Mình chịu thiệt để anh luôn có vệ sĩ và em nhỏ canh giấc ngủ đêm đêm + Chi tiết đó còn gợi cho người đọc suy nghĩ về sự chia tay của Thành + Thuỷ là không nên có đó cũng chính là lời nhắ[r]
Trang 1Ngày soạn: 4/ 7/ 2011
Ngày dạy: 6 / 7 / 2011
Tuần 1-Buổi 1 :
Liên kết trong văn bản
I-MỤC TIấU CẦN ĐẠT
1.- Kiến thức: Giúp học sinh ôn tập lại các kiến thức của kiểu bài lập luận chứng
minh
2- Kĩ năng:Rèn kỹ năng làm văn nghị luạn chứng minh
3- Thỏi độ: có ý thức trình bày các vấn đề trong c/s một cách rành mạch , thuyết
phục
II- CHUẨN BỊ :
- GV:Tham khảo sgk, sgv và một số tài liệu cú liờn quan
- HS: Soạn theo sự hướng dẫn của gv
III.Tiết trình tổ chức các hoạt động dạy học.
1.Kiểm tra bài cũ ? Nêu đặc điểm của văn chứng minh.
2.Bài mới
H; Nhắc lại các bước làm bài vă
chứng minh?
- Tìm hiểu đề, tìm ý
- Lập dàn ý
- Viết hoàn chỉnh
- Đọc sửa chữa
H: Em hãy thực hiện các bước đó
cho đề văn: Chứng minh: “Rừng đem
Tiết 1+2
1 Chứng minh: “Rừng đem lại lợi ích
to lớn cho con người”
a)MB: Tầm quan trọng của rừng đối với cuộc sống, sự ưu đãi của thiên nhiên đối với con người
b)TB: Chứng minh:
- Từ xa xưa rừng là môi trường sống của bầy người nguyên thuỷ:
Trang 2lại lợi ích to lớn cho con người”
H: Xác định yêu cầu của đề?
- Đề y/c chứng minh
H: Vấn đề cần CM là gì?
- Lợi ích to lớn của rừng
H: theo em rừng có những lợi ích
nào?
- Là môi trường sống của người xưa
- Cung cấp cho con người những vật
liệu cần thiết
- Điều hoà khí hậu
H: Em hãy sắp xếp các ý vừa tìm
được thành dàn bài?
- Học sinh viết nháp và trình bày
- GV nhận xét , chuẩn xác
H: Thực hiện các yêu cầu tương tự
với đề văn sau: Chứng minh tính
đúng đắn của câu tục ngữ câu tục
ngữ
+ Cho hoa thơm quả ngọt + Cho vỏ cây làm vật che thân + Cho củi, đốt sưởi.
- Rừng cung cấp vật dụng cần thiết + cho tre nứa làm nhà
+ Gỗ quý làm đồ dùng + Cho là làm nón
+ Cho dược liệu làm thuốc chữa bệnh
+ Rừng là nguồn vô tận cung cấp vật liệu: giấy viết, sợi nhân tạo để dệt vải, thắng cảnh để nghỉ ngơi, là nguồn du lịch.
+ Rừng điều hoà khí hậu, làm trong lành không khí
c) KB: Khẳng định lợi ích to lớn của rừng Bảo vệ rừng
2 Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ :“Một cây làm chẳng lên non
Ba cây chụm lại thành hòn núi cao”
A.Mở bài:
- Nêu tinh thần đk là nguồn sức mạnh
- Phát huy mạnh mẽ trong kháng chiến chống quân thù
Trang 3Hoạt động của thày và trò Nội dung
“Một cây làm chẳng lên non
Ba cây chụm lại thành hòn núi
cao”
- HS làm tương tự như trên
- Gv nhận xét chuẩn xác
Nêu vấn đề: “Một cây núi cao”
B.Thân bài:
Giải thích:
“Một cây không làm nên non, nên núi cao”
- Ba cây làm nên non, nên núi cao
- Câu tục ngữ nói lên tình yêu thương, đ/k của cộng đồng dân tộc.
