kết chiến đấu của nhân dân ta ở 2 miền Nam – Bắc nhằm tiến tới giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất Tổ quốc và ý nghĩa của sự thắng lợi trên; kĩ năng sử dụng bản đồ, tranh ảnh tro[r]
Trang 1Ngày soạn: Tuần: 1
Ngày dạy: Tiết: 1
Phần I: LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Chương I: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI
THỨ HAI Bài 1: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG
NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX ( T1 )
I.Liên Xô I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:Học sinh nắm được.
- Những tổn thất nặng nề của Liên Xô trong chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân Liên Xô nhanh chóng khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh, tiép tục xây dựng
II.Chuẩn bị:
-GV: + Bản đồ châu Âu
+ Tranh ảnh tiêu biểu về Liên Xô và những thành tựu khoa học…
-HS: + Sưu tầm một số tranh ảnh về những thành tựu của Liên Xô, Soạn bài
III.Các bước lên lớp:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Dạy bài mới: GV giới thiệu bài theo SGK
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1
-Gọi hs lên bảng xác định vị
trí của Liên Xô trên bản đồ
châu Â
? Vì sao sau chiến tranh thế
giới thứ hai Liên xô phải bắt
tay vào khôi phục kinh tế?
?Trong chiến tranh thế giới
thứ hai Liên Xô bị thiệt hại
Hoạt động 1
-HS lên bảng xác định
-Vì sau chiến tranh tuy là nước chiến thắng nhưng Liên Xô củng chịu những tổn thất nặng nề về người và của
-HS:
+Hơn 27 triệu người…
I.Liên Xô 1.Công cuộc khôi phục kinh
tế sau chiến 1950).
tranh(1945-a.Những thiệt hại của Liên
Trang 2như thế nào?
*GV phân tích thêm: Những
tổn thất đó làm cho nền kinh
tế LX phát triển chậm lại tới
10 năm, Vì vậy LX phải bắt
tay vào khôi phục kinh tế,
hàn gắn vết thương chiến
tranh
?Công cuộc khôi phục kinh
tế, hàn gắn vết thương chiến
tranh ở Liên Xô đã diển ra và
đạt kết quả như thế nào?
Hoạt động 2
-Yêu cầu học sinh đọc thông
tin sgk
?Em hiểu thế nào về khái
niệm cơ sở vật chất-kĩ thuật
của CNXH?
? Hày nêu những thành tựu
chủ yếu của Liên Xô Trong
công cuộc xây dựng CNXH
Hoạt động 2
-HS đọc thông tin sgk
-Là nền sản xuất đại cơ khí với công nghiệp hiện đại, nông nghiệp hiện đại và khoa học kĩ thuật tiên tiến
-HS: Thực hiện thành công một loạt các kế hoạch dài hạn
- Kinh tế: ….sgk-KHKT:…
b.Thành tựu trong khôi phục kinh tế:
- Kinh tế:
+ Liên Xô hoàn thành kế hoạch 5 năm (1945-1950) hoan thành trước 9 tháng.+Năm 1950 công nghiệp tăng 70%
+Hơn 6000 nhà máy, xí nghiệp được khôi phục và xâydựng
+ Sx nônh nghiệp vượt trước chiến tranh
-KHKT: Năm 1949 LIên Xô
chế tạo thành công bom nguyên tử
2.Tiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội (từ năm 1950….TK XX ).
a.Kinh tế:
-Thực hiện thành công một loạt các kế hoạch dài hạn.-Phương hướng chính của kế hoạch là:
+Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng
+Thâm canh trong nông nghiệp
Trang 3-1970 diện lực đạt 740 tỉ
KW giờ…
-Dầu mỏ 353 triệu tấn
-Than 624 triệu tấn
-1971 thép đạt 121 triệu tấn
-Nông nghiệp 1970 đat 186
triêu tấn
? LX đã thực hiện chính sách
đối ngoại như thế nào?
? Qua sách báo đã đọc…sgk?
HS đọc thông tin sgk trả lời
+Đẩy mạnh tiến bộ KHKT +Tăng cường sức mạnh quốc phòng
-Kết quả:
Trong những năm 50 và 60
LX là cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới sau mĩ,
CN tăng bình quân hằng năm 9,6%.Chiếm khoảng 20% sản lượng CN toàn thế giới
b.KHKT:
-Năm 1957 phóng thành công
vệ tinh nhân tạo
-Năm 1961 phóng tàu
“Phương Đông” đưa con người bay vòng quanh Trái Đất
-Chính sách đối ngoại:
LX chủ chương duy trì hoà bình thế giới, quan hệ hữu nghị với các nước với tất cả các nước và ủng hộ phong trào đấu tranh của các dân tộc
4.Củng cố:
- Những thành tựu mà LX đạt được trong quá trình khôi phục kinh tế là gì?
- Viêc LX chế tạo thành công bom nguyên tử nói lên điều gì?
5 Dăn dò: Học bài - soạn mục III.
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
Trang 4Bài 1: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG
NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX ( T2 ) I.Mục tiêu:
-GV: + Bản đồ các nước Đông Âu
+ Tranh ảnh có liên quan
-HS: Soạn bài, sưu tầm tranh ảnh có liên quan
III.Các bước lên lớp:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Những thành tựu mà LX đạt được trong công cuộc xây dựng CNXH
3.Dạy bài mới: Chương trình lịch sử 8 chúng ta đã được học cuối năm 1944 đầu 1945 Hồng
quân Liên Xô trên con đường truy đuổi phát xít Đức về tận sào huyệt của chúng ở Bec-lin
đã giúp một loạt các nước Đông Âu giải phóng, hệ thống các nước XHCN đã ra đời…
Hoạt động 1
*Giáo viên giới thiệu các
nước DCND Đông Âu
bằng bản đồ
=> HS lên bảng chỉ lại
? Các nước dân chủ nhân
dân Đông Âu ra đời như thế
Nhân dân các nước Đông
Âu nổi dậy khởi nghĩa giànhchính quyền =>Một loạt nhànước dân chủ nhân dân đã được thành lập: Ba Lan (7/1944 ), Ru-ma-ni (8/1944
II.Đông Âu.
1.Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu.
-Cuối 1944 - đầu 1945 Hồng quân LX tiến vào lãnh thổ Đông Âu truy kích phát xít Đức
=>Nhân dân các nước Đông Âunổi dậy khởi nghĩa giành chính quyền => Thành lập các nhà nước dân chủ nhân dân: Ba Lan
Trang 5Liên Xô và các nước Đông
Âu được thể hiện như thế
nào?
