
c.Tìm từ biểu hiện nội dung ý của từng đoạn.
+ Từ nội dung ý 1 ta nhận thấy những từ ngữ làm nổi bật cho ý của đoạn 1:
“nằm chềnh ềnh”, “ tháo cả ốc gắn các thanh ray”, “ ném đá lên tàu”
+ Từ ý 2 ta cũng rút ra những từ ngữ làm nổi bật ý của đoạn 2:
“ cam kết”, “ bảo vệ”, “ thuyết phục” Nhng trong đó từ “bảo vệ” học sinh đã đợc làm quen và hiểu nghĩa của nó Vì vậy cần giúp học sinh hiểu nghĩa của 2 từ: “cam kết”, “ thuyết phục”
+ Từ ý 3 ta rút ra những từ ngữ cần giải nghĩa: hình ảnh“ lao ra nh tên bắn”, từ
“do dự” trong cụm từ “ không chút do dự”
d Cách giải nghĩa từ.
+ Từ “chềnh ềnh” chúng ta vận dụng biện pháp 1 để giúp học sinh giải nghĩa
từ này
Tức là, theo biện pháp này ta đa từ “ chềnh ềnh” vào một ngữ cảnh, từ ngữ cảnh nó tự bộc lộ nghĩa
Ví dụ: Bạn an ngồi chềnh ềnh trớc cửa.
Hoặc ta có thể vận dụng biện pháp 2 để giúp học sinh hiểu nghĩa của từ “chềnh ềnh” Tức là ta yêu cầu học sinh tìm từ đồng nghĩa với từ “chềnh ềnh”
Ví dụ: Từ “chềnh ềnh” đồng nghĩa với từ “chình ình”.
+Với cụm từ “tháo cả ốc gắn các thanh ray”
Đối với những vùng có đờng sắt chạy qua thì học sinh dễ dàng hiểu hậu quả của việc “tháo ốc gắn các thanh ray” Nhng với những vùng không có đờng sắt chạy qua thì việc giúp học sinh hiểu hậu quả của việc làm trên bằng hình ảnh mô phỏng 1 đoạn đờng sắt là có hiệu quả nhất
+ Với cụm từ “ném đá lên tàu” Đối với hành động này giáo viên cần giúp học sinh hiểu tại sao không nên làm nh vậy – làm nh vậy sẽ dẫn đến hậu quả gì ? Vậy ở đây giáo viên cần đặt câu hỏi nh sau: Trên các toa tàu đang chạy có rất nhiều hành khách, nếu chúng ta ném đá qua cửa kính của tàu sẽ dẫn đến hậu quả gì ?
Trang 6+ Với từ “cam kết”
Cho học sinh tìm từ đồng nghĩa với từ “cam kết”
Ví dụ: cam đoan
+ “Thuyết phục”
Cho học sinh đa từ “thuyết phục” vào 1 ngữ cảnh để từ đó giúp học sinh hiểu “thuyết phục” là làm cho bản thân ngời ta thấy đúng, hay mà tin theo, làm theo
Ví dụ: Thuyết phục là nghề của các hoà giải viên.
+với hình ảnh “lao ra nh tên bắn” giáo viên đặt câu hỏi trực tiếp
Ví dụ:Lao ra nh tên bắn là lao nh thế nào ?
(Cho học sinh phát biểu – giáo viên chốt lại kết quả đúng và nêu ý nghĩa hành động đó của út Vịnh.)
+ Cụm từ “không chút do dự” Để giúp học sinh thấy những phẩm chất đáng quý của út Vịnh giáo viên nên đặt câu hỏi
Ví dụ: Với cụm từ “không chút do dự”đã thế hiện thái độ gì của út Vịnh ?
(Thế hiện thái độ dứt khoát không sợ hiểm nguy lao tới cứu hai em nhỏ —> hành động dũng cảm của út Vịnh.)
III kết luận:
Trên đây là những vấn đề bản thân góp nhặt và tích luỹ đợc trong quá trình giảng dạy Tôi nhận thấy đây không phải là một vấn đề lớn nhng nó đã góp phần giúp tôi khá thuận lợi trong soạn bài cũng nh giảng dạy và bớc đầu đã gây hứng thú học tập cho học sinh Tuy nhiên đây chỉ là những suy nghĩ, cách làm của bản thân nên không tránh khỏi
sự chủ quan Vậy tôi rất mong quý vị đọc và góp ý cho tôi
Tôi x in chân thành cảm ơn !
Ngời viết
Võ Văn Tuấn
VI Tài liệu tham khảo:
1 Sách giáo khoa, sách giáo viên Tiếng Việt 4,5
2 Từ điển Tiếng Việt
3 Giáo trình phân môn “Luyện từ và câu” (Đại học Vinh)