Chứng minh:
-Thời xa xưa VIệt Nam đã trồng rừng, lấn biển, làm lên những cánh đồng màu mỡ:
“Việt Nam hơn”- Nguyễn Đình Thi
- Trong lịch sử đấu tranh dựng nước, giữ nước
+ Khởi nghĩa Bà Trưng, Bà Triệu, Quang Trung
+TK 13: Ngô Quyền chống quân Nam Hán
+TK 15: Lê Lợi chống Minh +Ngày nay: chiến thắng 1954 +Đại thắng mùa xuân 1975
- Trên con đường phát triển công nông nghiệp, hiện đại hoá phấn đấu cho dân
Trang 4H : Em hãy viết thành bài văn hoàn
chỉnh cho đề số 2
- HS: Luyện tập viết bài
GV: yêu cầu từ 3-5 HS đọc bài văn
của mình, các HS khác nhận xét, bổ
sung sửa chữa nếu có
giàu nước mạnh
+Hàng triệu con người đang đồng tâm
C.Kết bài:
- Đoàn kết trở thành 1 truyền thống quý báu của dân tộc
- Là HS em cùng xây dựng tinh thần đoàn kết, giúp nhau học tập
Tiết 2+3
Luyện tập viết bài văn hoàn chỉnh
4 Củng cố
- Nhắc lại những yêu cầu về các bước và bố cục của bài văn CM
- Để CM một vấn đề nào đó yếu tố quan trong nhất là gì?
5 Hướng dẫn tự học.
- Luyện tập viết bài hoàn chỉh đề 1
* Tự RKN Sau tiết dạy:
Trang 5Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 2
ôn tập tiếng việt
I-MỤC TIấU CẦN ĐẠT
1.- Kiến thức:
- Giúp học sinh ôn tập lại các kiểu câu rút gon, câu đăc biệt
2- Kĩ năng:
- Rốn kĩ năng nhận biết và tạo câu rút gon, câu đăc biệt
3- Thỏi độ:
- Giỏo dục tư tưởng, lòng yêu TV, Làm phong phú thêm vốn ngôn ngừ dân
tộc
II- CHUẨN BỊ :
- GV:Tham khảo sgk, sgv và một số tài liệu cú liờn quan
- HS: Soạn theo sự hướng dẫn của gv
III.TIếN TRìNH Tổ CHứC CáC Hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
? Hãy đặt một câu rút gọn
? Hãy đặt một câu đặc biệt
2.Bài mới
H: Thế nào là câu rút gọn?
H: Rút gọn câu nhằm mục đích gì?
Tiết 1+2
I.Câu rút gọn
1 Khái niệm
- Là câu có thể lược bỏ số thành phần của câu
Trang 6H; Người ta có thể rút gọn những thành
phần nào của câu
- CN, VN hoặc cả CN và VN
H: Lấy ví dụ
- Học ăn, học nói, học gói học mở
H; Khi rút gọn câu còn lưu ý điều gì?
- Tránh việc hiểu sai nội dung câu nói
- Tránh biến câu nói thành câu cộc lốc
khiếm nhã
Bài 1: Tìm câu rút gọn chủ ngữ trong
đoạn trích sau và cho biết tác dụng của
nó:
“Ngày xưa, bố Mị lấy mẹ Mị không có
đủ tiền cưới, phải đến vay nhà Thống Lí,
bố của Thống Lí Pá Tra bây giờ Mỗi
năm đem nộp lại cho chủ nợ một nương
ngô Đến tận khi hai vợ chồng về già rồi
mà cũng chưa trả đủ được nợ Người vợ
chết cũng chưa trả hết nợ.”
2.Mục đích RGC
- Làm câu gọn hơn, thông tin nhanh, tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện ở câu trước
- Ngụ ý hành động nói trong câu là của chung mọi người
3 Những lưu ý khi RGC
- Tránh việc hiểu sai nội dung câu nói
- Tránh biến câu nói thành câu cộc lốc khiếm nhã
4 Luyện tập
Bài 1: Tìm câu rút gọn chủ ngữ trong đoạn trích
sau và cho biết tác dụng của nó?