*GV.Nói thêm về Tổ chức
Hiệp ước Vac-sa-va và sự ra
nhập của Việt Nam trong hệ
thồng này
? Thành tựu kinh tế của
khôi SEV đạt được như thế
ở phía Đông
-HS:
- Từ năm 1945 đến năm
1949 hoàn thành nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân tộcdân chủ
+ Xây dựng bộ máy chính quyền dân chủ nhân dân
+ Tiến hành cải cách ruộng đất
-HS: Sự hợp tác này được thể hiện qua hai tổ chức+ 8/1/1949…
+ 5/1955…
Hs: 8/1/1949 Hội đồng tương trợ kinh tế được thành lập (SEV) 5/1955 Tổ chức Hiệp ước Vac-sa-va thành lập
- HS:
+Tốc độ tăng trưởng công nghiệp bình quân 10%
+Từ 1950 – 1973 Thu nhập quố dân 5,7 lần
+LX cho các nước thành
(7/1944), Ru-ma-ni (8/1944)…
-Riêng Đức bị chia cắt: Cộng hoà Liên bang Đức (9/1949)ở phía Tây và Cộng hoà dân chủ Đức(10/1949) ở phía Đông
- Từ năm 1945 đến năm 1949 hoàn thành nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ.+ Xây dựng bộ máy chính quyền dân chủ nhân dân
+ Tiến hành cải cách ruộng đất.+ Thực hiện các quyền tự do dân chủ và cải thiện đời sống nhân dân…
2.Tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội ( từ năm 1950…
(Đọc thêm) III Sự hình thành hệ thống XHCN.
*Hoàn cảnh:
Các nước Đông Âu và LX cần
có sự hợp tác nhiều bên hoặc phân công và chuyên môn hoá trong sản xuất công, nông nghiệp…
*Thành tựu:
+Tốc độ tăng trưởng công
Trang 6? Sự hình thành hệ thống
XHCN có ý nghĩa gì?
viên vay 13 tỉ rúp với lãi suất nhẹ và viện trợ không hoàn lại 20 tỉ rúp
Hs: Duy trì hoà bình, an ninh của châu Âu và thế giới
nghiệp bình quân 10%
+Từ 1950 – 1973 Thu nhập quố dân 5,7 lần
+LX cho các nước thành viên vay 13 tỉ rúp với lãi suất nhẹ và viện trợ
*Ý nghĩa:
Duy trì hoà bình, an ninh của châu Âu và thế giới
4.Củng cố: ? Tổ chức Hiệp ước Vac-sa-va ra đời nhằm mục đích gì?
? Nêu những thành tích của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) trong những năm 1951 – 1973
5.Dăn dò:
Học bài, soạn bài 2 – tập trả lời câu hỏi trong bài
IV.Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
Trang 7Bài 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN ĐẦU
NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỈ XX I.Mục tiêu:
-Thấy rõ tính chất khó khăn, phức tạp, cả những thiếu sót và sai lầm trong công cuộc
XD CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu
-Củng cố niềm tin vào thắng lợi của công cuộc CN hoá, hiện đại hoḠcña đất nước theo định hướng XHCN Thắng lợi dưới sự lãnh đạo của ĐCS
- Thấy rõ sự khủng khoảng và tan rã của LX và Đông Âu củng ảnh hưởng tới Việt Nam
II-Chuẩn bị:
*Giáo viên:
-Lược đồ các nước SNG , các tư liệu về Liên Xô và các nước Đông Âu giai đoạn này
- Các loại tranh ảnh về thời kì này
*Học sinh::
- Đọc trước SGK và nghiên cứu các kênh hình
- Sưu tầm tranh ảnh tư liệu thời kì này
III Các bước lên lớp:
1-Ổn định lớp:
2-Kiểm tra bài cũ:
-Hãy nêu những thành tựu mà các nước Đông Âu đạt được trong công cuộc XD XHCN?
-Nêu mục đích ra đời và những thành tích của Hội đồng tương trợ kinh tế
(SEV)?
3 Bµi míi:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1 Hoạt động 1 I-Sự khủng hoảng và
Trang 8?Nguyên nhân nào dẫn
đến sự tan dã của Liên
bang Xô Viết (theo chữ
nhỏ)sgk
?Nguyên nhân nào dẫn
đến công cuộc cải tổ ở
XH, không khắc phục những sai lầm, thiếu sót
- HS theo dõi
- HS:
->Đầu những năm 80 nền kinh tế đất nước ngày càng khó khăn khủng hoảng trầm trọng
Hoạt động 2
-HS:
T3 -1985 Gooc-ba-chốp lên nắm quyền lãnh đạo
về chính trị
+Xoá bỏ chế độ một đảng
+Tuyên bố dân chủ côngkhai về mọi mặt
tan rã của Liên bang Xô Viết.
1.Nguyên nhân:
-1973cuộc khủng hoảng dầu mỏ bùng nổ, -Ban lãnh đạo Liên Xô chậm sửa đổi, không tiến hành cải cách về KT-XH,không khắc phục những sai lầm, thiếu sót
-Mô hình về CNXH có nhièu khuyết tật
-Đầu những năm 80 nền kinh tế đất nước ngày càng khó khăn khủng hoảng trầm trọng ( toàn diện )
2.Diễn biến:
-3 -1985 Gooc-ba-chốp lên nắm quyền lãnh đạo
và đề ra đường lối cải tổ
-Chuẩn bị không chu đáo,thiếu đường lối chiến lược…
*Nội dung cải tổ:
-Kinh tế: Chưa thực hiện được
-Chính trị:
+Tập trung mọi quyền lực vào tay tổng thống+Thực hiện đa nguyên vềchính trị
Trang 9? Hậu quả của công cuộc
cải tổ ở Liên Xô như thế
ở các nước Đông Âu
diễn ra như thế nào? Nêu
dẫn chứng cụ thể
-HS:
+Kinh tế: Suy sụp+ Chính trị: Mất ổn định+xã hội: Rối loạn, nhiều
tệ nạn xã hội gia tăng, mâu thuẫn xung đột sắc tộc
+19-8-1991…
+21-12-1991…
+25-12-1991Tổng thốngGooc-ba-chốp từ chức
=> Chấm dứt chế độ Xô Viết đã tồn tại 74 năm
-HS:
Từ cuối những năm 70 đầu 80 lâm vào khủng hoảng kinh tế, chính trị gay gắt
+Xoá bỏ chế độ một đảng+Tuyên bố dân chủ công khai về mọi mặt
3.Hậu quả:
+Kinh tế: Suy sụp+Chính trị: Mất ổn định+xã hội: Rối loạn, nhiều
tệ nạn xã hội gia tăng, mâu thuẫn xung đột sắc tộc
+19-8-1991Cuộc đảo chính Gooc-ba-chốp không thành , gây hậu quả nghiêm trọng+21-12-1991 11 nước cộng hoà kí hiệp định giải tán Liên bang Xô Viết và thành lập Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG)
+Tối25-12-1991Tổng thống Gooc-ba-chốp từ chức
=> Chấm dứt chế độ XHCN ở Liên bang Xô Viết sau 74 năm tồn tại
II-Cuộc khủng hoảng
và tan rã của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu.
1 Thời gian:
HS đọc thông tin SGK
Trang 10? Biểu hiện của sự
- Các cuộc bãi công, đình công nổ ra dồn dập
- Các thế lực chống đối
ra sức chống phá
-Cuộc khủng hoảng khởiđầu từ Ba Lan => lan nhanh sang các nước khác
-HS:
-Đảng cộng sản Đông
Âu mất quyền lãnh đạo
-Thực hiện đa nguyên vềchính trị
-Các thế lực chống CNXH thắng thế nắm chính quyền
-1989 chế độ XHCN sụp
đổ ở hầu hết các nước đông Âu
-Tuyên bố từ bỏ CNXH
và chủ nghĩa Mac-Lênin
=>1991 hệ thống các nước XHCN bị tan rã và sụp đổ
2.Biểu hiện:
HS đọc thông tin SGK
3.Hậu quả:
-Đảng cộng sản Đông Âumất quyền lãnh đạo
-Các thế lực chống CNXH thắng thế nắm chính quyền
-Cuối năm 1989 chế độ XHCN sụp đổ ở hầu hết các nước đông Âu
-Thực hiện đa nguyên về chính trị
-Tuyên bố từ bỏ CNXH
và chủ nghĩa Mac-Lênin-28/6/1991, SEV ngừng hoạt động
-1/7/1991 tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va giải tán
4 Củng cố:
- Gv y/c HS trình bày lại những biểu hiện của quá trình khủng hoảng và ta
rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu
-Những hậu quả nặng nềdo sự tan rã của chế độ XHCN ở Đông Âu và hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới
Trang 115.Dặn dò:
-Viết tiểu luận: Suy nghĩ của em về sự tan rã của của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu ?
-Trả lời các câu hỏi cuối bài và làm bài tập
- Ngh/c bài 3 (Chương II)- “Quá trình phát triển của phong trào GPDT…”
IV.Rút kinh nghiệm:
Ngày dạy: Tiết: 4
CHƯƠNG II: CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ LA-TINH TỪ 1945 ĐẾN NAY
Trang 12Bài 3: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC
VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
Giúp HS nắm được quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộcvà sự tan rãcủa hệ thống thuộc địa ở châu Á, châu Phi và Mĩ La-tinh: những diễn biến chủ yếu, nhữngthắng lợi to lớn và khó khăn trong công cuộc xây dựng đất nước ở các nước này
Học bài, soạn bài:
III.Các bước lên lớp:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ :
Cuộc khủng hoảng và sụp đổ ở các nước Đông Âu diễn ra như thế nào?
3.Dạy bài mới:
In-đô-nê-xi-a(17-8-+ Việt Nam( 1945), + Lào ( 12-10-1945)
2-9 Các nước Nam Á và
I/Giai đoạn từ 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX.
- Đông Nam Á:
+ 1945),
In-đô-nê-xi-a(17-8-+ Việt Nam( 2-9-1945), + Lào ( 12-10-1945)
- Các nước Nam Á và Bắc
Trang 13-GV: Nói thêm về năm
-Các nước thuộc địa
của Bồ Đào Nha.
- Năm 1960 có 17 nước châu Phi tuyên bố độc lập
- Mĩla-tinh :1-1-1959 cách mạng Cu-Ba giành thắng lợi
-HS:
Giữa những năm 60 của thế kỉ XX hệ thống thuộcđịa của CNĐQ về cơ bảnsụp đổ
-HS theo dõi, ghi nhận
-HS lên bảng xác định
Phi:
+ Ấn Độ ( 1946-1950) + Ai Cập(1952)…
- Năm 1960 có 17 nước châu Phi tuyên bố độc lập
- Mĩla-tinh :1-1-1959 cáchmạng Cu-Ba giành thắng lợi
*Kết quả:
Giữa những năm 60 của thế kỉ XX hệ thống thuộc địa của CNĐQ về cơ bản sụp đổ
II.Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến những năm 70 của thế kỉ XX.