- Mỗi năm đem nộp lại cho chủ nợ một nương ngô
->Tác dụng: Làm câu gọn hơn và tránh lặư lại từ ngữ đac có (bô mẹ Mị)
Bài 2: Cỏc cõu rỳt gọn trong đoạn trớch như sau.
a) Mói khụng về
b) Cứ nhắm mắt lại là dường như vang bờn tai tiếng đọc bài trầm bỗng
Bài 3: Cỏc cõu rỳt gọn trong đoạn trớch như sau:
Trang 7Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Bài 2:Tim cỏc cõu rỳt gọn có trong
đoạn trớch : Bài cuộc chia tay của những
con búp bê
Bài 3: Tìm câu rút gọn trong các đoạn
trích sau và cho biết tác dụng của nó:
Bài 4: Tại sao trong thơ, ca dao, hiện
tượng rỳt gọn chủ ngữ tương đối phổ
biến
Bài 5: Cỏc cõu sau nếu bị rỳt gọn chủ
ngữ thỡ sẽ thành cỏc cõu ntn? Việc rút
gọn câu như vậy có được không ? tại
sao?
- Cô biết chuyện rồi Cô thương em
a) - Đem chia đồ chơi ra đi!
- Khụng phải chia nữa
- Lằng nhằn mói Chia ra!
=>TD: tập trung sự chỳ ý của người nghe vào nội dung cõu núi
b) Ăn chuối xong là cứ tiện tay vứt toẹt ngay cỏi vỏ ra cửa, ra đường…
=> TD: ngụ ý rằng đú việc làm của những người
cú thúi quen vứt rỏc bừa bói
c) Thỏng hai trồng cà, thỏng ba trồng đỗ
=> hành động núi đến là của chung mọi người
d) Nhứ người sắp xa, cũn trước mặt…nhứ một trưa hố gà gỏy khan…nhớ một thành xưa son
uể oải…
Bài 4: Trong thơ, ca dao, hiện tượng rỳt gọn chủ
ngữ tương đối phổ biến Chủ ngữ được hiểu là chớnh tỏc giả hoặc là những người đồng cảm với chớnh tỏc giả Lối rỳt gọn như vậy làm cho cỏh diễn đạt trở nờn uyển chuyển, mềm mại, thể hiện sự đồng cảm
Bài 5: Cỏc cõu trên nếu bị rỳt gọn chủ ngữ thỡ sẽ
thành cỏc cõu:
- Biết chuyện rồi Thương em lắm
- Tặng em Về trường mới, cố gắng học nhộ!
Sẽ làm cho cõu mất sắc thỏi tỡnh cảm thương xút
Trang 8- Cô tặng em Về trường mới, cố gắng
học nhộ!
Bài 6: Viết đoạn văn ngắn cú sử dụng
cõu rỳt gọn
- HS: viết đoạn văn đọc và nhận xét
H; Thế nào là câu đặc biệt
H; Nêu tác dụng của câu đặc biệt?
của cụ giỏo đối với nhõn vật em
Tiết 2+3
II.Câu đặc biệt
1 Khái niệm
- Là câu không cấu tạo theo mô hình CN-VN
2.Tỏc dụng:
- Nờu thời gian, khụng gian diễn ra sự việc
- Thụng bỏo sự liệt kờ sự tồn tại của cỏc sự vật, hiện tượng
- Biểu thị cảm xỳc
- Gọi đỏp
3.Luyện tập.