Phong trào đấu tranh lật
đổ ách thống trị của thực dân Bồ Đào Nha
-Ghi-nê-Bít-xao ( 9/1974) -Mô-dăm-bích ( 6-1975) -Ăng-gô-la (11-1975)
Trang 14Các nước tiến bộ trên
thế giới đã lên án gay
gắt chế độ A-pác-thai
Nhiều văn kiện của
Liên hợp quốc coi
A-pác-thai là một tội ác
chống nhân loại
? Cuộc đấu tranh của
nhân dân châu Phi
-Tây Nam Phi (1990)
-Cộng hoà Nam Phi
Hs: -Cuộc đấu tranh xoá
bỏ chế độ phân biệt chủng tộc( A-pác-thai ) tập chung ở 3 nước miềnNam châu Phi:
+Rô-đê-di-a (1980) +Tây Nam Phi (1990) +Cộng hoà Nam Phi (1993)
-Cuộc đấu tranh xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc( A-pác-thai ) tập chung
ở 3 nước miền Nam châu Phi:
+Rô-đê-di-a (1980) +Tây Nam Phi (1990) +Cộng hoà Nam Phi (1993)
-Năm 1993 chế độ phân biệt chủng tộc đã bị xoá bỏsau hơn ba thế kỉ tồn tai ở Cộng hoà Nam Phi
- Năm 1994 Man-đê-la người da đen đầu tiên được bầu làm tổng thống
Trang 15=> Năm 1994
Man-đê-la người da đen đầu
tiên được bầu làm tổng
thống
*GV chốt lại kiến thức
theo đoạn cuối SGK
=>HS lên bảng xác
định vị trí ba nước
Học sinh theo dõi -HS lên bảng xác định 4.Củng cố: -GV sơ kết ba giai đoạn của phong trào giải phóng dân tộc với nội dung quan trọng nhất của mỗi giai đoạn ?Nêu một cách khái quát các đặc điểm của phong trào giải phóng dân tộc từ sau năm 1945.( HS khá, giỏi ) Gợi ý: -Phong trào diễn ra với khí thế sôi nổi, mạnh mẽ không gì ngăn nổi
-Đông đảo các g/c, các tầng lớp nhân dân tham gia
-Phong trào diễn ra dưới sự lãnh đạo của g/c công nhân, phần lớn ở các nước là g/c tư sản dân tộc
-Hình thức đấu tranh đa dạng, phong phú
5.Dặn dò: Lập bảng niên biểu phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc
Giai đoạn Châu Á Châu Phi Mĩ La-tinh ? ? ? ? IV.Rút kinh nghiệm:
Bài 4: CÁC NƯỚC CHÂU Á
Trang 16I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Giúp HS nắm khái quát tình hình châu Á từ sau CTTG II
-Sự ra đời và các giai đoạn phát triển của nước CHND Trung Hoa từ sau năm 1945đến nay
-Bản đồ Châu Á và lược đồ nước CHND Trung Hoa sau ngày thành lập
-Một số tư liệu về lịch sử TQ hiện đại
*HS:
- Đọc trước SGK và trả lời các câu hỏi cuối mỗi mục
- Sưu tầm tranh ảnh, tài liệu liên quan đến bài
- vở BT, vở ghi, SGK
III-Các bước lên lớp:
1-Ổn định lớp:
2-Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm của PT GPDT từ sau năm 1945 đến giữa những năm 90? Tác động củacác phong trào đấu tranh ở các khu vực trong thời kỳ này?
-Đọc SGK, QS bản đồ
-Nêu diễn biến và kết
I-Tình hình chung:
- Sau 1945 PT ĐT GPDTbùng nổ, mạnh mẽ, lan
Trang 17như thế nào ở các nước
- Cuối những năm 50 phần lớn các nước giànhđược độc lập
-HS: Nêu những khó khăn và phức tạp hiện nay ở một số nước châu
Á
- Từ nhiều thập kỉ qua kinh tế một số nước châu Á
-Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn quốc, Trung Quốc…
- Trong suất nửa sau thế
kỉ XX tình hình châu Á lại không ổn định
- Sau chiến tranh lạnh, lại xảy ra xung đột, li khai, khủng bố
- Từ nhiều thập kỉ qua kinh tế một số nước châu
Á tăng trưởng nhanh ( Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn quốc, Trung Quốc…)
II- Trung Quốc.
1 Sự ra đời của nước CHND Trung Hoa
01/10/1949 Nước CHND
Trang 18-Yêu cầu HS quan sát
hình 5, 6 sgk:
? Bức ảnh chụp Mao
Trach Đông đang làm gì?
Sự kiện này diễn ra vào
thời gian nào?
? Hãy cho biết ý nghĩa
lịch sử của sự ra đời nước
cửa từ bao giờ? Nội dung
của đường lối đó là gì?
?Em hãy nêu những kết
HS quan sát hình 5, 6 sgk và trả lời
-HS:
+ Mao Trach Đông đangđọc bản tuyên ngôn độc lập
+ Chiều ngày 01/10/1949
-Kết thúc ách nô dịch hơn 100
-Hệ thống XHCN
Hoạt động 3
-12-1978: TQ đề ra đường lối đổi mới
-Nội dung: XDCNXH mang màu sắc TQ, lấy phát triển KT
-HS:
+Kinh tế:
Tăng trưởmg cao nhất
Trung Hoa ra đời
*Ý nghĩa lịch sử:
-Kết thúc ách nô dịch hơn 100 năm của đế quốc và hàng nghìn năm của chế độ phong kiến, đưa đất nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập tự do
-Hệ thống XHCN được nối liền từ châu Âu sang châu Á
2 Mười năm đầu xây dựng chế độ mới
(1949-1959)
Học sinh đọc thêm ở nhà
3 Đất nước trong thời
kỳ biến động 1978)
(1959-Học sinh đọc thêm ở nhà
3.Công cuộc cải cách-
mở cửa ( Từ năm 1978 đến nay)
-12-1978: TQ đề ra đường lối đổi mới
-Nội dung: XDCNXH
mang màu sắc TQ, lấy phát triển KT làm trung tâm, thực hiện cải cách
mở cửa, hiện đại hoá đấtnước
Trang 19quả mà TQ đạt được
trong 20 năm đổi mới?
-Gv nêu thêm dẫn chứng
SGK.( phần chữ nhỏ )
-Hướng dẫn học sinh xem
hình 7 và 8 Nêu nhận xét
?Về đối ngoại TQ đạt
được những thành tựu gì?
*GV liên hệ việc Trung
Quốc tranh chấp quần
đảo Hoàng Sa của VN
hiện nay
*GV kết luận:
Hiện nay TQ là nước có
tốc độ tăng trưởng kinh tế
cao vào bậc nhất thế
giới(>9%/năm) năm
2001 GDP đạt 9593,3 tỉ
nhân dân tệ gấp 3 lần
năm 1989
thế giới 9,6%/năm
+Đời sống nhân dân được nâng cao rõ rệt -HS theo dõi - học sinh xem hình 7 và 8 Nêu nhận xét -HS: +Cải thiện quan hệ
+Thu hồi chủ quyền
+Địa vị của TQ
-HS theo dõi -Kết quả : + Kinh tế : Tăng trưởmg cao nhất thế giới 9,6%/năm, tổng giá trị xuất khẩu tăng 15 gấp lần, tiềm lực kinh tế đứng thứ 7 TG
+ Đời sống nhân dân được nâng cao rõ rệt - Đối ngoại: +Cải thiện quan hệ với nhiều nước +Thu hồi chủ quyền đối với Hồng Kông (7/1997), Ma Cao (12/1999) +Địa vị của TQ được nâng cao trên trường quốc tế 4.Củng cố: -Nêu những giai đoạn chính và nội dung chủ yếu của lịch sử TQ từ sau năm 1945 đến nay ? 5-Dặn dò: -Trả lời các câu hỏi cuối bài và làm bài tập -Tìm hiểu tư liệu nói về sự thành lập và những hoạt động của tổ chức ASEAN, quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa Việt Nam và các nước thành viên trong tổ chứ này -Chuẩn bị trước bài mới IV Rút kinh nghiệm:
Trang 20
Ngày soạn: Tuần: 6
Bài 5 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
Trang 21I Mục tiêu:
1-Kiến thức:
-Giúp HS nắm được tình hình Đông Nam Á trước và sau 1945
-Sự ra đời của tổ chức ASEAN và vai trò của nó với sự phát triển của các nước trongkhu vực Đông Nam Á
-Bản đồ thế giới và lược đồ các nước Đ.N.Á
-Một số tranh ảnh, tư liệu về các nước Đ.N.Á, bảng phụ
*HS:
- Đọc trước SGK , nghiên cứu kênh hình
- Trả lời câu hỏi cuối mỗi mục
- Sưu tầm tư liệu ,tranh ảnh về các nước ĐNA
III-Các bước lên lớp:
1-Ổn định lớp:
2-Kiểm tra bài cũ:
? PT GPDT các nước Châu Á diễn ra ntn từ sau năm 1945 ? Kết quả
? Nêu những thành tựu công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc (1978 đến nay )?
3- Bài mới
ĐNA là khu vực lịch sử – văn hoá thống nhất, giàu tiềm năng Các quốc gia cóa nhiều nét tương đồng và có mối quan hệ lâu đời đã được xác lập trong lịch sử Ngày nay, các quốc gia ĐNA đang ra sức xây dựng một cộng đồng khu vực phát triển năng động, đầy triển vọng, hoà bình và thịnh vượng
I.Tình hình Đông Nam Á trước và sau năm 1945.
Trang 22nước trong khu vực.
nước Đ.N.A có sự phân
hoá ntn trong đường lối
doạ dùng bạo lực, bao
vây kinh tế, phá hoại
-Sau khi phát xít Nhật đầu hàng các nước Đ.N.Á nhanh chóng nổi dậy giành chính quyền:
17/8/1945, nhân dân đô-nê-xi-a tuyên bố độc lập
In HS đọc thông tin SGK trả lời: “Đ.N.A ngày càng trở nên căng thẳng ”
-Học sinh theo dõi, ghi nhớ
Hoạt động 2
-Hoàn cảnh:+ Do yêu
*Trước 1945:
Hầu hết các nước Đ.N.Á đều là thuộc địa của thực dân phương Tây
*Sau 1945:
-Các nước Đ.N.Á nhanh chóng nổi dậy giành chínhquyền In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào 8→10/1945.-Giữa những năm 50 của
TK XX các nước trong khu vực lần lượt giành độclập
-Cũng từ giữa những năm 50: Tình hình các nước Đ.N.Á căng thẳng và phânhoá do sự can thiệp của MĨ
II.Sự ra đời của tổ chức ASEAN.
Trang 23đời trong hoàn cảnh
phát triển như thế nào?
cầu phát triển kinh tế- xãhội
+ Hạn chế ảnh hưởng của các nước bên ngoài đối với khu vực
+Ngày 8-8-1967: Hiệp hội các nước Đ.N.Á được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan)
-HS quan sát hình 10 và lên bảng xác định 5nước
- Phát triển kinh tế và văn hoá thông qua những
nổ lực
-Tháng 2 -1967: Hiệp ước thân thiện và hợp tác
ở Đ.N.Á được ký kết tại Ba-li ( In-đô-nê-xi-a)
+Ngày 8-8-1967: Hiệp hộicác nước Đ.N.Á được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan)
-Mục tiêu:
Phát triển kinh tế và văn hoá thông qua những nổ lực hợp tác chung giữa cácnước thành viên, trên tinh thần duy trì hoà bình và ổnđịnh khu vực
-Nguyên tắc:
( phần chữ nhỏ sgk )
III.Từ “ASEAN 6” phát triển thành “ASEAN 10”.
Trang 24( Lập bảng niên biểu về
quá trình mở rộng
ASEAN theo gợi ý:
thời gian, tên nước
đại diện cho những
quốc gia nào? Tại đâu
và nói lên điều gì?
? Quan hệ giữa Việt
Nam với các nước
trong ASEAN?
bày trên bảng phụ
- HS quan sát kênh hình:
15-12-1998 tại Hội nghị ASEAN VI họp tại Hà Nội Các nhà lãnh đạo ASEAN đã nhất trí kết nạp C.P.C trở thành viên thứ 10
-HS theo dõi
-Hợp tác kinh tế, xây dựng một khu vực Đông Nam Á hoà bình, ổn định
để cùng nhau phát triển phồn vinh
-Hợp tác, thân thiện, cùng phát triển
Thời gian
Tên nước thànhviên
Mi CamMi puMi chia
-Hoạt động chủ yếu: Hợp
tác kinh tế, xây dựng một khu vực Đông Nam Á hoà bình, ổn định để cùng nhau phát triển phồn vinh
4.Củng cố:
Nêu những nét biến đổi cơ bản của tình hình ĐNA trong thời kì này?
Gợi ý
+ Cho đến nay các nước ĐNA đều giành được độc lập
+ Từ khi giành được độc lập, các nước ĐNA đều ra sức xây dựng và phát triển nền kinh tế – xã hội đạt được nhiều thành tựu to lớn( Xingapho- nước phát triển trên thế giới)
+ Từ 1999 đến nay ASEAN đã có 10 thành viên cùng hợp tác hữu nghị giúp đỡ nhauphát triển, xây dựng 1 ĐNA hùng mạnh
Trang 255.Dặn dò:
-Trả lời các câu hỏi bài tập và ngh/c trước bài 6 ( Các nước Châu Phi)
IV.Rút kinh nghiệm:
Bài 6: CÁC NƯỚC CHÂU PHI I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Tình hình chung của các nước châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ 2 Cuộc đấu tranh giành độc lập và sự phát triển kinh tế xã hội của các nước châu Phi
Trang 26-Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc
-Sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước này
-Cuộc đấu tranh xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ở CH nam Phi
-Bản đồ thế giới, bản đồ châu Phi
- Một số tranh ảnh về châu Phi
*HS: SGK, Soạn bài
III.Các bước lên lớp:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
-Trình bày sự ra đời của tổ chức ASEAN Mục tiêu, nguyên tắc hoạt động của
ASEAN
-Từ “ASEAN 6” phát triển thành “ASEAN 10” ntn?