Bài tập 1:Tỏc dụng của những cõu in đậm
a) Nờu thời gian, diễn ra sự việc
b) Nờu thời gian, diễn ra sự việc.
c) Nờu thời gian, diễn ra sự việc
Trang 9Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Bài tập 1: Nờu tỏc dụng của những cõu
in đậm trong đoạn trớch sau đõy:
a) Buổi hầu sỏng hụm ấy.Con mẹ Nuụi,
tay cầm lỏ đơn, đứng ở sõn cụng đường
( Nguyễn Cụng Hoan)
b) Tỏm giờ Chớn giờ Mười giờ Mười
một giờ.Sõn cụng đường chưa lỳc nào
kộm tấp nập
( Nguyễn Thị Thu Hiền)
c) Đờm Búng tối tràn đầy trờn bến Cỏt
Bà
( giỏo trỡnh TV 3, ĐHSP)
Bài tập 2: Phõn biệt cõu đặc biệt và cõu
rỳt gọn trong những trường hợp sau:
a) Vài hụm sau Buổi chiều
Anh đi bộ dọc con đường từ bến xe tỡm
về phố thị
b) Lớp sinh hoạt vào lỳc nào?
Bài tập 2: Phõn biệt cõu đặc biệt và cõu rỳt gọn
trong những trường hợp sau:
a) Vài hụm sau Buổi chiều
CĐB CĐB
Anh đi bộ dọc con đường từ bến xe tỡm về phố thị b) Lớp sinh hoạt vào lỳc nào?
- Buổi chiều.(CRG)
c) Bờn ngoài.(CĐB) Người đang đi và thời gian đang trụi
( Nguyễn Thị Thu Huệ) d) Anh để xe trong sõn hay ngoài sõn?
- Bờn ngoài( CRG)
e) Mưa ( ĐB) Nước xối xả đổ vào mỏi hiờn.
(Nguyễn Thị Thu Huệ) g) Nước gỡ đang xối xả vào mỏi hiờn thế?
- Mưa (CRG)
Trang 10- Buổi chiều
c) Bờn ngoài Người đang đi và thời
gian đang trụi
( Nguyễn Thị Thu Huệ)
d) Anh để xe trong sõn hay ngoài sõn?
- Bờn ngoài
e) Mưa Nước xối xả đổ vào mỏi hiờn
(Nguyễn Thị Thu Huệ)
g) Nước gỡ đang xối xả vào mỏi hiờn
thế?
- Mưa!
Bài tập3: Trong những trường hợp sau
đây, câu đặc biệt dùng để làm gì?
a)Nhà ông X Buổi tối Một chiếc đèn
măng sông Một bộ bàn ghề Ông X
đang ngồi có vẻ chờ đợi
b)Mẹ ơi! Chị ơi! Em đã về
c)Có mưa!
d)Đẹp quá! Một đàn cò trắng đang bay
kìa!
Bài tập 4 Viết một đoạn văn cú dựng
cõu rỳt gọn và cõu đặc biệt
- HS: viết đoạn văn đọc và nhận xét
Bài tập3:
a)Nhà ông X Buổi tối Một chiếc đèn măng sông Một bộ bàn ghề
b)Mẹ ơi! Chị ơi!
c)Có mưa!
d)Đẹp quá!
Trang 114 Củng cố
- ? thế nào là câu rú gọn,? Câu đặc biệt?
- ? khi dùng câu đạc biệt, câu rút gọ cần lưu ý diều gì?