3.Bài mới: GV giới thiệu bài mới theo SGK
hãy cho biết những
hiểu biết của mình về
-HS nêu những hiểu biết của mình :
-Diện tích : 30,3 tr km2 -Dân số : 838 tr người -Được bao bọc bởi đại dương
-Có kênh đào Xuy-ê
- Tài nguyên phong phú
-Bồ Đào Nha, Tây Ban
I Tình hình chung :
- Phong trào giải phóng dân tộc sau năm 1945
Trang 27giới thứ 2 châu Phi là
thuộc địa của những
nước nào
?Bằng những kiến thức
đã học ở bài 3 và nội
dung sgk nêu những
nét nổi bậc của phong
trào giải phóng dân tộc
ở châu Phi Xác định
sự kiện tiêu biểu
?Trong công cuộc xây
dựng đất nước châu Phi
đã đạt những thành tựu
và khó khăn gì ?
? Theo em nguyên
nhân nào làm cho châu
Phi trở nên đói nghèo,
lạc hậu ? =>Liên hệ
hiên nay
GV kết luận:
Quốc tế đã có những
giúp đỡ đối với châu
Phi và châu Phi cũng
?Em hãy nêu những
hiểu biết của mình về
nước CH Nam Phi
Nha, Anh, Pháp ,Hà lan
Hs dựa sgk trả lời Xác định sự kiện “Năm châu Phi “ là tiêu biểu
-HS:
Đạt nhiều thành tựu Tuy nhiên vẫn còn gặp nhiều khó khăn: Đói nghèo nợ nần, xung đột, nội chiến , dịch bệnh
- Xung đột, nội chiến
=> HS liên hệ
-HS theo dõi
Hoạt động 2
-HS xác định vị trí của CHNam Phi trên bản đồ
-HS: Vận dụng kiến thức
ở bài 3 và sgk trả lời +Diện tích : 1,2 tr km2 +Dân số : 43,6 tr người (2002)
+Là nước cực Nam châu Phi
+1662 đầu thế kỉ 19 là thuộc địa của Hà Lan
bùng lên mạnh mẻ, tiêu biểu :
+Ai cập : 7-1952 đảo chính lật đổ chế độ quân chủ
+An-giê-ri :1954-1962 khởi nghĩa vũ trang lật
đổ ách thống trị của thực dân Pháp
+ “Năm châu Phi” 1960-
17 nước giành độc lập
-Về công cuộc xây dựng đất nước:
Đạt nhiều thành tích Tuy nhiên vẫn còn gặp nhiều khó khăn: Đói nghèo, lạc hậu, nợ nần, xung đột nội chiến , dịch bệnh
-Hình thành tổ chức khu vực là liên minh châu Phi (AU)
II Cộngng hoà Nam Phi:
Trang 28nước CH Nam Phi
?Nhân dân Nam Phi
?Ý nghĩa của phong
trào đấu tranh chống
HS tóm tắt nội dung sgk
-Đọc sgk trả lời và quan sát H13
Hs: Chế độ phân biệt chủng tộc đã bị xoá bỏ ngay tại xào huyệt cuối cùng của nó sau hơn ba thế kỉ tồn tại
-Hiện nay có chiến lược phát triển kinh tế vĩ mô:
giải quyết việc làm, phát triển sản xuất, xã hội -Đó chính là xoá bỏ hậu quả của chế độ A-pac-thai tồn tại hơn 3 thế kỉ làm cho đời sống kinh tế người
da đen kiệt quệ phải tạo vốn việc làm, giải quyết dần khó khăn trong cuộc sống, từng bước nâng cao phát triển linh tế cho người da đen
-1961 CH Nam Phi tuyên bố độc lập
+1993: Chế độ phân biệt chủng tộc bị xoá bỏ +1994 :Nen-xơn-man-đê-la lên làm tổng thống
*Ý nghĩa:
Chế độ phân biệt chủng tộc đã bị xoá bỏ ngay tại xào huyệt cuối cùng của
nó sau hơn ba thế kỉ tồn tại
*Hiện nay: có chiến lượcphát triển kinh tế vĩ mô : giải quyết việc làm ,phát triển sản xuất, xã hội
4.Củng cố:
- Những nét đáng lưu ý về tình hình các nước châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ 2 -Tinh thần đấu tranh của nhân dân Nam Phi chống chế độ A-pac-thai
5.Dặn dò:
-Tìm hiểu các nước Mĩ la tinh trên bản đồ
-Sưu tầm hình ảnh , mẫu chuyện về Phi-đen-ca-xto-rô
IV.Rút kinh nghiệm:
Trang 29Bài 7: CÁC NƯỚC MỸ LA TINH I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
Trang 30Giúp hs nắm được khái quát tình hình Mĩ la-tinh sau chiến tranh thế giới thứ 2 Đặc biệt là cuộc đấu tranh giải phóng của nhân dân Cu-ba và những thành tựu mà nhân dân Cu-
ba đã đạt về kinh tế, văn hoá, giáo dục hiện nay
2.Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ Mĩ la tinh, xác định vị trí Mĩ la tinh trên bản đồ thếgiới
3 Thái độ:
-Thấy được cuộc đấu tranh kiên cường của nhân dân Cu-ba và những thành tựu mà họ
đã đạt được về kinh tế, văn hoá ,xã hội từ đó thêm yêu mến và quý trọng nhân dân Cu-ba
-Thắt chặt tình đoàn kết hữu nghị và tinh thần tương trợ giúp đỡ lẫn nhau giữa nhân dân 2 nước Việt Nam –Cu-ba
Học bài, Soạn bài
III.Các bước lên lớp:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
-Trình bày những nét cơ bản nổi bật của châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ 2 -Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc đã diễn ra như thế nào ở CH Nam Phi ?
3.Bài mới:
Các em có biết châu lục nào non trẻ nhất thế giới (châu Mĩ ) Đó là châu lục mà Critxtopclompo tìm ra 1492 Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu 1 phần của châu lục này(Mĩ la tinh ) xem tình hình chính trị của các nước này sau chiến tranh thế giới thứ 2 như thế nào ? Cu- ba đã đấu tranh như thế nào để giải phóng đất nước
Hoạt động của gv Hoạt động của hs Ghi bảng
?Em hãy nêu những nét
khác biệt của Mĩ la tinh
đối với châu Á và châu
-HS:
Giành độc lập từ tay TBN từ rất sớm TK
I.Những nét chung:
-Từ những thập niên đầu của thế kỉ XIX, nhiều
Trang 31Phi ?
?Nét nổi bật của phong
trào giải phóng dân tộc
ở Mĩ la-tinh sau chiến
-Mĩ đe doạ gây sức ép
đối với Ni-ca-ra-goa
-Bao vây cấm vận đối
-Hệ thống XHCN ở Liên
Xô và Đông Âu tan rã, mối quan hệ Xô-Mĩ thay đổi Mĩ có điều kiện phản kích Mĩ la-tinh
GV sơ kết : Những hành
động ấy đã làm cho phong trào cách mang ở
Mĩ la tinh gặp nhiều khó khăn Tuy vậy hơn 40 năm qua bộ mặt Mĩ la-tinh đã biến đổi khác trước MLT đã khôi phụcchủ quyền , bước lên vũ đài quốc tế với tư thế độc lập, tự chủ, kinh tế ngày càng phát triển
Hoạt động 2
nước ở châu Mĩ la-tinh đã giành được độc lập như: Bra-xin, Pê-ru…Nhưng sau đó lại rơi vào vòng lệ thuộc và trở thành “sân sau” của đế quốc Mĩ
-1959 cách mạng Cu-ba bùng nổ
-Đầu những năm 60 nhữngnăm 80 của thế kỉ XX cao trào đấu tranh bùng nổ mạnh mẽ “Lục địa bùng cháy” Đặc biệt là Ni-ca-ra-goa và Chi-lê
-Cuối những năm 80 của thế kỉ XX đến nay : xây dựng và phát triển đất nước đạt nhiều thành tựu : củng cố độc lập , chủ quyền dân chủ , phát triển kinh tế , liên minh khu vực-Khó khăn : Kinh tế giảm sút , chính trị không ổn định (từ đầu những năm 90)
II Cu Ba-hòn đảo anh hùng
Trang 32? Vì sao nói cuộc tân
công pháo đài
Môn-ca-đa ( 26/7/1953 0 đã mở
ra một giai đoạn mới
trong phong trào đấu
tranh của nhân dân
Cu-ba?
*GV khái quát phong
trào phong trào cách
mạng cu-ba
? Em có nhận xét gì về
tinh thần đấu tranh của
nhân dân Cu-ba ?
Hoạt động 4
Hs xác định vị trí Cu-ba trên bản đồ
-Cu-ba có hình cá sấu nằm trải dài trên vùng biển Ca-ri-bê
-Diện tích : 110.860km2 -Dân số : 11,3tr người (2002)
-Là hòn đảo gần Hoa Kì (cách 100km đường biển)
Hoạt động 3
- HS:
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, với sự giúp đỡ của Mĩ, tháng 3/1952…
-HS lắng nghe
-Tinh thần chiến đấu kiên cường, quả cảm củacác chiến sĩ , sự ủng hộ của nhân dân Kết quả giành được thắng lợi
độ độc tài quân sự ở Cu-ba
b.Diễn biến:
-26/7/1953 dưới sự chỉ huy của Phi-đen Ca-xtơ-rôtấn công Môn-ca-đa nhưngkhông giành được thắng lợi
-Từ cuối 1959 Phi-đen xtơ-rô làm tổng chỉ huy tiếp tục tấn công
Ca 1/1/1959 chế độ độc tài Ba-ti-xta bị lật đổ
c.Kết quả:
CM nhân dân Cu-ba giànhthắng lợi
Trang 33?Hãy trình bày hiểu
biết của em về mối
quan hệ đoàn kết hữu
nghị giữa lãnh tụ
Phi-đen Ca-xtơ-rô, nhân
dân Cu-ba với đảng,
Chính phủ và nhân dân
ta
-HS đọc thông tin SGK trả lời
-HS:
Chính sách phá hoại, baovây, cấm vận kinh tế của
Mĩ, củng như sự tan rã của liên Xô và hệ thống XHCN…
-HS dựa trên sự hiểu biếtcủa bản thân trả lời
3.Cu-ba xây dựng chế độ
mới và xây dựng CNXH.
-Tiến hành những cải cáchdân chủ triệt để: (SGK) -4-1961 :Chiến thắng quân
Mĩ ở Hi-rôn, Cu-ba tiến lên CNXH
-Xây dựng CNXH đạt nhiều thành tựu về kinh tế,văn hoá, giáo dục, y tế …
-Khó khăn:
Chính sách phá hoại, bao vây, cấm vận kinh tế của
Mĩ, củng như sự tan rã củaliên Xô và hệ thống
XHCN…
4.Củng cố:
Em hãy nêu những những nết nổi bật của tình hình Mĩ la-tinh từ sau năm 1945
?Hãy trình bày hiểu biết của em về mối quan hệ đoàn kết hữu nghị giữa lãnh tụ đen Ca-xtơ-rô, nhân dân Cu-ba với đảng, Chính phủ và nhân dân ta
Phi-5.Dặn dò:
Học bài, soạn bài mục I và III, bài 8
IV.Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Trang 34Ngày soạn: 10/10/12 Tuần 9
KIỂM TRA 1 TIẾT
Số điểm:
Số câu 3/0,75đ
- Nguyênnhân sự phát
Hiểu được hoàn
-Trình bày được nét nổi
Trang 35năm 1945
đến nay
XH của các nước
Á, Phi, Mĩ la-tinh
triển kinh tế của Mĩ sau chiếntranh hế giới thứ hai
cảnh ra đời của
tổ chức ASEAN
và biết được mục tiêu hoạt động của
tổ chức này
bật của tình hình Trung Quốc năm
Số điểm:
Số câu 8/9,25đ
= 92,25%
2.Thiết lập đề:
3.Đáp án:
A.Phần trắc nghiệm: 2điểm
Mỗi câu đúng ( 0.25 điểm )
Hoàn cảnh : Yêu cầu trát triển KT _ XH của đất nước và liên minh khu vực
nhằm cùng nhau hợp tác trát triển, đồng thời hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực (1.5đ )
Trang 36Mục tiêu: Phát triển KT - VH thông qua những nổ lực hợp tác chung giữa các
thành viên, trên tinh thần hoà bình và ổn định khu vực ( 1.5đ )
Câu 2: ( 2điểm )
- Trong nước: ( 2điểm )
Kết thúc ách nô dịch hơn 100 của đế quốc và hang nghìn năm của chế độ phong kiến, Đưa đất nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do và hệ thống XHCN được nối liền từ châu Âu sang châu Á
- Thế giới: (1đ )
Hệ thống XHCN được nối liền từ châu Âu sang châu Á
Câu 3: ( 2 điểm )
- Nước Mĩ không bị chiến tranh tàn phá.Có điều kiện yên ổn khai thác nguồn
tài nguyên giàu có phát triển sản xuất ( 1.5đ )
- Nhờ thu được lợi nhuận khổng lồ trong chiến tranh vào buôn bán vũ khí ( 0.5đ )
III.Các bước lên lớp:
1.Ổn định và phổ biến quy chế kiểm tra.