5 Hướng dẫn tự học.
- Chuẩn bị nội dung bài sau
* Tự RKN Sau tiết dạy:
- Hành động hiếu thảo của cô bé : Qua việc xử lý hoa cúc - thuốc chữa bệnh cho mẹ
Kết thúc : Vai trò của cúc trong y học thuốc chữa bệnh cho con người Mạch lạc ý xuyên suốt toàn văn bản là thuốc chữa bệnh cho mẹ Nó càng rõ nét khi hợp sự xuất hiện của hoa cúc
b Học sinh xác định nội dung chính của văn bản để đặt tiêu đề:
Tiêu đề phải phù hợp với nội dung
+ Vì sao hoa cúc có nhiều cánh
+ Tình con với mẹ
+ Cúc là thuốc chữa bệnh
c Cảm nghĩ ( Học sinh tự làm)
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết từ 6 8 câu thể hiện bố cục liên kết chặt chẽ mạch lạc
- Dành thời gian cho học sinh viết
- Chữa bài hoàn chỉnh
Bài tập bổ sung – về nhà
Trang 12Rèn kĩ năng nhận diện, sử dụng từ ghép - từ láy
A Mục tiêu cần đạt:
- Giúp HS củng cố kiến thức Tiếng Việt
- Phân biệt được từ ghép, từ láy
- Rèn kĩ năng dùng từ đặt câu
B Chuẩn bị:
GV: các bài tập
HS: ôn lại các kiến thức cũ
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
GV: kiểm tra sự chuẩn bị của HS
III Bài mới:
I Lý thuyết
Trang 131 Từ ghép
a Các loại từ ghép
* Từ ghép chính phụ: Là loại từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau bổ sung nghĩa cho tiếng chính
VD: máy bay, xe đạp, bút mực
* Từ ghép đẳng lập: Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp
b Nghĩa của từ ghép
* Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính
* Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó
Ôn tập từ láy
I/ Lí thuyết
1 Các loại từ láy
* Từ láy toàn bộ được tạo thành bằng cách láy lại các tiếng gốc Để có sự hài hoà về âm điệu, tiếng láy lại tiếng gốc có sự thay đổi về thanh điệu hoặc phụ âm cuối
* Từ láy bộ phận là từ láy mà giữa các tiếng có sự lặp lại phụ âm đầu hoặc lặp lại phần vần
2 Nghĩa của từ láy
- Nghĩa của từ láy toàn bộ có những sắc thái sau so với nghĩa của tiếng gốc: + Nghĩa giảm nhẹ Ví dụ: đo đỏ, xanh xanh, khe khẽ
+ Nghĩa nhấn mạnh tăng cường Ví dụ: thăm thẳm
+ Nghĩa liên tục VD: lắc lắc, gõ gõ, gật gật
- Nghĩa của từ láy bộ phận có sắc thái riêng so với nghĩa của tiếng gốc
+ Cụ thể hoá: Cụ thể, xác định, gợi tả hơn so với tiếng gốc VD: khờ khạo, dễ dãi, tối tăm, lặng lẽ, liêu xiêu
Trang 14- Từ ghép là từ có hai tiếng đều có nghĩa, còn từ láy là từ chỉ có một tiếng gốc có nghĩa còn các tiếng khác không có nghĩa, hoặc nghĩa của từ là do tổ hợp tất cả các tiếng trong từ hợp lại
II Luyện tập
Bài tập 1 : Xác định và phân loại các từ láy tượng thanh, tượng hình và biểu
thị trạng thái trong các từ láy sau đây :lo lắng, lôm côm, lủng củng, lấp lửng, bồn
chồn, khấp khểnh, ha hả, khẳng khiu, rì rào, lô nhô, vui vẻ, bỗ bã, lóc cóc, ùng oàng.
Gợi ý :
- TLTT : Ha hả, rì rào, lóc cóc, ùng oàng
- TLTH : Lôm côm, lủng củng, khấp khểnh, khẳng khiu, lô nhô, lóc cóc
- TL BTTT :Lo lắng, lấp lửng, bồn chồn, vui vẻ
Baì tập 2: Sắp xếp các từ sau thành 2 nhóm TL và TG : xanh xanh, xanh xao,
xấu xa, xấu xí, máu me, máu mủ, hoàng hôn, tôn tốt, tốt tươi, học hỏi, học hành, đo
đỏ, mơ màng, mơ mộng
Gợi ý :
- TL : xanh xanh, xanh xao, xấu xa,xấu xí, máu me,tôn tốt,đo đỏ, mơ
mộng.