2.Tiến hành kiểm tra:
Chương III.
MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Bài 9: NƯỚC MỸ.
I.Mục tiêu:
1.Về kiến thức: Giúp hs nắm được những nội dung chính sau :
-Sau chiến tranh thế giới thứ 2, Mĩ đã vươn lên trở thành nước TB giàu mạnh nhất về kinh tế , KH-KT và quân sự trong thế giới tư bản
-Dựa vào đó giới cầm quyền đã thi hành 1 đường lối nhất quán đó là chính sách đối nội phản động, đẩy lùi mọi phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân và 1 đường lối
Trang 37đối ngoại bành trướng, xâm lược mưu đồ làm bá chủ thống trị toàn thế giới tuy nhiên trong hơn ½ thế kỉ qua Mĩ đã thất bại nặng nề
2.Về tư tưởng:
-Qua bài học giúp cho hs nắm rõ thực chất của chính sách đối nội, đối ngoại của nhà cầm quyền Mĩ Từ năm 1995 đến nay nước ta và Mĩ đã thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức, quan hệ giữa 2 nước ngày càng phát triển trên nhiều mặt
-Cần làm cho hs nhận thức được rằng một mặt ta đẩy mạnh các quan hệ hợp tác với
Mĩ nhằm phục vụ cho công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, mặt khác kiên quyết phản đối mọi mưu đồ của giới cầm quyền Mĩ nhằm xâm lược nô dịch dân tộc khác
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Gv nói thêm: 50% tàu bè
đi lại trên biển là của Mĩ
-Là trung tâm kinh tế tài
HS đọc sgk “Bước ra
I.Tình hình kinh tế nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ 2:
a Những thập niên đầu:
Kinh tế phát triển nhất thế giới :
- Công nghiệp: Chiếm
hơn ½ sản lượng hế giới
-Nông nghiệp: Gấp 2 lần
nông nghiệp Anh+ Pháp + Tây Đức + Ý + Nhật Bản
-Tài chính: Chiếm ¾ trữ
lượng vàng thế giới Quân sự: Mạnh nhất thế giới tư bản và độc quyền
vũ khí nguyên tử
*Nguyên nhân:
-Xa chiến trường
Trang 38?Những nguyên nhân nào
làm cho địa vị kinh tế của
Mĩ bị suy giảm?
Hoạt động 2
-Ở Mĩ có 2 đảng Dân chủ
và Cộng hoà thay nhau
cầm quyền nhưng đều
-HS đọc thông tin SGK trả lời
+Sau khi khôi phục
áp nhân dân nhằm nhất quán trong đường lối của giới cầm quyền phục vụ
-Không bị chiến tranh tànphá
-Yên ổn sản xuất và buônbán vũ khí, hàng hoá cho các nước tham chiến
b.Những thập niên tiếp sau:
Nền kinh tế suy sụp tương đối
*Nguyên nhân : (sgk)
II.Chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh:
1 Đối nội :
-Cấm Đảng cộng sản Mĩ hoạt động
-Chống phong trào đình công
Trang 39?Thái độ của nhân dân
đối của nhà cầm quyền?
?Em hãy trình bày những
nết nổi bật trong chính
sách đối ngoại của Mĩ từ
sau chiến tranh thế giới
-Lập các khối quân sự, gây chiến tranh
-Lập các khối quân sự, gây chiến tranh
4.Củng cố:
-Nguyên nhân nào làm cho nền kinh tế Mĩ phát triển?
?Những nguyên nhân nào làm cho địa vị kinh tế của Mĩ bị suy giảm?
-Nét nổi bậc của chính sách đối nội ,đối ngoại của Mĩ
5.Dặn dò:
-Tìm những thông tin mới nhất về Mĩ
-Nghiên cứu bài Nhật Bản Soạn bài theo câu hỏi sgk
IV.Rút kinh nghiệm:
Trang 40Phạm Hồng Thắm
Bài 9: NHẬT BẢN
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Giúp học sinh nắm được :
-Từ một nước bại trận ,bị chiến tranh tàn phá nặng nề , Nhật Bản đã vươn lên trở hànhsiêu cường kinh tế đứng thứ 2 thế giới sau Mĩ
-Nhâït Bản đang ra sức vươn lên thành một cường quốc về chính trị nhằm tương xứngvới sức mạnh kinh tế to lớn của mình
2.Tư tưởng:
-Có nhiều nguyên nhân dẫn tới sự phát triển “thần kì” vè kinh tế của Nhật Bản Trong
đó ý chí vươn lên lap động hết mình tôn trọng kỉ luật của người Nhật Bản là nhữngnguyên nhân có ý nghĩa quyết định nhất
-Từ năm 1993 đến nay , các mối quan hệ chính trị ,kinh tế ,văn hoá giữa nước ta vàNhật Bản ngày càng mở rộng và phát triển trên cơ sở các phương châm “ hợp tác lâu dài”
“đối tác tin cậy” giữa 2 nước
3.Kĩ năng:
Giúp hs rèn luyện phương pháp tư duy , phân tích ,so sánh và liên hệ
II.Chuẩn bị:
-GV: Bản đồ châu Á Bản đồ Nhật Bản (SGK)
-HS: Soạn bài, học bài
III.Các bước lên lớp:
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
?-Vì sao Mĩ có nền kinh tế mạnh nhất sau chiến tranh ?
-Xa chiến trường
-Không bị chiến tranh tàn phá
-Yên ổn sản xuất và buôn bán vũ khí, hàng hoá cho các nước tham chiến
?- Những nét chính trong chính sách đối nội, đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh
1 Đối nội :
-Cấm Đảng cộng sản Mĩ hoạt động
-Chống phong trào đình công
-Loại bỏ những người có tư tưởng tiến bộ ra khỏi bộ máy nhà nước
-Đàn áp phong trào công nhân
-Thực hiện phân biệt chủng tộc
2.Đối ngoại :
-Đề ra” chiến lược toàn cầu “