- TG : máu mủ, hoàng hôn, tốt tươi, học hỏi, học hành, mơ màng
Bài tập 3: Viết 1 đoạn văn ngắn miêu tả 1 loài hoa mà em yêu thích trong đó
có sủ dụng từ láy
Gợi ý : HS có thể tham khảo ĐV sau :
Trước nhà, mấy cây bông giấy nở tưng bừng Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng bồng lên rực rỡ Màu đỏ thắm, màu tím nhạt, màu da cam, màu ttắng muốt tinh khiết…Cả vòm cây lá chen hoa bao trùm lấy mảnh sân nhỏ phía trước Tất cả như nhẹ bỗng, tưởng chừng chỉ cần một trận gió ào qua, cây bông giấy trĩu trịt hoa
sẽ bốc bay lên, mang theo cả ngôi nhà lang thang giữa bầu trời
Bài tập 4: Em hãy tìm các từ láy có vần âp và vần um ở tiếng đầu.
Bài tập 5 : Xác định và phân loại các từ láy tượng thanh, tượng hình và biểu
thị trạng thái trong các từ láy sau đây: lo lắng, lôm côm, lủng củng, lấp lửng, bồn chồn, khấp khểnh, ha hả, rì rào, lô nhô, vui vẻ, bỗ bã, lóc cóc, ùng oàng.
Trang 15Bài tập 6 : Có bạn cho rằng nhỏ nhẹ là từ láy, có bạn lại cho đó là từ ghép
Em hãy cho biết ý kiến của mình và giải thích
Bài tập 7: Sắp xếp các từ sau thành hai nhóm từ láy và từ ghép: xanh
xanh, xanh xao, xấu xa, xấu xí, máu me, máu mủ, hoàng hôn, tôn tốt, tốt tươi, học hỏi, học hành, đo đỏ, mơ màng, mơ mộng.
xanh xanh, xanh xao, xấu xa, xấu
xí, máu me, tôn tốt, đo đỏ, mơ
màng
- máu mủ, hoàng hôn, tốt tươi, học
hỏi, học hành, mơ mộng
Bài tập 8: Phát triển các tiếng gốc thành các từ láy: lặng, chăm, mê
- lặng: lặng lẽ, lẳng lặng, lặng lờ
- Chăm: chăm chỉ, chăm chút, chăm chăm, chăm chắm
- Mê: mê man, mê mải, mê muội, đê mê
Bài tập 9: Xác định và phân loại từ láy tượng thanh, tượng hình và biểu
thị trạng thái trong các từ láy sau" lo lắng, khấp khểnh, ha hả, khẳng khiu, rì rào, lô nhô, vui vẻ, ùng oàng, trằn trọc, thập thò"
+ Tượng thanh: ha hả, rì rào, ùng oàng
+ Tượng hình: khấp khểnh, khẳng khiu, lô nhô, thập thò
+ Trạng thái: lo lắng, vui vẻ, trằn trọc
Luyện tập làm văn biểu cảm
A Mục tiêu cần đạt:
Trang 16+ Trực tiếp : Là phương thức trữ tình bộc lộ cảm xúc, ý nghĩ thầm kính bằng những từ ngữ trực tiếp
+ Gián tiếp: Là cách biểu hiện cảm xúc thông qua phong cảnh , một câu chuyện hay là 1 suy nghĩ nào đó
* Tình cảm trong văn biểu cảm phải là tình cảm đẹp, nhân ái, vị tha, góp phần nâng cao phẩm giá con người và làm phong phú tâm hồn con người
B Chuẩn bị:
GV: các bài tập
HS: ôn lại các kiến thức cũ
C.Tiến trình dạy - học:
1 ổn địn tổ chức: 1P
2 Bài cũ: 5P
GV: kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
Bài tập 1:
" Kết thúc văn bản " Cuộc chia búp bê" của Khánh Hoài có chi tiết nào làm em bất ngờ? cảm nhận của em về giá trị biểu hiện của chi tiết bất ngờ đó
* Bài làm: - Giáo viên hướng dẫn học sinh tóm tắt nội dung văn bản Tìm những chi tiết thể hiện tình cảm của hai anh em Thành và Thuỷ
Khi mẹ quát chia đồ chơi Anh em Thành Thuỷ chia như thế nào? kết thúc Thuỷ có hành động gì?
? Vậy chi tiết bất ngờ là chi tiết nào?